• remarkable /rɪˈmɑː.kə.bəl/
    đáng chú ý
    tính từ
  • address /əˈdres/
    nói với, nói chuyện với, diễn thuyết trước; viết cho
    ngoại động từ
  • aftermath /ˈɑːf.tə.mæθ/
    hậu quả, kết quả (thường là tai hại)
    danh từ
  • optimism /ˈɒp.tɪ.mɪ.zəm/
    sự lạc quang; tính lạc quan
    danh từ
  • economic /iː.kəˈnɒm.ɪk/
    kinh tế
    tính từ
  • unemployment /ˌʌn.ɪmˈplɔɪ.mənt/
    sự thất nghiệp; nạn thấp nghiệp
    danh từ
  • renewal /ri'nju:əl/
    sự phụ hồi, sự khôi phục, sự tái sinh
    danh từ
  • sovereign /ˈsɒv.ər.ɪn/
    vua, quốc vương
    danh từ
  • independent /ˌɪn.dɪˈpen.dənt/
    độc lập
    tính từ
  • community /kəˈmjuː.nə.ti/
    sở hữu cộng đồng, sở hữu chung
    danh từ
  • manifest /ˈmæn.ɪ.fest/
    rõ ràng, hiển nhiên
    tính từ
  • destiny /ˈdes.tɪ.ni/
    vận số, vận mệnh, số phận
    danh từ
  • imperialist /ɪmˈpɪə.ri.ə.lɪst/
    người theo chủ nghĩa đế quốc
    danh từ
  • extraordinary /ɪkˈstrɔː.dɪn.ər.i/
    lạ thường, khác thường; to lớn lạ thường
    tính từ
  • miraculous /mɪˈræk.jə.ləs/
    thần diệu, huyền diệu
    tính từ
  • bustling /ˈbʌs.lɪŋ/
    rộn ràng, nhộn nhịp, hối hả, ồn ào, náo nhiệt
    Adjective
  • impressive /ɪmˈpres.ɪv/
    gây ấn tượng sâu sắc, gây xúc động, gợi cảm
    tính từ

Trump's speech at APEC [Part 2]: "I have had the pleasure of sharing the good news from America."

Phát biểu của Trump tại APEC [Phần 2]: "Bất cứ nơi nào tôi đến trong chuyến đi này, tôi đều vui mừng chia sẻ những tin vui từ Mỹ."

What an honour it is to be here in Viet Nam — in the very heart of the Indo-Pacific — to address the people and business leaders of this region.

Tôi rất vinh dự được có mặt tại Việt Nam, ở trung tâm của vùng Ấn Độ - Thái Bình Dương, để phát biểu trước người dân và các lãnh đạo doanh nghiệp của khu vực này.

This has already been a remarkable week for the United States in this wonderful part of the world.

Đây là một tuần đáng nhớ với nước Mỹ ở khu vực tuyệt vời này của thế giới.

Starting from Hawaii, Melania and I traveled to Japan, South Korea, and China, and now to Viet Nam, to be here with all of you today.

Từ Hawaii, Melania và tôi đã đến Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và bây giờ là Việt Nam, có mặt ở đây cùng tất cả các bạn hôm nay.

Before we begin, I want to address all those affected by Typhoon Damrey.

Trước khi chúng ta bắt đầu, tôi muốn gửi lời thăm hỏi tới những người bị ảnh hưởng bởi cơn bão Damrey.

Americans are praying for you and for your recovery in the months ahead.

Người Mỹ đang cầu nguyện cho các bạn và mong các bạn khôi phục trong những tháng tới.

Our hearts are united with the Vietnamese people suffering in the aftermath of this terrible storm.

Trái tim của chúng tôi đoàn kết cùng những người dân Việt Nam phải hứng chịu thiệt hại từ cơn bão khủng khiếp này.

This trip comes at an exciting time for America.

Chuyến thăm này diễn ra vào một thời điểm thú vị đối với nước Mỹ.

A new optimism has swept all across our country.

Một tinh thần lạc quan mới đang lan tỏa khắp đất nước chúng tôi.

Economic growth has reached 3.2%, and going higher.

Tăng trưởng kinh tế đạt 3,2% và đang tiếp tục tăng lên.

Unemployment is at its lowest level in 17 years.

