• butcher /ˈbʊtʃ.ər/
    người hàng thịt; đồ tễ
    danh từ
  • mosque /mɒsk/
    nhà thờ Hồi giáo
    danh từ
  • community /kəˈmjuː.nə.ti/
    dân, dân chúng, nhân dân (cùng ở một địa phương, quận, huyện, khu phố, tỉnh...)
    danh từ
  • lifeless /ˈlaɪf.ləs/
    không có sự sống
    tính từ
  • monolith /ˈmɒn.ə.lɪθ/
    đá nguyên khối
    danh từ
  • experience /ɪkˈspɪə.ri.əns/
    kinh nghiệm
    danh từ
  • muslim /'mʊzlim/
    người theo Đạo Hồi
    Adjective
  • complicated /ˈkɒm.plɪ.keɪ.tɪd/
    phức tạp, rắc rối
    tính từ
  • portrait /ˈpɔː.trət/
    chân dung, ảnh
    danh từ
  • discord /ˈdɪs.kɔːd/
    sự bất hoà; mối bất hoà, mối xích mích
    danh từ
  • headlong /ˈhed.lɒŋ/
    hấp tấp, liều lĩnh, thiếu suy nghĩ
    tính từ & phó từ
  • immersion /ɪˈmɜː.ʃən/
    (nghĩa bóng) sự đắm chìm vào, sự ngập vào
    danh từ
  • empathy /ˈem.pə.θi/
    (tâm lý học) sự thấu cảm
    danh từ
  • slaughter /ˈslɔː.tər/
    sự giết thịt, sự mổ thịt (bờ, lợn...)
    danh từ

The beauty and diversity of Muslim life

I'm a blogger, a filmmaker and a butcher,

Tôi là một blogger, nhà làm phim và cũng là người bán thịt,

and I'll explain how these identities come together.

và tôi sẽ giải thích những công việc đó được kết hợp như thế nào.

It started four years ago,

4 năm trước, khi tôi và bạn tôi

when a friend and I opened our first Ramadan fast

bắt đầu tháng ăn chay Ramadan đầu tiên

at one of the busiest mosques in New York City.

ở một trong những thánh đường đông đúc nhất New York.

Crowds of men with beards and skullcaps were swarming the streets.

Những người tu hành với râu quai nón và mũ trùm đầu tràn ngập đường phố.

It was an FBI agent's wet dream. (Laughter)

Đó là cơn ác mộng của FBI. (Tiếng cười)

But being a part of this community, we knew how welcoming this space was.

Là một phần của cộng đồng đó, chúng tôi biết nơi đây niềm nở ra sao.

For years, I'd seen photos of this space being documented

Trong nhiều năm, tôi đã nhìn thấy những hình ảnh miêu tả nơi đó

as a lifeless and cold monolith,

như một tảng đá vô hồn, lạnh lẽo,

much like the stereotypical image painted of the American Muslim experience.

hay giống như khuôn ảnh được người Hồi giáo ở Mỹ vẽ từ trải nghiệm của họ.

Frustrated by this myopic view,

Tức giận bởi tầm nhìn hạn hẹp đó,

my friend and I had this crazy idea:

tôi và người bạn đã nảy ra một ý tưởng điên rồ:

Let's break our fast at a different mosque in a different state

Bắt đầu tháng ăn chay truyền thống ở một nhà thờ Hồi Giáo ở mỗi bang

each night of Ramadan

vào mỗi đêm của tháng Ramadan

and share those stories on a blog.

rồi chia sẻ câu chuyện đó lên blog.

We called it "30 Mosques in 30 Days,"

Chúng tôi gọi là: "30 Thánh đường trong 30 ngày"

and we drove to all the 50 states

đi qua 50 bang

and shared stories from over 100 vastly different Muslim communities,

và chia sẻ câu chuyện của hơn 100 cộng đồng Hồi giáo,

ranging from the Cambodian refugees in the L.A. projects

những người tị nạn Cam-pu-chia trong dự án của L.A

to the black Sufis living in the woods of South Carolina.

cho đến những người da đen Sufis sống trong rừng ở Nam Carolina.

