• speech /spiːtʃ/
    bài nói, bài diễn văn
    danh từ
  • civil /ˈsɪv.əl/
    (thuộc) công dân
    tính từ
  • internalize /ɪnˈtɜː.nəl.aɪz/
    tiếp thu (phong tục, văn hoá...)
    ngoại động từ
  • consequence /ˈkɒn.sɪ.kwəns/
    hậu quả, kết quả
    danh từ
  • discrimination /dɪˌskrɪm.ɪˈneɪ.ʃən/
    sự đối xử phân biệt
    danh từ
  • violence /ˈvaɪə.ləns/
    bạo lực, sự cưỡng bức
    danh từ
  • genocide /ˈdʒen.ə.saɪd/
    tội diệt chủng
    danh từ
  • meaningful /ˈmiː.nɪŋ.fəl/
    đầy ý nghĩa, có ý nghĩa
    tính từ
  • indulge /ɪnˈdʌldʒ/
    ham mê, say mê, thích thú
    nội động từ
  • sanctity /ˈsæŋk.tə.ti/
    tính thiêng liêng, tính thánh
    danh từ
  • ignorance /ˈɪɡ.nər.əns/
    sự ngu dốt, sự không biết
    danh từ
  • existence /ɪɡˈzɪs.təns/
    sự tồn tại, sự sống, sự sống còn; cuộc sống
    danh từ
  • endorse /ɪnˈdɔːs/
    xác nhận; tán thành
    ngoại động từ
  • unintelligent /'ʌnin'telidʤənt/
    không thông minh, tối dạ
    tính từ
  • affirmation /,æfə:'mei∫n/
    sự khẳng định, sự xác nhận; sự quả quyết
    danh từ
  • indecision /ˌɪn.dɪˈsɪʒ.ən/
    sự do dự, sự thiếu quả quyết
    danh từ
  • sanctuary /ˈsæŋk.tʃʊə.ri/
    nơi tôn nghiêm (nhà thờ, chùa chiền)
    danh từ
  • bravery /ˈbreɪ.vər.i/
    tính gan dạ, tính can đảm
    danh từ
  • underside /ˈʌn.də.saɪd/
    mặt dưới, cạnh dưới, phía dưới
    danh từ
  • inhibition /ˌɪn.hɪˈbɪʃ.ən/
    sự ngăn chặn, sự hạn chế, sự kiềm chế
    danh từ
  • transcendentalism /,trænsen'dentəlizm/
    (triết học) thuyết tiên nghiệm
    danh từ
  • homeless /ˈhəʊm.ləs/
    không cửa không nhà, vô gia cư
    tính từ

The danger of silence

Dr. Martin Luther King, Jr.,

Tiến sĩ Martin Luther King, Jr.,

in a 1968 speech where he reflects upon the Civil Rights Movement,

nói trong bài diễn văn về Phong trào Nhân quyền của mình,

states, "In the end,

rằng, "Sau mỗi cuộc chiến,

we will remember not the words of our enemies

điều ta nhớ đến không phải lời nói của kẻ thù

but the silence of our friends."

mà chính là sự im lặng của bạn bè."

As a teacher, I've internalized this message.

Là một người thầy, tôi tiếp thu thông điệp ấy.

Every day, all around us,

Mỗi ngày, ta thấy được

we see the consequences of silence

hệ quả của sự im lặng

manifest themselves in the form of discrimination,

hiển hiện rõ nét trong nạn phân biệt,

violence, genocide and war.

đối xử bạo lực, nạn diệt chủng, và chiến tranh.

In the classroom, I challenge my students

Trên lớp, tôi đề nghị học sinh của mình

to explore the silences in their own lives

khám phá sự im lặng trong cuộc sống

through poetry.

thông qua thơ ca.

We work together to fill those spaces,

Chúng tôi đã cùng nhau lấp đầy những khoảng trống đó

to recognize them, to name them,

để nhận diện, gọi tên,

to understand that they don't have to be sources of shame.

và để hiểu rằng đây không nhất thiết phải là một sự hổ thẹn.

