• value /ˈvæl.juː/
    trọng, chuộng, quý, coi trọng
    ngoại động từ
  • dissolve /dɪˈzɒlv/
    hoà tan; làm tan ra
    ngoại động từ
  • cannibal /ˈkæn.ɪ.bəl/
    người ăn thịt người
    danh từ
  • composition /ˌkɒm.pəˈzɪʃ.ən/
    sự hợp thành, sự cấu thành
    danh từ
  • complexity /kəmˈplek.sə.ti/
    sự phức tạp, sự rắc rối
    danh từ
  • grapple /ˈɡræp.əl/
    (+ with, together) vật, vật lộn
    động từ
  • nuance /ˈnjuː.ɑːns/
    sắc thái
    danh từ
  • infants /'infənt/
    đứa bé còn ãm ngửa, đứa bé (dưới 7 tuổi)
    danh từ
  • microbes /'maikrəʊb/
    vi trùng, vi khuẩn
    danh từ
  • intestinal /ˌɪnˈtes.tɪn.əl/
    trong ruột
    tính từ
  • pregnancy /ˈpreɡ.nən.si/
    sự có thai, sự có mang thai, sự có chửa
    danh từ
  • erectile /ɪˈrek.taɪl/
    (sinh vật học) cương
    tính từ
  • salmonella /ˌsæl.məˈnel.ə/
    vi khuẩn gây bệnh nhiễm khuẩn; bệnh salmonella
  • obesity /əʊˈbiː.sə.ti/
    sự béo phị, sự trệ
    danh từ
  • latch /lætʃ/
    chốt cửa, then cửa
    danh từ
  • pain /peɪn/
    sự đau đớn, sự đau khổ (thể chất, tinh thần)
    danh từ
  • ancient /ˈeɪn.ʃənt/
    xưa, cổ (trước khi đế quốc La mã tan rã)
    danh từ
  • lactation /læk'tei∫n/
    sự cho bú
  • traumas /trɔ:mə/
    (y học) chấn thương
    danh từ, số nhiều t
  • implicit /ɪmˈplɪs.ɪt/
    hoàn toàn tuyệt đối
    tính từ
  • parental /pəˈren.təl/
    (thuộc) cha mẹ
    tính từ
  • optimize /ˈɒp.tɪ.maɪz/
    đánh giá một cách lạc quan, nhìn bằng con mắt lạc quan
    ngoại động từ
  • infectious /ɪnˈfek.ʃəs/
    lây, nhiễm
    tính từ
  • womanhood /ˈwʊm.ən.hʊd/
    nữ giới, giới đàn bà
    danh từ

What we dont know about mother's milk

Have you ever heard the one about how breastfeeding is free?

00:12 Bạn có biết cho con bú là hoàn toàn miễn phí

(Laughter)

(Cười)

Yeah, it's pretty funny,

Đúng vậy, điều này khá là buồn cười đấy,

because it's only free if we don't value women's time and energy.

bởi vì nó chỉ miễn phí nếu ta không xét đến thời gian và công sức của người phụ nữ.

Any mother can tell you how much time and energy it takes

Bất cứ người mẹ nào cũng hiểu sự khó khăn

to liquify her body --

trong việc hóa lỏng cơ thể họ,

to literally dissolve herself --

nói theo nghĩa đen là bị hoà tan

(Laughter)

(Cười)

as she feeds this precious little cannibal.

bởi "sinh vật ăn thịt người" tí hon này.

(Laughter)

(Cười)

Milk is why mammals suck.

Các loài động vật có vú nuôi con non bằng sữa.

At Arizona State University,

Tại Đại học State Arizona,

in the Comparative Lactation Lab,

trong phòng thí nghiệm so sánh tiết sữa,

I decode mothers' milk composition

tôi phân tích các thành phần trong sữa mẹ

to understand its complexity

để hiểu về tính phức tạp của nó

and how it influences infant development.

và cách nó tác động đến sự phát triển của đứa trẻ.

The most important thing that I've learned

Điều quan trọng nhất tôi học được

is that we do not do enough to support mothers and babies.

là chúng ta không làm đủ nhiều để hỗ trợ phụ nữ và trẻ sơ sinh.

