• performer /pəˈfɔː.mər/
    người biểu diễn
    danh từ
  • positive /ˈpɒz.ə.tɪv/
    sự tích cực
    danh từ
  • entertaining /en.təˈteɪ.nɪŋ/
    giải trí, vui thú, thú vị
    tính từ
  • manic /ˈmæn.ɪk/
    vui buồn thất thường
    Adjective
  • audience /ˈɔː.di.əns/
    những người nghe, thính giả; người xem, khán giả; bạn đọc, độc giả
    danh từ
  • rehearsal /rəˈhɜː.səl/
    sự kể lại, sự nhắc lại
    danh từ
  • diagnose /ˈdaɪ.əɡ.nəʊz/
    (y học) chẩn đoán (bệnh)
    ngoại động từ
  • psychiatrist /saɪˈkaɪə.trɪst/
    (y học) thầy thuốc bệnh tinh thần, thầy thuốc bệnh tâm thần
    danh từ
  • noise /nɔɪz/
    tiếng; tiếng ồn ào, tiếng om sòm, tiếng huyên náo
    danh từ
  • nap /næp/
    giấc ngủ chợp, giấc trưa
    danh từ
  • choice /tʃɔɪs/
    sự lựa, sự chọn, sự lựa chọn
    danh từ
  • illness /ˈɪl.nəs/
    bệnh
    danh từ
  • mental /ˈmen.təl/
    (thuộc) tâm thần, (thuộc) tinh thần
    tính từ
  • embrace /ɪmˈbreɪs/
    nắm lấy (thời cơ...)
    ngoại động từ
  • engine /ˈen.dʒɪn/
    máy động cơ
    danh từ
  • impossible /ɪmˈpɒs.ə.bəl/
    không thể làm được
    tính từ
  • compete /kəmˈpiːt/
    đua tranh, ganh đua, cạnh tranh
    nội động từ
  • suicide /ˈsuː.ɪ.saɪd/
    sự tự tử, sự tự vẫn
    danh từ

On being just crazy enough

My name is Joshua Walters.

Tôi tên là Joshua Walters.

I'm a performer.

Tôi là một nghệ sĩ biểu diễn.

(Beatboxing)

Beatboxing

(Laughter)

(Tiếng cười)

(Applause)

(Vỗ tay)

But as far as being a performer,

Thế nhưng cùng với việc là một nghệ sĩ biểu diễn,

I'm also diagnosed

tôi cũng là một người bị chẩn đoán

bipolar.

rối loạn lưỡng cực.

I reframe that as a positive

Tôi lại coi đó là một yếu tố tích cực,

because the crazier I get onstage,

vì ở trên sân khấu, tôi càng điên loạn bao nhiêu

the more entertaining I become.

thì tôi càng trở nên thú vị bấy nhiêu.

When I was 16 in San Francisco,

Lúc tôi 16 tuối, ở San Francisco,

I had my breakthrough manic episode

trong cơn hưng cảm sốc nhất

in which I thought I was Jesus Christ.

tôi đã tưởng mình là Chúa Giê-su.

Maybe you thought that was scary,

Có thể bạn thấy điều đó đáng sợ,

but actually there's no amount of drugs you can take

nhưng thành thực mà nói, không loại thuốc phiện nào với liều lượng lớn cỡ nào

that can get you as high

có thể khiến bạn đê mê như thế

as if you think you're Jesus Christ.

như khi bạn tưởng rằng mình là Chúa Giê-su.

(Laughter)

(Tiếng cười)

I was sent to a place,

Tôi bị đưa đến một nơi,

a psych ward,

một bệnh viện tâm thần,

and in the psych ward,

và trong viện tâm thần,

everyone is doing their own one-man show.

Tôi bị đưa đến một nơi, một bệnh viện tâm thần, và trong viện tâm thần, tất cả mọi người đều đang thực hiện show diễn solo của riêng họ.

(Laughter)

(Tiếng cười)

There's no audience like this

Không có khán giả như vậy ở đây

to justify their rehearsal time.

để đánh giá lần diễn tập của họ.

They're just practicing.

Họ chỉ đang luyện tập.

One day they'll get here.

Một ngày nào đó có lẽ họ sẽ có mặt ở đây.

Now when I got out,

Khi ra khỏi đó,

I was diagnosed

tôi được chẩn đoán

and I was given medications

và được điều trị

by a psychiatrist.

bởi một bác sĩ tâm lý.

"Okay, Josh, why don't we give you some --

“Được rồi, Josh, sao ta không cho cháu một chút –

why don't we give you some Zyprexa.

– sao ta không cho cháu một chút Zyprexa.

Okay? Mmhmm?

Nhỉ? Ừm?

At least that's what it says on my pen."

Ít nhất thì trên cái bút của ta có ghi như vậy…”

(Laughter)

(Tiếng cười)

Some of you are in the field, I can see.

Tại đây có nhiều người trong nghề, tôi biết.

I can feel your noise.

Tôi có thể thấy các bạn đang giận dữ.