In an effort to create a culture within my classroom

Trong nỗ lực tạo ra văn hóa riêng cho lớp học,

where students feel safe sharing the intimacies

nơi học sinh cảm thấy an tâm chia sẻ

of their own silences,

về sự im lặng của mình,

I have four core principles posted on the board

tôi đã đặt ra 4 nguyên tắc cốt lõi được ghi trên tấm bảng

that sits in the front of my class,

trước lớp

which every student signs at the beginning of the year:

và yêu cầu các em ký tên vào hồi đầu năm học:

read critically, write consciously,

Đọc có tư duy, Viết có ý thức,

speak clearly, tell your truth.

Nói rõ và Nói thật.

And I find myself thinking a lot about that last point,

Bản thân tôi đã suy nghĩ rất nhiều về nguyên tắc cuối:

tell your truth.

Nói thật.

And I realized that

Tôi nhận ra rằng

if I was going to ask my students to speak up,

nếu muốn yêu cầu học sinh của mình lên tiếng

I was going to have to tell my truth

trước hết, tôi cũng phải nói thật,

and be honest with them about the times

phải trung thực về những lần

where I failed to do so.

tôi đã không làm được điều mình đề ra.

So I tell them that growing up,

Vậy nên, tôi đã kể với chúng về quãng thời gian lớn lên

as a kid in a Catholic family in New Orleans,

trong gia đình Công giáo ở New Orleans.

during Lent I was always taught

Suốt mùa chay, tôi được dạy

that the most meaningful thing one could do

rằng điều ý nghĩa nhất ta có thể làm

was to give something up,

chính là từ bỏ điều gì đó,

sacrifice something you typically indulge in

hy sinh những điều yêu thích

to prove to God you understand his sanctity.

để chứng minh với Chúa bạn hiểu được sự thiêng liêng của Người.

I've given up soda, McDonald's, French fries,

Tôi đã bỏ uống nước có ga, McDonald, khoai tây chiên,

French kisses, and everything in between.

hôn kiểu Pháp, mọi thứ...

But one year, I gave up speaking.

Một năm nọ, tôi quyết định từ bỏ việc nói chuyện.

I figured the most valuable thing I could sacrifice

Tôi hiểu ra rằng điều quý giá nhất mà mình có thể hy sinh

was my own voice, but it was like I hadn't realized

chính là tiếng nói, thứ mà lẽ ra

that I had given that up a long time ago.

tôi đã phải từ bỏ từ lâu.

I spent so much of my life

Tôi dành phần lớn cuộc đời

telling people the things they wanted to hear

nói điều người khác muốn nghe

instead of the things they needed to,

thay vì điều họ cần phải nghe

told myself I wasn't meant to be anyone's conscience

rồi tự nhủ mình đâu phải là lương tâm của người khác.

because I still had to figure out being my own,

Chính tôi cũng loay hoay định hình bản thân.

so sometimes I just wouldn't say anything,

Vậy nên đôi khi, tôi chẳng muốn nói gì cả

appeasing ignorance with my silence,

tôi vỗ về sự ngu dại trong lặng im

unaware that validation doesn't need words

mà không nhận ra rằng giá trị không cần đến ngôn từ

to endorse its existence.

để chứng minh nó tồn tại.

When Christian was beat up for being gay,

Khi nhìn thấy một tín đồ bị đánh đập vì là người đồng tính,

I put my hands in my pocket

tôi đã đút tay vào túi,

and walked with my head down as if I didn't even notice.

cúi đầu bước đi như chẳng hề thấy gì.

I couldn't use my locker for weeks because the bolt on the lock

Nhiều tuần sau đó, tôi không thể sử dụng tủ khóa bởi then cài

reminded me of the one I had put on my lips

khiến tôi nghĩ đến thứ mà ngăn cản tôi lên tiếng.

when the homeless man on the corner

Khi người vô gia cư ở góc đường

looked at me with eyes up merely searching

nhìn tôi với ánh mắt chờ chực

for an affirmation that he was worth seeing.

c chứng minh rằng ông ấy đáng được để mắt tới.

