• communications /kə,mju:ni'kei∫n/
    sự giao thiệp, sự liên lạc
    danh từ
  • engineering /ˌen.dʒɪˈnɪə.rɪŋ/
    kỹ thuật kỹ sư, kỹ thuật công trình sư; nghề kỹ sư, nghề công trình sư
    danh từ
  • scared /skeəd/
    sự sợ hãi, sự kinh hoàng, sự hoang mang lo sợ (chiến tranh xảy ra...)
    danh từ
  • unfamiliar /ʌn.fəˈmɪl.i.ər/
    không quen, không biết, lạ
    tính từ
  • unfolded /ʌn'fəʊld/
    mở ra, trải ra
    ngoại động từ
  • wonderland /ˈwʌn.dəl.ænd/
    thế giới thần tiên
    danh từ
  • scientists /'saiəntist/
    nhà khoa học; người giỏi về khoa học tự nhiên
    danh từ
  • environment /ɪnˈvaɪ.rən.mənt/
    môi trường, hoàn cảnh, những vật xung quanh
    danh từ
  • engaging /ɪnˈɡeɪ.dʒɪŋ/
    lôi kéo, hấp dẫn; duyên dáng (nụ cười, giọng nói, cái nhìn...)
    tính từ
  • accessible /əkˈses.ə.bəl/
    có thể tới được, có thể gần được
    tính từ
  • compromising /ˈkɒm.prə.maɪ.zɪŋ/
    nhượng bộ, thỏa hiệp; vui lòng, sẵn lòng nhượng bộ, thỏa hiệp
    Adjective
  • presentation /ˌprez.ənˈteɪ.ʃən/
    bài thuyết trình
    danh từ
  • relies /ri'lai/
    (+ on, upon) tin, tin cậy, dựa vào
    nội động từ
  • inspired /ɪnˈspaɪəd/
    đầy cảm hứng
    tính từ
  • readable /ˈriː.də.bəl/
    hay, đọc được (sách)
    tính từ
  • relevance /ˈrel.ə.vəns/
    sự thích đáng, sự thích hợp; sự xác đáng
    danh từ
  • passion /ˈpæʃ.ən/
    cảm xúc mạnh mẽ, tình cảm nồng nàn
    danh từ

Talk nerdy to me

Five years ago, I experienced a bit

5 năm trước, tôi đã trải qua 1 chuyện có chút

of what it must have been like to be Alice in Wonderland.

giống như Alice ở Xứ thần tiên.

Penn State asked me, a communications teacher,

Trường Penn State yêu cầu tôi, một giáo viên dạy giao tiếp

to teach a communications class for engineering students.

dạy một khóa giao tiếp cho sinh viên kỹ thuật.

And I was scared. (Laughter)

Tôi đã rất sợ.(Cười)

Really scared. Scared of these students with their big brains

Thực sự sợ. Sợ những sinh viên to đầu,

and their big books and their big, unfamiliar words.

những quyển sách to đùng và cả những ngôn từ lạ lẫm.

But as these conversations unfolded,

Nhưng khi những cuộc trao đổi mở ra,

I experienced what Alice must have when she went down

Tôi đã trải nghiệm điều mà hẳn Alice cũng trải qua khi cô bé rơi xuống

that rabbit hole and saw that door to a whole new world.

hang thỏ và phát hiện cánh cửa dẫn đến 1 thế giới mới.

That's just how I felt as I had those conversations

Đó chỉ là những gì tôi cảm nhận khi trao đổi

with the students. I was amazed at the ideas

với sinh viên. Tôi kinh ngạc trước những ý tưởng của họ,

that they had, and I wanted others to experience this wonderland as well.

và tôi muốn những người khác cũng được trải nghiệm xứ sở thần tiên này.

And I believe the key to opening that door

Tôi tin rằng chìa khóa mở cánh cửa đến thế giới đó

is great communication.

chính là khả năng giao tiếp tốt.

We desperately need great communication from our

Chúng ta vô cùng cần giao tiếp hiệu quả

scientists and engineers in order to change the world.

với những nhà khoa học và kỹ sư để có thể thay đổi thế giới.

Our scientists and engineers are the ones

Nhà khoa học và kỹ sư là những người

that are tackling our grandest challenges, from energy

đang đương đầu với các thách thức lớn nhất, từ năng lượng

to environment to health care, among others,

tới môi trường và y tế, và còn nhiều nữa,

and if we don't know about it and understand it,

Nếu ta không biết và không hiểu điều đó,

then the work isn't done, and I believe it's our responsibility

thì việc sẽ không xong, và tôi tin trách nhiệm của chúng ta,

as non-scientists to have these interactions.

những người không chuyên, là tương tác với họ.

But these great conversations can't occur if our scientists

Nhưng những cuộc trao đổi hiệu quả không thể diễn ra nếu các nhà khoa học

and engineers don't invite us in to see their wonderland.

và kỹ sư không mời ta vào xứ sở của họ.

So scientists and engineers, please, talk nerdy to us.

Hỡi các nhà khoa học và kỹ sư, hãy tám chuyện phiếm với chúng tôi.

I want to share a few keys on how you can do that

Tôi muốn chia sẻ vài bí quyết để làm được thế

to make sure that we can see that your science is sexy

để chắc rằng chúng tôi nhận thấy khoa học của các anh thật quyến rũ,

and that your engineering is engaging.

kỹ thuật cũng rất hấp dẫn, nóng bỏng.

First question to answer for us: so what?

Câu hỏi đầu tiên là: Gì cơ?

