• design /dɪˈzaɪn/
    thiết kế
    danh từ
  • inflatable /ɪnˈfleɪ.tə.bəl/
    có thể bơm phồng, có thể thổi phồng
    tính từ
  • drag /dræɡ/
    kéo, kéo lê, đi kéo lê
    nội động từ
  • projection /prəˈdʒek.ʃən/
    sự nhô ra; sự lồi ra; chỗ nhô ra, chỗ lồi ra
    danh từ
  • graphic /ˈɡræf.ɪk/
    (thuộc) đồ thị; minh hoạ bằng đồ thị
    tính từ
  • commissioned /kə'miʃnd/
    được uỷ quyền
    tính từ
  • installment /in'stɔ:lmənt/
    việc lắp đặt (thiết bị)
    danh từ
  • coat /kəʊt/
    áo choàng ngoài, áo bành tô (đàn ông)
    danh từ
  • magazine /ˌmæɡ.əˈziːn/
    tạp chí
    danh từ
  • casino /kəˈsiː.nəʊ/
    sòng bạc
    danh từ
  • pedestrian /pəˈdes.tri.ən/
    (thuộc) đi bộ
    tính từ
  • discussion /dɪˈskʌʃ.ən/
    sự thảo luận, sự bàn cãi, sự tranh luận; cuộc thảo luận, cuộc bàn cãi, cuộc tranh luận
    danh từ
  • profound /prəˈfaʊnd/
    sâu, thăm thẳm
    tính từ
  • newsprint /ˈnjuːz.prɪnt/
    giấy in báo
    danh từ
  • complaining /kəm'plein/
    kêu ca, phàn nàn, than phiền
    Adjective

Things I've learned in my life so far

I was here about four years ago,

Tôi đã từng ở đây bốn năm trước

talking about the relationship of design and happiness.

để nói về mối quan hệ giữa thiết kế và hạnh phúc.

At the very end of it, I showed a list under that title.

Và cuối bài nói chuyện tôi đã cho chiếu một danh sách dưới tựa đề đó.

I learned very few things in addition since

Từ đó đến nay tôi hầu như không học thêm được điều gì

(Laughter) --

-- (Tiếng cười)

but made a whole number of them into projects since.

nhưng đã biến một số ý tưởng trong đó thành các dự án.

These are inflatable monkeys in every city in Scotland:

Đây là những con khỉ bóng bay tại mọi thành phố ở Scotland --

"Everybody always thinks they are right."

"Mọi người luôn luôn cho rằng họ là đúng."

They were combined in the media.

Chúng được ghép lại trên báo chí.

"Drugs are fun in the beginning but become a drag later on."

"Thuốc phiện ban đầu rất hay nhưng sau đó sẽ trở thành gánh nặng."

We're doing changing media.

Chúng tôi đang xây dựng công cụ truyền thông có khả năng tự thay đổi.

This is a projection that can see the viewer

Đây là một màn chiếu có thể thấy được người xem

as the viewer walks by.

khi họ đi qua.

You can't help but actually ripping that spider web apart.

Bạn không thể tránh để không xé rách cái mạng nhện.

All of these things are pieces of graphic design.

Tất cả những thứ này đều là sản phẩm thiết kế đồ họa.

We do them for our clients.

Chúng tôi thực hiện cho khánh hàng của mình.

They are commissioned.

Tất cả đều được đặt hàng.

I would never have the money to actually pay for the installment

Tôi sẽ không bao giờ có đủ tiền để trả chi phí lắp đặt

or pay for all the billboards or the production of these,

hay các biển quảng cáo hay quá trình sản xuất của chúng,

so there's always a client attached to them.

cho nên luôn luôn có một khách hàng đứng sau.

These are 65,000 coat hangers in a street

Đây là 65.000 cái mắc áo trên một con phố

that's lined with fashion stores.

mà có nhiều shop thời trang.

"Worrying solves nothing."

"Lo lắng không giải quyết được gì cả."

"Money does not make me happy"

"Tiền bạc không làm tôi hạnh phúc"

appeared first as double-page spreads in a magazine.

được xuất hiện lần đầu trên trên hai trang đúp của một tạp chí.

The printer lost the file, didn't tell us.

Nhà in đánh mất file ảnh mà không báo với chúng tôi.