And when we fail mothers and babies,

Khi chúng ta quên đi điều này

we fail everyone who loves mothers and babies:

tức là chúng ta bỏ qua tất cả những người thân yêu của họ:

the fathers, the partners, the grandparents, the aunties,

người cha, người chồng, ông bà, các cô dì chú bác,

the friends and kin that make our human social networks.

bạn bè và họ hàng thân thiết, tức là những người tạo nên các mối quan hệ xã hội.

It's time that we abandon simple solutions and simple slogans,

Đây là lúc chúng ta rũ bỏ những phương án mòn và khẩu hiệu đơn giản

and grapple with the nuance.

để níu lấy giá trị cốt lõi.

I was very fortunate

Tôi đã rất may mắn

to run smack-dab into that nuance very early,

khi được tiếp cận những hiểu biết từ rất sớm,

during my first interview with a journalist

trong bài phỏng vấn đầu tiên của tôi với một nhà báo.

when she asked me,

Khi cô ấy hỏi tôi:

"How long should a mother breastfeed her baby?"

"Trẻ sơ sinh nên được nuôi bằng sữa mẹ trong bao lâu?"

And it was that word "should" that brought me up short,

Từ "nên" đã làm tôi chú ý, ngay lập tức,

because I will never tell a woman what she should do with her body.

vì tôi không bao giờ nói với một người phụ nữ rằng cô ấy nên làm gì với chính cơ thể mình.

Babies survive and thrive

Đứa trẻ được sinh ra và lớn lên

because their mother's milk is food, medicine and signal.

vì sữa của mẹ chúng là thức ăn, thuốc uống, và tín hiệu. Đ

For young infants,

Đối với trẻ sơ sinh,

mother's milk is a complete diet

sữa mẹ hoàn toàn là thức ăn

that provides all the building blocks for their bodies,

cung cấp mọi dinh dưỡng cho cơ thể

that shapes their brain

để hình thành não bộ

and fuels all of their activity.

và năng lượng cho toàn bộ các hoạt động.

Mother's milk also feeds the microbes

Sữa mẹ cũng nuôi hệ vi sinh vật

that are colonizing the infant's intestinal tract.

sống trong hệ tiêu hóa của đứa trẻ.

Mothers aren't just eating for two,

Những người mẹ không chỉ ăn cho hai,

they're eating for two to the trillions.

mà họ còn ăn cho cả tỷ cá thể.

Milk provides immunofactors that help fight pathogens

Sữa mẹ cung cấp các yếu tố miễn dịch nhằm chống lại bệnh tật

and mother's milk provides hormones that signal to the infant's body.

và sữa mẹ cũng cung cấp hormone cho cơ thể của đứa trẻ.

But in recent decades,

Nhưng vài thập kỉ trở lại đây,

we have come to take milk for granted.

ta hay coi thường giá trị của sữa

We stopped seeing something in plain sight.

Ta đã bỏ qua bức tranh tổng thể.

We began to think of milk as standardized, homogenized, pasteurized,

Ta bắt đầu nghĩ về sữa chuẩn hóa, đồng nhất, thanh trùng,

packaged, powdered, flavored and formulated.

đóng gói, bột, hương vị và công thức.

We abandoned the milk of human kindness

Ta đã bỏ qua sữa mẹ

and turned our priorities elsewhere.

và chuyển những ưu tiên vào vị trí khác.

At the National Institutes of Health

Viện Y tế Quốc gia,

in Washington DC

ở Washington DC

is the National Library of Medicine,

là thư viện Y học quốc gia,

which contains 25 million articles --

có 25 triệu bài báo,

the brain trust of life science and biomedical research.

rằng bộ não tin vào khoa học và các nghiên cứu y sinh.

We can use keywords to search that database,

Ta có thể sử dụng các từ khóa để tìm kiếm kho dữ liệu này,

and when we do that,

và khi đó

we discover nearly a million articles about pregnancy,

ta sẽ khám phá được gần một triệu bài báo về việc mang thai,

but far fewer about breast milk and lactation.

nhưng rất ít nghiên cứu về sữa mẹ và việc cho con bú.

When we zoom in on the number of articles just investigating breast milk,

Ta ta đào sâu vào lượng các bài báo mà chỉ điều tra về sữa mẹ,

we see that we know much more about coffee, wine and tomatoes.

ta thấy rằng kiến thức ta biết về cà phê, rượu, và cà chua còn nhiều hơn.

