• refugee /ˌref.juˈdʒiː/
    người lánh nạn, người tị nạn
    danh từ
  • network /ˈnet.wɜːk/
    mạng lưới, hệ thống
    danh từ
  • evidence /ˈev.ɪ.dəns/
    (pháp lý) chứng, chứng cớ, bằng chứng
    danh từ
  • organization /ˌɔː.ɡən.aɪˈzeɪ.ʃən/
    tổ chức, cơ quan
    danh từ
  • minor /ˈmaɪ.nər/
    người vị thành niên
    danh từ
  • asylum /əˈsaɪ.ləm/
    nơi trú ẩn, nơi ẩn náu; nơi nương náu
    danh từ
  • reject /rɪˈdʒekt/
    từ chối, loại
    ngoại động từ
  • permit /pəˈmɪt/
    giấy phép
    danh từ
  • pressure /ˈpreʃ.ər/
    sức ép, áp lực
    danh từ
  • permanent /ˈpɜː.mə.nənt/
    lâu dài, lâu bền, vĩnh cửu, thường xuyên, thường trực; cố định
    tính từ ((cũng) perm
  • hopelessness /'həʊplisnis/
    sự không hy vọng, sự tuyệt vọng
    danh từ
  • trafficker /ˈtræf.ɪ.kər/
    người buôn, con buôn
    danh từ
  • security /sɪˈkjʊə.rə.ti/
    sự yên ổn, sự an toàn, sự an ninh
    danh từ
  • prostitution /ˌprɒs.tɪˈtʃuː.ʃən/
    mại dâm
    danh từ
  • migration /mai'grei∫n/
    sự di trú
    danh từ

Prostitution network discovered at Berlin refugee centre

Đường dây mại dâm được phát hiện tại trung tâm tị nạn ở Berlin

Germany’s ZDF has found evidence of refugees in Berlin selling themselves for sex in order to get by.

Kênh ZDF của Đức đã tìm thấy những bằng chứng cho thấy những người tị nạn ở Berlin đang bán chính mình để tồn tại.

A network has developed, involving at least one refugee centre, where security guards are acting as pimps.

Một mạng lưới đã được phát triển, có liên quan đến ít nhất hai trung tâm tị nạn, nơi những bảo vệ đóng vai trò như những kẻ dẫn khách.

The famous Tiergarten in the city centre has become a haunt for the trade,

Công viên Tiergarten nổi tiếng ở trung tâm thành phố đã trở thành tụ điểm giao dịch,

which can involve minors and those whose asylum applications have been rejected.

những giao dịch có thể liên quan đến vị thành niên và những người có đơn xin trú ẩn bị từ chối.

Diana Henninges works for the Berlin refugee aid organization “Moabit helps”.

Diana Henninges làm việc cho tổ chức trợ giúp người tị nạn ở Berlin “Moabit helps”.

“This pressure comes from feeling like ‘I’m rejected, I’m not allowed to work, have no work permit,

“Áp lực này đến từ những cảm giác như ‘Tôi bị từ chối, tôi không được phép làm việc, tôi không có giấy phép lao động,

I’ve only got a little money, I would love to do more for you.’

Tôi chỉ có một chút tiền, Tôi muốn giúp đỡ nhiều hơn.’

There’s a permanent fear of hopelessness.

Luôn có một nỗi sợ vĩnh hằng với sự tuyệt vọng.

Prostitution is actually a compulsive act out of it,”

Mại dâm sự thực là một hành động bắt buộc xuất phát từ đó,”

Some of the migrants feel obliged to send money back home to their families, and this is the only way they can.

Một số người dân di cư cảm thấy có trách nhiệm phải gửi tiền về cho gia đình, và đây là cách duy nhất họ có thể.

Others may owe money to people traffickers, who have few scruples about where the money comes from.

Những người khắc nợ tiền những kẻ buôn người, những người ngần ngại về nguồn gốc của số tiền.

One refugee security guard at the Wilmersdorf refugee centre was prepared to speak.

Một nhân viên an ninh ở tủng tâm tị nạn Wilmersdorf chuẩn bị nói.

“For every hookup I get 20 euros, this is why I make them get laid.”

“Tôi được 20 euro mỗi lần mối lái, đây là lí do tại sao tôi dẫn dắt để họ quan hệ tình dục.”

“Is there a prostitution network at the refugee home?”

“Có mạng lướt mại dâm nào ở quê hương không?”

“Yes, there are refugees, they just need money.”

“Có, có những người tị nạn, họ chỉ cần tiền.”

“Are there minor refugees who prostitute themselves?”

“Có những người tị nạn là vị thành niên tự bán dâm không?”

“Yes, there are,”

“Có, có chứ,”

These sorts of stories have emerged ever since the current wave of migration into Germany began,

Đó là những câu chuyện đã bắt đầu từ khi làm sóng di cư tới ĐỨc bắt đầu,

but the fact that it is going on in the refugee centres themselves under the nose of the authorities has shocked many.

nhưng sự thật rằng nó đang diễn ra trong chính những trung tâm tị nạn, ngay dưới sự kiểm soát của chính quyền thực sự đã làm nhiều người hoảng sợ.

Bạn đang ở chế độ luyện nghe

Hãy tập trung luyện nghe
bằng cách xem phim không phụ đề.

Khi gặp khó khăn hãy bấm dừng lại
hoặc phím tắt space trên bàn phím
để hiển thị đoạn hội thoại không nghe được

Ghi chép lại những từ hoặc câu bạn không nghe được và tiếp tục luyện nghe tiếp