• rumour /ˈruː.mər/
    tiếng đồn, tin đồn
    danh từ ((từ Mỹ,nghĩ
  • shareholder /ˈʃeəˌhəʊl.dər/
    người có cổ phần
    danh từ
  • strategy /ˈstræt.ə.dʒi/
    chiến lược
    danh từ
  • demonstrate /ˈdem.ən.streɪt/
    chứng minh, giải thích
    ngoại động từ
  • widespread /ˌwaɪdˈspred/
    lan rộng, phổ biến
    tính từ
  • exception /ɪkˈsep.ʃən/
    sự trừ ra, sự loại ra
    danh từ
  • release /rɪˈliːs/
    phát hành (cuốn phim, bản tin...); đăng (tin); đưa ra bán (một loại ô tô mới...)
    ngoại động từ
  • extraordinary /ɪkˈstrɔː.dɪn.ər.i/
    lạ thường, khác thường; to lớn lạ thường
    tính từ
  • incredible /ɪnˈkred.ə.bəl/
    không thể tin được
    tính từ
  • psychology /saɪˈkɒl.ə.dʒi/
    tâm lý học
    danh từ
  • survival /səˈvaɪ.vəl/
    sự sống sót
    danh từ
  • sacred /ˈseɪ.krɪd/
    thiêng liêng, bất khả xâm phạm
    tính từ
  • humanity /hjuːˈmæn.ə.ti/
    loài người, nhân loại
    danh từ
  • miraculous /mɪˈræk.jə.ləs/
    thần diệu, huyền diệu
    tính từ
  • enriching /in'rit∫/
    làm giàu, làm giàu thêm, làm phong phú
    ngoại động từ
  • chapter /ˈtʃæp.tər/
    chương (sách)
    danh từ
  • bottomless /ˈbɒt.əm.ləs/
    không có đáy
    tính từ
  • temptation /tempˈteɪ.ʃən/
    sự cám dỗ, sự quyến rũ
    danh từ
  • brake /breɪk/
    cái hãm, cái phanh
    ngoại động từ
  • ankle /ˈæŋ.kəl/
    mắt cá chân
    danh từ

Why our screens make us less happy - ADAM ALTER

So, a few years ago I heard an interesting rumor.

Cách đây vài năm, tôi nghe thấy một tin đồn thú vị

Apparently, the head of a large pet food company

Có một người đứng đầu của một công ty thức ăn cho vật nuôi lớn

would go into the annual shareholder's meeting

đã tham dự cuộc họp của cổ đông hàng năm

with can of dog food.

với một hộp thức ăn cho chó

And he would eat the can of dog food.

Và anh ta đã ăn hộp thức ăn cho chó đó

And this was his way of convincing them that if it was good enough for him,

Đây là cách thuyết phục họ rằng nếu nó tốt cho anh ta,

it was good enough for their pets.

nghĩa là nó tốt cho cả vật nuôi của họ

This strategy is now known as "dogfooding,"

Chiến lược này giờ đây được gọi là "dogfooding",

and it's a common strategy in the business world.

và đó là một chiến lược chung trong giới kinh doanh.

It doesn't mean everyone goes in and eats dog food,

Điều đó không có nghĩa là mọi người đi vào và ăn thức ăn cho chó,

but businesspeople will use their own products

thế nhưng các doanh nhân sẽ sử dụng các sản phẩm của chính mình

to demonstrate that they feel --

để chứng minh rằng họ cảm thấy

that they're confident in them.

tin tưởng vào những sản phẩm ấy.

Now, this is a widespread practice,

Ngày nay, đây là một thực tế phổ biến,

but I think what's really interesting is when you find exceptions

nhưng tôi nghĩ điều thú vị ở đây là khi bạn tìm ra ngoại lệ

to this rule,

đối với quy tắc này,

when you find cases of businesses or people in businesses

khi bạn tìm thấy trường hợp các doanh nghiệp hoặc những người trong doanh nghiệp

who don't use their own products.

mà không sử dụng sản phẩm của riêng họ.

Turns out there's one industry where this happens in a common way,

Hóa ra có một ngành công nghiệp mà điều này xảy ra rất thông thường,

in a pretty regular way,

theo một cách khá thường xuyên,

and that is the screen-based tech industry.

và đó là nền công nghiệp công nghệ màn hình.