Tỷ lệ thất nghiệp ở mức thấp nhất trong 17 năm qua.

The stock market is at an all-time high.

Thị trường chứng khoán đang ở mức cao chưa từng có.

And the whole world is lifted by Americas renewal.

Và toàn thế giới đã được hưởng lợi nhờ sự đổi thay của Mỹ.

Everywhere I have traveled on this journey, I have had the pleasure of sharing the good news from America.

Bất cứ nơi nào tôi đến trong chuyến đi này, tôi đều vui mừng chia sẻ những tin vui từ Mỹ.

But even more, I’ve had the honor of sharing our vision for a free and open Indo-Pacific — a place where sovereign and independent nations,

Nhưng hơn cả, tôi có vinh dự được chia sẻ tầm nhìn của chúng tôi về một Ấn Độ - Thái Bình Dương tự do và cởi mở - nơi mà các quốc gia độc lập và chủ quyền,

with diverse cultures and many different dreams, can all prosper side-by-side, and thrive in freedom and in peace.

với những nền văn hóa đa dạng và nhiều giấc mơ khác nhau, tất cả có thể cùng nhau phát triển thịnh vượng trong tự do và hòa bình.

I am so thrilled to be here today at APEC, because this organization was founded to help achieve that very purpose.

Tôi rất vui được có mặt ở APEC hôm nay, vì tổ chức này được thành lập nhằm đạt tới mục tiêu đó.

America stands as a proud member of the community of nations who make a home on the Pacific.

Mỹ tự hào là một thành viên của cộng đồng các quốc gia tạo nên một mái nhà ở Thái Bình Dương.

We have been an active partner in this region since we first won independence ourselves.

Chúng tôi là một thành viên tích cực của khu vực này kể từ khi giành độc lập.

In 1784, the first American ship sailed to China from the newly independent United States.

Năm 1784, con tàu Mỹ đầu tiên đến Trung Quốc từ một nước Mỹ mới độc lập.

It went loaded with goods to sell in Asia, and it came back full of porcelain and tea.

Nó chất đầy hàng hóa để bán ở châu Á và trở về với đầy đồ gốm sứ và trà.

Our first president, George Washington himself, owned a set of tableware from that ship.

Tổng thống đầu tiên của chúng tôi, George Washington, sở hữu một bộ bát đĩa từ con tàu đó.

In 1804, Thomas Jefferson sent the explorers, Lewis and Clark, on an expedition to our Pacific Coast.

Năm 1804, Thomas Jefferson cử các chuyên gia thám hiểm Lewis và Clark đi khám phá Bờ biển Thái Bình Dương của chúng tôi.

They were the first of the millions of Americans who ventured west to live out Americas manifest destiny across our vast continent.

Họ là những người đầu tiên trong số hàng triệu người Mỹ đã phiêu lưu về phía tây để hiện thực hóa vận mệnh hiển nhiên của nước Mỹ trên khắp lục địa rộng lớn của chúng tôi.

In 1817, our Congress approved the first full-time Pacific development [deployment] of an American warship.

Năm 1817, quốc hội Mỹ lần đầu tiên phê duyệt việc triển khai một tàu chiến Mỹ đến Thái Bình Dương toàn thời gian.

That initial naval presence soon grew into a squadron, and then a fleet, to guarantee freedom of navigation for the growing number of ships,

Sự hiện diện ban đầu của hải quân này đã sớm phát triển thành một hạm đội để đảm bảo tự do hàng hải cho ngày càng nhiều tàu hơn,

braving the high seas to reach markets in the Philippines, Singapore, and in India.

vượt sóng lớn để vươn tới những thị trường ở Philippines, Singapore và Ấn Độ.

In 1818, we began our relationship with the Kingdom of Thailand,

Năm 1818, chúng tôi bắt đầu mối quan hệ với vương quốc Thái Lan,

and 15 years later our two countries signed a treaty of friendship and commerce — our first with an Asian nation.

và 15 năm sau đó, hai quốc gia chúng tôi đã ký kết một hiệp ước hữu nghị và thương mại, đầu tiên của chúng tôi với một quốc gia châu Á.

In the next century, when imperialist powers threatened this region, the United States pushed back at great cost to ourselves.