I was more concerned with touching the screen on my Apple

Trong khi tôi lại mải mê với màn hình Apple

than actually feeding him one.

hơn là giúp đỡ ông ta.

When the woman at the fundraising gala

Khi một phụ nữ tại buổi gây quỹ

said "I'm so proud of you.

nói với tôi: "Ta rất tự hào"

It must be so hard teaching those poor, unintelligent kids,"

"Cậu đã rất vất vả dạy dỗ những trẻ nghèo và tối dạ này?"

I bit my lip, because apparently we needed her money

Tôi chỉ biết im lặng vì chúng tôi cần tiền của bà ấy

more than my students needed their dignity.

hơn là tụi nhỏ cần danh phẩm của chúng.

We spend so much time

Chúng ta luôn dành quá nhiều thời gian

listening to the things people are saying

để lắng nghe những gì người khác nói

that we rarely pay attention to the things they don't.

nhưng hiếm khi để tâm đến những điều họ không nói ra.

Silence is the residue of fear.

Im lặng chính là những gì sót lại từ nỗi sợ hãi.

It is feeling your flaws

Đó là cái cảm giác sai lầm

gut-wrench guillotine your tongue.

cắt mất lưỡi của bạn.

It is the air retreating from your chest

Đó là hơi thở mắc nghẹn trong lồng ngực

because it doesn't feel safe in your lungs.

vì bạn cảm thấy khó chịu từ trong phổi của mình.

Silence is Rwandan genocide. Silence is Katrina.

Im lặng là nạn diệt chủng Rwanda. Im lặng là bão Katrina.

It is what you hear when there aren't enough body bags left.

Là những gì bạn được nghe khi thi thể ngày càng nhiều.

It is the sound after the noose is already tied.

Là âm thanh dây thòng lọng bịthắt lại.

It is charring. It is chains. It is privilege. It is pain.

Đó là tro tàn, là xiềng xích. Là đặc ân và cũng là đau đớn.

There is no time to pick your battles

Bạn sẽ chẳng kịp chọn trận chiến

when your battles have already picked you.

vì chính nó đã chọn bạn rồi.

I will not let silence wrap itself around my indecision.

Tôi sẽ không để sự im lặng làm mình do dự thêm nữa.

I will tell Christian that he is a lion,

Tôi sẽ nói với người Cơ đốc ấy: anh là một con sư tử,

a sanctuary of bravery and brilliance.

hiện thân của sự dũng cảm và lỗi lạc.

I will ask that homeless man what his name is

Tôi sẽ hỏi tên người vô gia cư

and how his day was, because sometimes

và dăm câu ba điều về cuộc sống.

all people want to be is human.

Vì đôi lúc những gì ta cần là được đối xử như một con người.

I will tell that woman that my students can talk about

Tôi sẽ nói với phụ nữ kia: học sinh của tôi nói về

transcendentalism like their last name was Thoreau,

Thuyết siêu nghiệm dễ dàng như nói họ của mình là Thoreau,

and just because you watched one episode of "The Wire"

và vì bà đã xem một tập "The Wire"

doesn't mean you know anything about my kids.

không có nghĩa là bà hiểu hết về chúng.

So this year,

Vậy nên năm nay,

instead of giving something up,

thay vì từ bỏ điều gì đó,

I will live every day as if there were a microphone

tôi sẽ sống trọn từng ngày như thể mình có gắn một chiếc micro

tucked under my tongue,

dưới lưỡi

a stage on the underside of my inhibition.

và một sân khấu bị kìm nén dưới đáy.

Because who has to have a soapbox

Bục giảng để làm chi

when all you've ever needed is your voice?

khi mà tất cả những gì bạn cần chỉ đơn giản là cất tiếng nói?

Thank you.

Xin cảm ơn!

Bạn đang ở chế độ luyện nghe

Hãy tập trung luyện nghe
bằng cách xem phim không phụ đề.

Khi gặp khó khăn hãy bấm dừng lại
hoặc phím tắt space trên bàn phím
để hiển thị đoạn hội thoại không nghe được

Ghi chép lại những từ hoặc câu bạn không nghe được và tiếp tục luyện nghe tiếp