What emerged was a beautiful and complicated portrait of America.

Chúng tôi nhận ra hình ảnh tươi đẹp và đa dạng của người Mỹ.

The media coverage forced local journalists

Truyền thông đã khiến phóng viên địa phương

to revisit their Muslim communities,

quan tâm đến cộng đồng Hồi giáo

but what was really exciting was seeing people from around the world

nhưng thú vị nhất là chứng kiến mọi người trên khắp thế giới

being inspired to take their own 30-mosque journey.

được truyền cảm hứng để thực hiện cuộc hành trình 30 ngày của mình.

There were even these two NFL athletes

Thậm chí, hai vận động viên NFL

who took a sabbatical from the league to do so.

đã thực hiện chuyến đi trong thời gian nghỉ phép.

And as 30 Mosques was blossoming around the world,

Và hành trình 30 ngày đã nở rộ khắp thế giới,

I was actually stuck in Pakistan working on a film.

tôi bị mắc kẹt khi đang làm phim ở Pakistan.

My codirector, Omar, and I were at a breaking point with many of our friends

Đồng sự Omar và tôi không có ý tưởng nào

on how to position the film.

để bắt đầu bộ phim

The movie is called "These Birds Walk,"

có tên "Những chú chim đi bộ"

and it is about wayward street kids

về những trẻ em sống trên đường phố

who are struggling to find some semblance of family.

phải vật lộn tìm một mái ấm.

We focus on the complexities of youth and family discord,

Chúng tôi tập trung vào sự phức tạp của tuổi trẻ và những mâu thuẫn gia đình,

but our friends kept on nudging us to comment on drones and target killings

nhưng bạn bè vẫn thúc giục chúng tôi thêm vào những vụ không tặc và mục tiêu giết chóc

to make the film "more relevant,"

để bộ phim "gần gũi hơn",

essentially reducing these people who have entrusted us with their stories

chủ yếu để giảm uy tín của chúng tôi trong câu chuyện

into sociopolitical symbols.

liên quan đến vấn đề chính trị xã hội.

Of course, we didn't listen to them,

Tất nhiên, chúng tôi đã không làm thế,

and instead, we championed the tender gestures of love

thay vào đó, là đã đấu tranh cho tình yêu thương

and headlong flashes of youth.

và tuổi trẻ bồng bột.

The agenda behind our cinematic immersion was only empathy,

Nhân tố đằng sau bộ phim chính là sự cảm thông,

an emotion that's largely deficient from films

thứ thường bị thiếu hụt trong những bộ phim

that come from our region of the world.

từng được ghi hình ở lãnh thổ của chúng tôi.

And as "These Birds Walk" played at film festivals and theaters internationally,

Khi bộ phim được công chiếu ở lễ hội và rạp chiếu phim quốc tế,

I finally had my feet planted at home in New York,

tôi quay về New York,

and with all the extra time and still no real money,

với tất cả thời gian rảnh rỗi và rỗng túi,

my wife tasked me to cook more for us.

vợ tôi giao cho tôi việc nấu ăn cho cả gia đình.

And whenever I'd go to the local butcher to purchase some halal meat,

Bất cứ khi nào mua thịt halal trong vùng,

something felt off.

tôi thấy có gì đó không ổn.

For those that don't know, halal is a term used for meat

Với những ai chưa biết, halal là một loại thịt

that is raised and slaughtered humanely following very strict Islamic guidelines.

được làm ra theo quy trình nuôi dưỡng và sản xuất nghiêm ngặt của đạo Hồi.

Unfortunately, the majority of halal meat in America

Thật không may, phần lớn halal ở Mỹ

doesn't rise to the standard that my faith calls for.

không còn đạt chuẩn như mong muốn.

