• infectious /ɪnˈfek.ʃəs/
    lây, nhiễm
    tính từ
  • pneumonia /njuːˈməʊ.ni.ə/
    (y học) viêm phổi
    danh từ
  • medical /ˈmed.ɪ.kəl/
    y, y học
    tính từ
  • century /ˈsen.tʃər.i/
    trăm năm, thế kỷ
    danh từ
  • extend /ɪkˈstend/
    kéo dài (thời hạn...), gia hạn, mở rộng
    ngoại động từ
  • optimism /ˈɒp.tɪ.mɪ.zəm/
    sự lạc quang; tính lạc quan
    danh từ
  • approach /əˈprəʊtʃ/
    sự đến gần, sự lại gần
    danh từ
  • architecture /ˈɑː.kɪ.tek.tʃər/
    thuật kiến trúc, khoa kiến trúc, khoa xây dựng
    danh từ
  • reputation /ˌrep.jəˈteɪ.ʃən/
    tiếng tốt, thanh danh, danh tiếng
    danh từ
  • uncomfortable /ʌnˈkʌmf.tə.bəl/
    bất tiện, không tiện
    tính từ
  • fluorescent /flɔːˈres.ənt/
    (vật lý) huỳnh quang
    tính từ
  • cremation /krɪˈmeɪ.ʃən/
    sự thiêu (xác), sự hoả táng; sự đốt ra tro
    danh từ
  • exhibition /ˌek.sɪˈbɪʃ.ən/
    cuộc triển lãm cuộc trưng bày
    danh từ
  • estate /ɪˈsteɪt/
    bất động sản
    danh từ

There’s a better way to die, and architecture can help

I'd like to tell you a story about death and architecture.

Tôi xin kể một câu chuyện về cái chết chết và kiến trúc.

A hundred years ago, we tended to die of infectious diseases like pneumonia,

Cách đây 100 năm, chúng ta có thể chết vì mắc các bệnh như là viêm phổi,

that, if they took hold, would take us away quite quickly.

Nếu bị nhiễm bệnh, chúng sẽ cướp đi mạng sống ta rất nhanh

We tended to die at home, in our own beds, looked after by family,

Chúng ta có thể chết tại nhà, trên giường, trong sự chăm sóc của gia đình,

although that was the default option

mặc dù đó là một chọn lựa bắt buộc

because a lot of people lacked access to medical care.

vì nhiều người không có điều kiện được chăm sóc y tế

And then in the 20th century a lot of things changed.

Rồi trong thế kỷ 20 nhiều thứ đã thay đổi.

We developed new medicines like penicillin

Chúng ta phát triển nhiều loại thuốc như penicillin

so we could treat those infectious diseases.

để có thể điều trị các bệnh truyền nhiễm này.

New medical technologies like x-ray machines were invented.

Công nghệ y khoa mới được sáng chế ra, như máy X-quang.

And because they were so big and expensive,

Vì máy móc còn quá lớn và đắt tiền,

we needed large, centralized buildings to keep them in,

chúng ta cần những tòa nhà lớn để bảo quản thiết bị,

and they became our modern hospitals.

và chúng trở thành những bệnh viện hiện đại.

After the Second World War,

Sau Đệ Nhị Thế Chiến,

a lot of countries set up universal healthcare systems

nhiều nước thiết lập hệ thống y tế toàn diện

so that everyone who needed treatment could get it.

để mỗi người dân cần đến thì đều được đáp ứng.

The result was that lifespans extended from about 45 at the start of the century

Kết quả là tuổi thọ được kéo dài từ khoảng 45 tuổi vào đầu thế kỷ

to almost double that today.

đến nay đã tăng gần gấp đôi.

The 20th century was this time of huge optimism about what science could offer,

Thế kỷ 20 là thời kỳ lạc quan nhất mà khoa học đã ban tặng cho con người,

but with all of the focus on life, death was forgotten,

nhưng quá tập trung vào cuộc sống, cái chết bị dần quên,

even as our approach to death changed dramatically.

thậm chí cách tiếp cận cái chết đã thay đổi đáng kể.