(Laughter)

(Cười)

We know over twice as much about erectile dysfunction.

Ta biết gần như gấp đôi về bệnh rối loạn cương dương.

(Laughter)

(Cười)

I'm not saying we shouldn't know about those things --

Tôi không nói rằng ta không nên biết những điều này.

I'm a scientist, I think we should know about everything.

Tôi là một nhà khoa học, tôi cho rằng ta nên biết mọi thứ.

But that we know so much less --

Nhưng mà việc chúng ta lại biết quá ít.

(Laughter)

(Cười)

about breast milk --

về sữa mẹ,

the first fluid a young mammal is adapted to consume --

thứ chất lỏng đầu tiên một con thú nhỏ hấp thụ được,

should make us angry.

chúng ta có quyền tức giận.

Globally, nine out of 10 women will have at least one child in her lifetime.

Trên thế giới, 9/10 phụ nữ có ít nhất 1 đứa con trong cuộc đời của họ

That means that nearly 130 million babies are born each year.

Nghĩa là khoảng 130 triệu đứa trẻ được sinh ra mỗi năm

These mothers and babies deserve our best science.

Những người mẹ và con của họ xứng đáng được hưởng nền khoa học tiên tiến nhất.

Recent research has shown that milk doesn't just grow the body,

Các nghiên cứu gần đây cho thấy sữa mẹ không chỉ tốt cho sinh trưởng

it fuels behavior and shapes neurodevelopment.

mà còn phát triển hành vi và hình thành hệ thần kinh toàn diện

In 2015, researchers discovered

Năm 2015, các nhà khoa học đã khám phá ra

that the mixture of breast milk and baby saliva --

rằng hỗn hợp giữa sữa mẹ và nước bọt của trẻ nhỏ

specifically, baby saliva --

đặc biệt, nước bọt của trẻ nhỏ,

causes a chemical reaction that produces hydrogen peroxide

là nguyên nhân của một phản ứng hóa học sản sinh ra hydro peroxide

that can kill staph and salmonella.

có thể diệt tụ cầu khuẩn và vi khuẩn salmonella.

And from humans and other mammal species,

Và từ con người và các loài động vật có vú,

we're starting to understand that the biological recipe of milk

ta bắt đầu hiểu hơn về công thức sinh học của sữa

can be different when produced for sons or daughters.

có thể khác nhau khi tiết ra cho bé trai hay bé gái.

When we reach for donor milk in the neonatal intensive care unit,

Khi chúng ta tìm đến nguồn sữa hiến tặng trong đơn vị chăm sóc tích cực sơ sinh,

or formula on the store shelf,

hoặc sữa trên kệ các cửa hàng

it's nearly one-size-fits-all.

chúng gần như đồng nhất cho mọi đứa trẻ.

We aren't thinking about how sons and daughters may grow at different rates,

Ta không nghĩ tới việc bé trai và bé gái có thể sinh trưởng ở tốc độ khác nhau,

or different ways,

hay theo cách khác nhau,

and that milk may be a part of that.

và sữa mẹ cũng như vậy.

Mothers have gotten the message

Các bà mẹ đã nhận được thông điệp này

and the vast majority of mothers intend to breastfeed,

và đa số họ hướng đến việc nuôi con bằng sữa mẹ

but many do not reach their breastfeeding goals.

nhưng nhiều người không đạt được mục tiêu cho con bú của họ.

That is not their failure;

Họ không thất bại,

it's ours.

mà là thất bại của chúng ta.

Increasingly common medical conditions like obesity, endocrine disorders,

Các vấn đề y tế phổ thông gia tăng như béo phì, rối loạn nội tiết

C-section and preterm births

sinh mổ và sinh non,

all can disrupt the underlying biology of lactation.

ất cả đều có thể phá vỡ cấu trúc sinh học vốn có của sữa.

And many women do not have knowledgeable clinical support.

Nhiều phụ nữ không có sự hỗ trợ về mặt lâm sàng.

Bạn đang ở chế độ luyện nghe

Hãy tập trung luyện nghe
bằng cách xem phim không phụ đề.

Khi gặp khó khăn hãy bấm dừng lại
hoặc phím tắt space trên bàn phím
để hiển thị đoạn hội thoại không nghe được

Ghi chép lại những từ hoặc câu bạn không nghe được và tiếp tục luyện nghe tiếp