The more I learned about these unethical practices,

Càng biết nhiều về sự thiếu đạo đức đó,

the more violated I felt,

tôi càng cảm thấy bị xúc phạm ,

particularly because businesses from my own community

đăc biệt bởi vì những cơ sở ở chính nơi tôi sống

were the ones taking advantage of my orthodoxy.

lại muốn lợi dụng tín ngưỡng ấy.

So, with emotions running high, and absolutely no experience in butchery,

Vì thế, với cảm xúc mãnh mẽ, và chưa hề có kinh nghiệm bán thịt nào,

some friends and I opened a meat store

tôi và vài người bạn đã mở một quầy bán thịt

in the heart of the East Village fashion district.

ở ngay trung tâm thời trang của thị trấn phía Đông.

(Laughter)

(Cười)

We call it Honest Chops,

Chúng tôi gọi nó là (Nhát chặt thật thà)

and we're reclaiming halal by sourcing organic, humanely raised animals,

thịt hữu cơ lấy từ động vật chăn thả,

and by making it accessible and affordable to working-class families.

và vừa túi tiền với các gia đình công nhân.

There's really nothing like it in America.

Ở Mỹ, không có loại thực phẩm nào giống thế.

The unbelievable part is actually that 90 percent of our in-store customers

Điều không thể tin nổi là 90% khách hàng của chúng tôi

are not even Muslim.

không phải là người Hồi giáo

For many, it is their first time interacting with Islam

Với nhiều người, đó là lần đầu tiên tiếp xúc với người Hồi giáo

on such an intimate level.

ở khoảng cách gần đến thế.

So all these disparate projects -- (Laughter) --

Có vẻ tôi đang lạc đề nhỉ -- (Cười) --

are the result of a restlessness.

do hồi hộp đấy.

They are a visceral response to the businesses and curators

Một sự hưởng ứng mạnh mẽ dành cho việc kinh doanh

who work hard to oversimplify my beliefs and my community,

và người quản lí chăm chỉ làm việc để đơn giản hóa niềm tin và cộng đồng

and the only way to beat their machine is to play by different rules.

và cách duy nhất để đánh bại động cơ ấy là chơi theo luật khác biệt.

We must fight with an inventive approach.

Cạnh tranh với lối chơi sáng tạo.

With the trust, with the access, with the love that only we can bring,

Với niềm tin, chiến lược và tình yêu mang theo,

we must unapologetically reclaim our beliefs

chúng tôi cương quyết lấy lại đức tin

in every moving image, in every cut of meat,

trong mọi bức hình, trong từng lát thịt,

because if we whitewash our stories for the sake of mass appeal,

bởi nếu chúng tôi minh oan vì mục đích kêu gọi quần chúng,

not only will we fail,

thì không chỉ có thất bại,

but we will be trumped by those with more money and more resources

mà còn bị nhấn chìm bởi những người nhiều tiền và điều kiện khác

to tell our stories.

khi kể câu chuyện của mình.

But the call for creative courage is not for novelty or relevance.

Nhưng động lực đó không phải vì tạo sự khác thường hay sự xác đáng.

It is simply because our communities are so damn unique and so damn beautiful.

Chỉ đơn giản bởi vì cộng đồng của chúng ta là duy nhất và vô cùng tươi đẹp.

They demand us to find uncompromising ways to be acknowledged and respected.

Họ buộc chúng tôi tìm ra con đường kiên quyết để được công nhận và tôn trọng.

Thank you.

Xin cám ơn!

(Applause)

(Vỗ tay)

Bạn đang ở chế độ luyện nghe

Hãy tập trung luyện nghe
bằng cách xem phim không phụ đề.

Khi gặp khó khăn hãy bấm dừng lại
hoặc phím tắt space trên bàn phím
để hiển thị đoạn hội thoại không nghe được

Ghi chép lại những từ hoặc câu bạn không nghe được và tiếp tục luyện nghe tiếp