Now, I'm an architect,

Hiện tôi là kiến trúc sư,

and for the past year and a half I've been looking at these changes

và trong một năm rưỡi qua tôi đã quan sát những thay đổi này

and at what they mean for architecture related to death and dying.

chúng có ý nghĩa gì trong tương quan kiến trúc - sự chết.

We now tend to die of cancer and heart disease,

Chúng ta vẫn có thể chết vì ung thư và bệnh tim,

and what that means is that many of us will have a long period of chronic illness

có nghĩa là nhiều người trong chúng ta sẽ có thời gian dài bệnh tật

at the end of our lives.

ở gần cuối cuộc đời. .

During that period,

Trong giai đoạn đó,

we'll likely spend a lot of time in hospitals and hospices and care homes.

chúng ta trải qua nhiều thời gian ở bệnh viện, trại tế bần, nhà dưỡng lão.

Now, we've all been in a modern hospital.

Chúng ta đều đã từng ở trong 1 bệnh viện hiện đại.

You know those fluorescent lights and the endless corridors

Các bạn thấy dãy đèn huỳnh quang và những hành lang dài thăm thẳm

and those rows of uncomfortable chairs.

với những dãy ghế dài, không thoải mái.

Hospital architecture has earned its bad reputation.

Chính kiến trúc bệnh viện đã tạo ra cảm giác phản cảm này.

But the surprising thing is, it wasn't always like this.

Nhưng điều ngạc nhiên nhất là trước đây không phải là như vậy.

This is L'Ospedale degli Innocenti, built in 1419 by Brunelleschi,

Đây là L'Ospendale degli Innocenti, do Brunelleschi xây năm 1419

who was one of the most famous and influential architects of his time.

một trong những kiến trúc sư nổi tiếng nhất và có tầm ảnh hưởng lúc đương thời.

And when I look at this building and then think about hospitals today,

Khi tôi nhìn tòa nhà này và nghĩ về những bệnh viện ngày nay,

what amazes me is this building's ambition.

điều làm tôi kinh ngạc chính là tham vọng của tòa nhà.

It's just a really great building.

Nó đúng là một tòa nhà tuyệt vời.

It has these courtyards in the middle

It has these courtyards in the middle

so that all of the rooms have daylight and fresh air,

Nó có những sân lớn ở giữa để các phòng đều có ánh sáng trời và thoáng khí,

and the rooms are big and they have high ceilings,

có phòng rộng, và trần nhà cao,

so they just feel more comfortable to be in.

do đó chúng cho cảm giác rất thoải mái khi ở trong.

And it's also beautiful.

Và rất đẹp.

Somehow, we've forgotten that that's even possible for a hospital.

Chúng ta phần nào quên đi rằng mình đang ở bệnh viện.

Now, if we want better buildings for dying, then we have to talk about it,

Nếu ta muốn có tòa nhà tốt hơn để hấp hối, thì ta phải nói tới tòa nhà này,

but because we find the subject of death uncomfortable,

nhưng vì ta thấy chủ đề chết chóc không thoải mái,

we don't talk about it,

nên không nói tới,

and we don't question how we as a society approach death.

chúng ta không thắc mắc cách 1 xã hội tiếp cận cái chết.

One of the things that surprised me most in my research, though,

Điều làm tôi ngạc nhiên nhất trong nghiên cứu của tôi

is how changeable attitudes actually are.

là sự thay đổi của thái độ.

This is the first crematorium in the U.K.,

Đây là nhà hỏa táng đầu tiên tại Anh,

which was built in Woking in the 1870s.

được xây dựng ở Woking trong thập niên 1870.

And when this was first built, there were protests in the local village.

Khi tòa nhà này được xây dựng, nhiều người dân trong làng phản đối.

Cremation wasn't socially acceptable, and 99.8 percent of people got buried.

Việc hỏa táng không được xã hội chấp nhận, và 99,8% người dân được chôn cất khi chết.