When the magazine -- actually, when I got the subscription --

Khi tờ tạp chí -- thực ra là khi tôi nhận số báo mình đã đặt

it was 12 following pages.

nó có 12 trang tiếp sau.

It said, "Money does does make me happy."

Trên đó ghi "Tiền bạc làm tôi rất hạnh phúc."

And a friend of mine in Austria felt so sorry for me

Và một anh bạn tôi ở Áo, lấy làm tiếc cho tôi

that he talked the largest casino owner in Linz

đã thuyết phục người chủ casino lớn nhất ở Linz

into letting us wrap his building.

cho chúng tôi bọc ngoài tòa nhà của anh ta.

So this is the big pedestrian zone in Linz.

Đây là khu vực cho người đi bộ lớn nhất ở Linz,

It just says "Money," and if you look down the side street,

chỗ này chỉ viết "Tiền bạc", và nếu bạn nhìn xuống mặt phố bên kia,

it says, "does not make me happy."

"không làm tôi hạnh phúc."

We had a show that just came down last week in New York.

Chúng tôi có một buổi triển lãm mới kết thúc tuần trước ở New York.

We steamed up the windows permanently,

Chúng tôi liên tục thổi hơi nước vào các cửa sổ,

and every hour we had a different designer come in

và mỗi giờ đồng hồ lại có một nhà thiết kế khác đi vào

and write these things that they've learned into the steam in the window.

để viết những điều họ đã học được lên hơi nước trên cửa sổ.

Everybody participated -- Milton Glaser,

Mọi người đều tham gia -- Milton Glaser.

Massimo Vignelli.

Massimo Vignelli.

Singapore was quite in discussion.

Singapore đang được cân nhắc.

This is a little spot that we filmed there

Đây là nơi chúng tôi đã quay phim

that's to be displayed on the large JumboTrons in Singapore.

để chiếu tại màn hình siêu rộng JumboTrons tại Singapore,

And, of course, it's one that's dear to my heart,

và bộ phim này rất có ý nghĩa đối với tôi,

because all of these sentiments --

bởi mọi cảm xúc,

some banal, some a bit more profound --

đôi lúc giản dị, đôi lúc sâu sắc,

all originally had come out of my diary.

tất cả đều bắt đầu từ nhật ký của tôi.

And I do go often into the diary

Tôi thường xuyên xem lại nhật ký

and check if I wanted to change something about the situation.

và xem liệu mình có muốn thay đổi điều gì về thực tại hay không.

If it's -- see it for a long enough time,

Liệu - trong một thời gian đủ dài,

I actually do something about it.

tôi có thực sự thay đổi một điều gì đó không.

And the very last one is a billboard.

Và cuối cùng là một bảng quảng cáo.

This is our roof in New York, the roof of the studio.

Đây là mái nhà của chúng tôi ở New York, mái nhà của studio.

This is newsprint plus stencils that lie on the newsprint.

Đây là giấy báo và các lá kim loại mỏng nằm trên đó.

We let that lie around in the sun.

Chúng tôi để phơi dưới nắng.

As you all know, newsprint yellows significantly in the sun.

Như các bạn biết, giấy báo để trong nắng sẽ ố vàng rất nhanh.

After a week, we took the stencils and the leaves off,

Sau một tuần, chúng tôi bỏ các tấm lá đi,

shipped the newsprints to Lisbon to a very sunny spot,

chuyển chúng đến Lisbon tới một nơi rất nhiều ánh nắng,

so on day one the billboard said,

thế là vào ngày đầu tiên, một tấm quảng cáo ghi,

"Complaining is silly. Either act or forget."

"Than vãn là ngốc nghếch. Hoặc hành động hoặc quên đi."

Three days later it faded, and a week later,

Ba ngày sau nó mờ dần, và một tuần sau,

no more complaining anywhere.

không còn than vãn ở đâu nữa.

(Laughter)

(Tiếng cười)

Thank you so much.

Cảm ơn rất nhiều.

(Applause)

(Vỗ tay)

Bạn đang ở chế độ luyện nghe

Hãy tập trung luyện nghe
bằng cách xem phim không phụ đề.

Khi gặp khó khăn hãy bấm dừng lại
hoặc phím tắt space trên bàn phím
để hiển thị đoạn hội thoại không nghe được

Ghi chép lại những từ hoặc câu bạn không nghe được và tiếp tục luyện nghe tiếp