Trong thế kỷ tiếp theo, khi các đế quốc đe dọa khu vực này, Mỹ đã phải trả giá đắt cho chính mình.

We understood that security and prosperity depended on it.

Chúng tôi hiểu rằng an ninh và thịnh vượng phụ thuộc vào điều đó.

We have been friends, partners, and allies in the Indo-Pacific for a long, long time, and we will be friends, partners, and allies for a long time to come.

Chúng ta đã là bạn, là đối tác và đồng minh ở Ấn Độ - Thái Bình Dương trong suốt một thời gian dài, và chúng ta sẽ là bạn, là đối tác và là đồng minh trong thời gian dài sắp tới.

As old friends in the region, no one has been more delighted than America to witness, to help,

Là những người bạn lâu năm trong khu vực, không ai vui mừng hơn nước Mỹ khi chứng kiến, giúp đỡ

and to share in the extraordinary progress you have made over the last half-century.

và chia sẻ những bước tiến vượt bậc mà các bạn đã đạt được trong nửa thế kỷ qua.

What the countries and economies represented here today have built in this part of the world is nothing short of miraculous.

Những gì các quốc gia và các nền kinh tế hiện diện ở đây hôm nay đã gây dựng ở khu vực này là vô cùng kỳ diệu.

The story of this region in recent decades is the story of what is possible when people take ownership of their future.

Câu chuyện về khu vực này trong những thập kỷ gần đây là câu chuyện về những gì có thể xảy ra khi con người làm chủ tương lai của họ.

Few would have imagined just a generation ago that leaders of these nations would come together here in Da Nang to deepen our friendships,

Cách đây chỉ một thế hệ, ít ai có thể tưởng tượng được các lãnh đạo của những quốc gia này sẽ cùng nhau đến Đà Nẵng để làm sâu sắc thêm tình hữu nghị,

to expand our partnerships, and celebrate the amazing achievements of our people.

mở rộng quan hệ đối tác và chúc mừng cho những thành tựu đáng kinh ngạc của người dân chúng ta.

This city was once home to an American military base, in a country where many Americans and Vietnamese lost their lives in a very bloody war.

Thành phố này từng là nơi Mỹ đặt một căn cứ quân sự, tại một đất nước nơi rất nhiều người Mỹ và người Việt Nam đã thiệt mạng trong cuộc chiến tranh vô cùng đau thương năm xưa.

Today, we are no longer enemies; we are friends.

Ngày nay, chúng ta không còn là kẻ thù nữa, chúng ta là bạn.

And this port city is bustling with ships from around the world.

Và thành phố cảng này ngày càng tấp nập, nhộn nhịp với tàu thuyền từ khắp nơi trên thế giới đổ về.

Engineering marvels, like the Dragon Bridge, welcome the millions who come to visit Da Nang's stunning beaches, shining lights, and ancient charms.

Những công trình kỳ công, như Cầu Rồng, chào đón hàng triệu người đến tham quan, tận hưởng những bãi biển tuyệt đẹp, ánh đèn rực rỡ cũng như những nét quyến rũ cổ xưa của Đà Nẵng.

In the early 1990s, nearly half of Viet Nam survived on just a few dollars a day, and one in four did not have any electricity.

Đầu những năm 1990, gần một nửa người dân Việt Nam sống với chỉ vài USD mỗi ngày và cứ 4 người lại có một người phải chịu cảnh thiếu điện.

Today, an opening Vietnamese economy is one of the fastest-growing economies on Earth.

Ngày nay, Việt Nam, với nền kinh tế mở cửa, là một trong những nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất thế giới,

It has already increased more than 30 times over, and the Vietnamese students rank among the best students in the world.

tăng hơn 30 lần. Sinh viên, học sinh Việt Nam được xếp vào hàng những người trẻ ưu tú nhất toàn cầu.

And that is very impressive.

Điều đó thật ấn tượng.

Bạn đang ở chế độ luyện nghe

Hãy tập trung luyện nghe
bằng cách xem phim không phụ đề.

Khi gặp khó khăn hãy bấm dừng lại
hoặc phím tắt space trên bàn phím
để hiển thị đoạn hội thoại không nghe được

Ghi chép lại những từ hoặc câu bạn không nghe được và tiếp tục luyện nghe tiếp