So, in 2010, Steve Jobs, when he was releasing the iPad,

Vì vậy, trong năm 2010, khi Steve Jobs đang phát hành iPad,

described the iPad as a device that was "extraordinary."

ông đã mô tả iPad như một thiết bị "phi thường".

"The best browsing experience you've ever had;

"Trải nghiệm duyệt web tốt nhất của bạn,

way better than a laptop, way better than a smartphone.

tốt hơn so với máy tính xách tay, tốt hơn so với điện thoại thông minh.

It's an incredible experience."

Đó là một trải nghiệm đáng kinh ngạc."

A couple of months later, he was approached by a journalist

Vài tháng sau, ông được một nhà báo

from the New York Times,

đến từ New York Times liên lạc,

and they had a long phone call.

và họ đã có một cuộc điện thoại dài.

At the end of the call,

Vào cuối cuộc gọi,

the journalist threw in a question that seemed like a sort of softball.

nhà báo đã ném một câu hỏi giống như một quả bóng mềm.

He said to him, "Your kids must love the iPad."

Steve nói với anh ta rằng, "con của anh phải yêu thích iPad."

There's an obvious answer to this,

Có một câu trả lời rõ ràng cho điều này,

but what Jobs said really staggered the journalist.

nhưng điều mà Jobs nói thực sự đã làm cho nhà báo kia bị chao đảo,

He was very surprised,

Người này đã rất ngạc nhiên,

because he said, "They haven't used it.

bởi vì Steve nói rằng, "Chúng đã không sử dụng nó.

We limit how much technology our kids use at home."

Chúng tôi giới hạn công nghệ mà trẻ em của được sử dụng ở nhà.”

This is a very common thing in the tech world.

Đây là một điều rất phổ biến trong thế giới công nghệ.

In fact, there's a school quite near Silicon Valley

Trên thực tế, có một trường học khá gần Thung lũng Silicon

called the Waldorf School of the Peninsula,

được gọi là Trường Waldorf,

and they don't introduce screens until the eighth grade.

và họ không giới thiệu các sản phẩm này cho học sinh của mình cho đến khi các em lên lớp tám.

What's really interesting about the school

Điều thực sự thú vị về ngôi trường này

is that 75 percent of the kids who go there

là 75 phần trăm trẻ em đến đó

have parents who are high-level Silicon Valley tech execs.

có cha mẹ là các nhà quản lý công nghệ cao ở Thung lũng Silicon.

So when I heard about this, I thought it was interesting and surprising,

Vì vậy, khi tôi nghe về điều này, tôi nghĩ điều đó thật thú vị và đáng ngạc nhiên,

and it pushed me to consider what screens were doing to me

nó khiến tôi phải cân nhắc xem màn hình nào đang làm việc cho tôi

and to my family and the people I loved,

và gia đình tôi, những người mà tôi yêu.

and to people at large.

và với mọi người nói chung.

So for the last five years,

Vì vậy, trong năm năm qua,

as a professor of business and psychology,

với tư cách là một giáo sư kinh doanh và tâm lý,

I've been studying the effect of screens on our lives.

với tư cách là một giáo sư kinh doanh và tâm lý,

And I want to start by just focusing on how much time they take from us,

Và tôi muốn bắt đầu bằng cách chỉ tập trung vào lượng thời gian mà những màn hình đó đã lấy đi từ chúng ta,

and then we can talk about what that time looks like.

và sau đó chúng ta có thể nói về thời gian đó là như thế nào.

What I'm showing you here is the average 24-hour workday

Những gì tôi cho bạn thấy ở đây là ngày làm việc 24 giờ trung bình

at three different points in history:

ở ba thời điểm khác nhau trong lịch sử:

2007 -- 10 years ago --

2007 -- 10 năm trước --

and then data that I collected, actually, only last week.

và sau đó là dữ liệu mà tôi đã thu thập được, thực sự là, chỉ mới từ tuần trước.

And a lot of things haven't changed

Và có rất nhiều thứ đã không thay đổi

all that much.

nhiều đến như vậy.