The first half of high school

Nửa đầu trung học

was the struggle of the manic episode,

là cuộc chiến của những cơn hưng cảm,

and the second half

và nửa sau

was the overmedications of these drugs,

chìm nghỉm trong những thứ thuốc điều trị,

where I was sleeping through high school.

khiến tôi ngủ suốt cả thời trung học.

The second half was just one big nap, pretty much, in class.

Quãng thời gian ấy quả thực chỉ là một cơn ngủ say trong lớp học, không hơn.

When I got out

Tới khi ra trường,

I had a choice.

tôi đã quyết định.

I could either deny

Rằng tôi có thể - một mặt, xóa bỏ

my mental illness

chứng tâm thần của mình;

or embrace

mặt khác,

my mental skillness.

nuôi dưỡng cái thiên bẩm của mình.

(Bugle sound)

(Tiếng tù và)

There's a movement going on right now

Hiện nay đang dấy lên phong trào

to reframe mental illness as a positive --

xem chứng tâm thần như một yếu tố tích cực

at least the hypomanic edge part of it.

t ra là phần hưng cảm của nó.

Now if you don't know what hypomania is,

nó. Trong trường hợp bạn chưa biết gì về chứng hưng cảm,

it's like an engine that's out of control,

nó giống như một động cơ bị mất điều khiển

maybe a Ferrari engine, with no breaks.

một động cơ Ferrari chẳng hạn, chạy không ngừng nghỉ.

Many of the speakers here, many of you in the audience,

Rất nhiều diễn giả ở đây, và nhiều người trong số các bạn -

have that creative edge,

có năng lực sáng tạo phi thường đó,

if you know what I'm talking about.

đó, nếu bạn hiểu điều tôi đang nói tới.

You're driven to do something

Bạn có sức mạnh để làm những điều

that everyone has told you is impossible.

mà ai cũng đều cho là không thể.

And there's a book -- John Gartner.

Có một cuốn sách của John Gartner.

John Gartner wrote this book called "The Hypomanic Edge"

Trong cuốn sách với tựa đề "Ranh giới của thiên tài” đó,

in which Christopher Columbus and Ted Turner and Steve Jobs

Christopher Columbus, Ted Turner, Steve Jobs

and all these business minds

và tất cả những bộ óc kinh doanh vĩ đại

have this edge to compete.

đều có năng lực đó để cạnh tranh.

A different book was written not too long ago

Một cuốn sách khác được viết cách đây không lâu –

in the mid-90s

khoảng giữa những năm 90,

called "Touched With Fire" by Kay Redfield Jamison

có tên là “Chạm phải lửa” của tác giả Kay Redfield Jamison

in which it was looked at in a creative sense

đã đưa ra một cái nhìn mới mẻ,

in which Mozart and Beethoven and Van Gogh

rằng cả Mozart, Beethoven và Van Gogh

all have this manic depression that they were suffering with.

đều đã phải chịu đựng chứng lưỡng cực.

Some of them committed suicide.

Một vài người trong số họ đã tự kết liễu đời mình.

So it wasn't all

Do vậy chứng bệnh này

the good side of the illness.

cũng không chỉ có mặt tích cực.

Now recently,

Thời gian gần đây,

there's been development in this field.

đã có nhiều tiến bộ trong lĩnh vực này.

And there was an article written in the New York Times,

Và có một bài báo trong tờ New York Times,

September 2010,

số ra tháng 9 năm 2010

that stated:

đã viết:

"Just Manic Enough."

“Hãy chỉ điên đủ độ.”

Just be manic enough

Hãy điên ở mức độ vừa phải

in which investors who are looking for entrepreneurs

mà những nhà đầu tư đang tìm kiếm những doanh nhân

that have this kind of spectrum --

có khả năng đó

you know what I'm talking about --

bạn hiểu ý tôi chứ

not maybe full bipolar,

có thể không hẳn là chứng lưỡng cực,

but they're in the bipolar spectrum --

nhưng họ cũng mắc phải chứng rối loạn cảm xúc

where on one side,

mà trong đó,

maybe you think you're Jesus,

một mặt, bạn tưởng mình là Chúa Giê-su;

and on the other side

mặt khác,

maybe they just make you a lot of money.

bạn kiếm được rất nhiều tiền.

(Laughter)

(Tiếng cười)

Your call. Your call.

Cờ đã phất. Cờ đã phất.

And everyone's somewhere in the middle.

Và mọi người đều ở đâu đó giữa các ranh giới.

Everyone's somewhere in the middle.

Mọi người đều ở đâu đó giữa các ranh giới.

So maybe, you know,

Vì vậy mà có lẽ, bạn biết đấy,

there's no such thing

không có ai

as crazy,

điên cả,

Bạn đang ở chế độ luyện nghe

Hãy tập trung luyện nghe
bằng cách xem phim không phụ đề.

Khi gặp khó khăn hãy bấm dừng lại
hoặc phím tắt space trên bàn phím
để hiển thị đoạn hội thoại không nghe được

Ghi chép lại những từ hoặc câu bạn không nghe được và tiếp tục luyện nghe tiếp