And yet, only a hundred years later, three quarters of us get cremated.

Mãi đến 100 năm sau, 3/4 chúng ta mới chịu hỏa táng.

People are actually really open to changing things

Thật sự là người ta cũng chấp nhận những thay đổi

if they're given the chance to talk about them.

nếu họ có cơ hội để nói về chúng.

So this conversation about death and architecture

Vậy buổi nói chuyện này về cái chết và kiến trúc

was what I wanted to start when I did my first exhibition on it

là điều tôi muốn bắt đầu khi tôi làm triển lãm đầu tiên

in Venice in June, which was called "Death in Venice."

ở thành phố Venice vào tháng 6 có tên gọi là "Cái Chết ở Venice."

It was designed to be quite playful

nó được thiết kế khá vui vẻ

so that people would literally engage with it.

để mọi người có thể thực sự tham gia vào.

This is one of our exhibits, which is an interactive map of London

Đây là một triển lãm của chúng tôi là bản đồ tương tác của London

that shows just how much of the real estate in the city

nó cho biết bao nhiêu bất động sản trong thành phố

is given over to death and dying,

được bố trí cho cái chết và hấp hối,

and as you wave your hand across the map,

khi các bạn quét tay trên bản đồ,

the name of that piece of real estate, the building or cemetery, is revealed.

tên của phần bất động sản, tòa nhà hay nghĩa trang được tìm thấy.

Another of our exhibits was a series of postcards

Một triễn lãm khác là hàng loạt bưu thiếp

that people could take away with them.

mà người ta có thể lấy miễn phí.

And they showed people's homes and hospitals

và chúng ta có thể thấy nhà dân và bệnh viện

and cemeteries and mortuaries,

và nghĩa trang và nhà xác,

and they tell the story of the different spaces

chúng kể chuyện của những không gian khác nhau

that we pass through on either side of death.

mà chúng ta đã đi qua bên phía kia của sự chết.

We wanted to show that where we die

Chúng tôi muốn chỉ ra nơi chúng ta chết

is a key part of how we die.

là phần quan trọng về cách chúng ta chết.

Now, the strangest thing was the way that visitors reacted to the exhibition,

Điều kỳ lạ nhất là cách mà khách tham quan có được khi đến triển lãm,

especially the audio-visual works.

nhất là khi xem các tác phẩm nghe nhìn.

We had people dancing and running and jumping

Có người múa, chạy và nhảy

as they tried to activate the exhibits in different ways,

như là họ cố làm cho triễn lãm sống động nhiều cách khác nhau

and at a certain point they would kind of stop

và đến một lúc nào đó họ dừng lại ,

and remember that they were in an exhibition about death,

và chợt nhớ rằng họ đang ở một triển lãm về cái chết

and that maybe that's not how you're supposed to act.

và đó có thể không phải là cách cư xử được mong.

But actually, I would question whether there is one way

Nhưng thật sự, tôi sẽ hỏi liệu có một cách

that you're supposed to act around death,

mà bạn sẽ làm để tiếp cận cái chết,

and if there's not, I'd ask you to think about what you think a good death is,

nếu không có, tôi muốn bạn nghĩ về điều tốt đẹp của cái chết là gì,

and what you think that architecture that supports a good death might be like,

điều mà bạn nghĩ kiến trúc là sự hỗ trợ để có cái chết tốt lành,

and mightn't it be a little less like this and a little more like this?

có thể ít nhất là thế này còn khá hơn thì thế này?

Thank you.

Cám ơn.

(Applause)

(Vỗ tay)

Bạn đang ở chế độ luyện nghe

Hãy tập trung luyện nghe
bằng cách xem phim không phụ đề.

Khi gặp khó khăn hãy bấm dừng lại
hoặc phím tắt space trên bàn phím
để hiển thị đoạn hội thoại không nghe được

Ghi chép lại những từ hoặc câu bạn không nghe được và tiếp tục luyện nghe tiếp