We sleep roughly seven-and-a-half to eight hours a day;

Chúng ta ngủ khoảng bảy tiếng rưỡi đến tám tiếng một ngày;

some people say that's declined slightly, but it hasn't changed much.

Một số người nói rằng họ đã giảm bớt, nhưng chủ yếu đã không thay đổi nhiều;

We work eight-and-a-half to nine hours a day.

Chúng ta làm việc tám tiếng rưỡi đến chín tiếng một ngày.

We engage in survival activities --

Chúng ta tham gia vào các hoạt động sống--

these are things like eating and bathing and looking after kids --

đó là những việc như ăn uống và chăm sóc trẻ em

about three hours a day.

khoảng ba giờ một ngày.

That leaves this white space.

Điều đó để lại không gian trống này.

That's our personal time.

Đó là thời gian cá nhân của chúng ta.

That space is incredibly important to us.

Không gian đó vô cùng quan trọng đối với chúng ta.

That's the space where we do things that make us individuals.

Đó là không gian nơi chúng ta làm những việc tạo ra dấu ấn cá nhân của chúng ta.

That's where hobbies happen, where we have close relationships,

Đó là nơi có các sở thích, nơi chúng ta có mối quan hệ thân thiết,

where we really think about our lives, where we get creative,

nơi chúng ta thực sự nghĩ về cuộc sống của mình, nơi chúng ta sáng tạo,

where we zoom back and try to work out

nơi chúng ta quay trở lại và cố gắng tìm ra

whether our lives have been meaningful.

liệu cuộc sống của chúng ta có ý nghĩa hay không.

We get some of that from work as well,

Chúng ta cũng nhận được một số thông tin từ công việc,

but when people look back on their lives

nhưng khi mọi người nhìn lại cuộc sống của họ

and wonder what their lives have been like

và tự hỏi cuộc sống của họ như thế nào

at the end of their lives,

đến cuối đời,

you look at the last things they say --

bạn sẽ nhìn vào những điều cuối cùng mà họ nói

they are talking about those moments that happen in that white personal space.

họ đang nói về những khoảnh khắc xảy ra trong khoảng trống đó.

So it's sacred; it's important to us.

Vì vậy, đó là thiêng liêng; đó là điều quan trọng đối với chúng ta.

Now, what I'm going to do is show you

Bây giờ, những gì tôi sẽ làm là cho bạn thấy

how much of that space is taken up by screens across time.

bao nhiêu phần không gian đó được đưa lên bởi các màn hình theo thời gian.

In 2007,

Trong năm 2007,

this much.

điều này là rất nhiều.

That was the year that Apple introduced the first iPhone.

Đó là năm mà Apple giới thiệu iPhone đầu tiên.

Eight years later,

Tám năm sau,

this much.

điều này vẫn lớn.

Now, this much.

Bây giờ, điều này cũng lớn.

That's how much time we spend of that free time in front of our screens.

Đó là thời gian chúng ta dành nhiều thời gian rảnh rỗi trước màn hình của chúng ta.

This yellow area, this thin sliver, is where the magic happens.

Khu vực màu vàng, mảnh mỏng này, là nơi phép thuật diễn ra.

That's where your humanity lives.

Đó là nơi mà nhân loại của bạn đang sống.

And right now, it's in a very small box.

Và ngay bây giờ, nó nằm trong một cái hộp rất nhỏ.

So what do we do about this?

Vậy chúng ta làm gì về điều này?

Well, the first question is:

Vâng, câu hỏi đầu tiên là:

What does that red space look like?

không gian màu đỏ đó trông như thế nào?

Now, of course, screens are miraculous

Ngày nay, tất nhiên, màn hình là những thứ kỳ diệu

in a lot of ways.

theo nhiều cách khác nhau.

I live in New York,

Tôi sống ở New York,

a lot of my family lives in Australia,

rất nhiều người trong gia đình tôi sống ở Úc,

Bạn đang ở chế độ luyện nghe

Hãy tập trung luyện nghe
bằng cách xem phim không phụ đề.

Khi gặp khó khăn hãy bấm dừng lại
hoặc phím tắt space trên bàn phím
để hiển thị đoạn hội thoại không nghe được

Ghi chép lại những từ hoặc câu bạn không nghe được và tiếp tục luyện nghe tiếp