Tell us why your science is relevant to us.

Tại sao khoa học liên quan đến chúng tôi.

Don't just tell me that you study trabeculae,

Đừng chỉ nói rằng anh nghiên cứu mô xương,

but tell me that you study trabeculae, which is the mesh-like structure of our bones

mà hãy nói anh nghiên cứu mô xương, nó giống như những cái lưới làm nên xương chúng ta

because it's important to understanding and treating osteoporosis.

vì cần biết để hiểu về bệnh loãng xương và cách chữa trị.

And when you're describing your science, beware of jargon.

Khi mô tả khoa học, hãy cẩn thận khi dùng thuật ngữ.

Jargon is a barrier to our understanding of your ideas.

Thuật ngữ ngăn cản chúng tôi hiểu được ý tưởng của anh.

Sure, you can say "spatial and temporal," but why not just say

Chắc chắn có thể nói "spatial and temporal" nhưng sao không dùng

"space and time," which is so much more accessible to us?

"space and time" (không gian và thời gian)

And making your ideas accessible is not the same as dumbing it down.

Làm ý tưởng mình dễ hiểu không phải là hạ thấp chúng.

Instead, as Einstein said, make everything

Thay vào đó, như Anh-xtanh đã nói: biến mọi thứ

as simple as possible, but no simpler.

càng đơn giản càng tốt, nhưng đừng đơn giản hơn.

You can clearly communicate your science

Rõ ràng là anh có thể nói về những vấn đề khoa học

without compromising the ideas.

mà không làm méo mó ý tưởng.

A few things to consider are having examples, stories

Nên lưu tâm đến việc nêu ví dụ, kể chuyện,

and analogies. Those are ways to engage

liên tưởng. Đó là những cách để lôi cuốn

and excite us about your content.

và khiến chúng tôi thích thú những điều anh nói.

And when presenting your work, drop the bullet points.

Và khi trình bày, đừng sử dụng những gạch đầu dòng.

Have you ever wondered why they're called bullet points? (Laughter)

Đã bao giờ bạn tự hỏi tại sao lại gọi chúng là "gạch đầu dòng" chưa?

What do bullets do? Bullets kill,

Khi gạch tên đi thì sao? Gạch đi là xóa sổ, giết chết luôn!

and they will kill your presentation.

và chúng cũng sẽ giết bài thuyết trình của anh.

A slide like this is not only boring, but it relies too much

Một slide như thế này, không những nhàm chán mà còn phụ thuộc quá nhiều

on the language area of our brain, and causes us to become overwhelmed.

vào khu vực ngôn ngữ của não bộ, khiến chúng tôi bị ngốt.

Instead, this example slide by Genevieve Brown is

Thay vào đó, slide ví dụ này của Genevieve Brown

much more effective. It's showing that the special structure

thực sự hiểu quả hơn. Nó cho thấy cấu trúc đặc biệt

of trabeculae are so strong that they actually inspired

của mô xương mạnh đến nỗi nó thực sự truyền cảm hứng

the unique design of the Eiffel Tower.

cho thiết kế độc đáo của tháp Ép-phen.

And the trick here is to use a single, readable sentence

Và mẹo ở đây là sử dụng những câu đơn và dễ đọc

that the audience can key into if they get a bit lost,

khán giả có thể dựa vào đó nếu họ theo không kịp,

and then provide visuals which appeal to our other senses

và rồi sử dụng hình ảnh lôi cuốn các giác quan

and create a deeper sense of understanding

để giúp ta hiểu sâu sắc hơn

of what's being described.

những điều được trình bày.

So I think these are just a few keys that can help

Tôi nghĩ đây chỉ là vài bí quyết giúp chúng ta

the rest of us to open that door and see the wonderland

mở cánh cửa đó và thấy xứ sở thần tiên

that is science and engineering.

của khoa học và công nghệ.

And because the engineers that I've worked with have

Những kỹ sư tôi làm việc cùng

taught me to become really in touch with my inner nerd,

dạy tôi phải biết suồng sã hóa mọi thứ đi.

I want to summarize with an equation. (Laughter)

Cho nên tôi muốn tóm tắt với 1 phương trình. (Cười)

Take your science, subtract your bullet points

Lấy "khoa học" trừ đi "gạch đầu dòng"

and your jargon, divide by relevance,

và "thuật ngữ" rồi chia cho "sự xác đáng",

meaning share what's relevant to the audience,

tức là chia sẻ những giải thích xác đáng với khán giả,

and multiply it by the passion that you have for

sau đó nhân với "đam mê"

this incredible work that you're doing,

mà anh dành cho công việc anh đang làm,

and that is going to equal incredible interactions

thì sẽ cho ra kết quả sẽ là Sự tương tác tuyệt vời

that are full of understanding.

mang lại Sự hiểu trọn vẹn.

And so, scientists and engineers, when you've solved

Và do đó, hỡi các nhà khoa học và kĩ sư, khi các anh giải

this equation, by all means, talk nerdy to me. (Laughter)

phương trình này, bằng mọi giá, hãy nói tám chuyện phiếm với tôi. (Cười)

Thank you. (Applause)

Cảm ơn quý vị. (Vỗ tay)

Bạn đang ở chế độ luyện nghe

Hãy tập trung luyện nghe
bằng cách xem phim không phụ đề.

Khi gặp khó khăn hãy bấm dừng lại
hoặc phím tắt space trên bàn phím
để hiển thị đoạn hội thoại không nghe được

Ghi chép lại những từ hoặc câu bạn không nghe được và tiếp tục luyện nghe tiếp