• famous /ˈfeɪ.məs/
    nổi tiếng, nổi danh, trứ danh
    tính từ
  • extravagant /ɪkˈstræv.ə.ɡənt/
    phung phí
    tính từ
  • modern /ˈmɒd.ən/
    hiện đại
    tính từ
  • grief /ɡriːf/
    nỗi đau buồn, nỗi sầu khổ, nỗi thương tiếc
    danh từ
  • horrific /həˈrɪf.ɪk/
    kinh khủng, khủng khiếp, ghê khiếp
    tính từ
  • sympathy /ˈsɪm.pə.θi/
    sự thông cảm; sự đồng tình
    danh từ
  • sheriff /ˈʃer.ɪf/
    (từ Mỹ,nghĩa Mỹ) cảnh sát trưởng quận (được bầu ra)
    danh từ
  • distraught /dɪˈstrɔːt/
    điên cuồng, mất trí, quẫn trí
    tính từ
  • casualty /ˈkæʒ.ju.əl.ti/
    (số nhiều) (quân sự) số thương vong, số người chết, số người bị thương, số người mất tích
    danh từ
  • struggle /ˈstrʌɡ.əl/
    vùng vẫy; vật lộn
    danh từ
  • segment /ˈseɡ.mənt/
    bộ phận
    danh từ
  • ideological /ˌaɪ.di.əˈlɒdʒ.ɪ.kəl/
    (thuộc) tư tưởng
    tính từ
  • civilian /sɪˈvɪl.jən/
    người thường, thường dân
    danh từ

Las Vegas shooting: Suspect found dead

Hi. I`m Carl Azuz. Thank you for watching CNN 10 this October 3rd.

Xin chào. Tôi là Carl Azuz. Cảm ơn đã xem CNN 10 hôm nay ngày 3 tháng 10.

We`re starting with an overview of a mass shooting that took place Sunday night in Las Vegas, Nevada.

Chúng ta sẽ bắt đầu với toàn cảnh của vụ xả súng ngày xảy ra vào đêm Chủ nhật tại Las Vegas, Nevada.

This is the U.S. state`s most populated city.

Đây là thành phố đông dân nhất nước Mỹ.

It`s internationally famous for its extravagant hotels, casinos and entertainment.

Nó nổi tiếng toàn thế giới vì những khách sạn xa xỉ, sòng bạc và các hoạt động giải trí.

And it was during an outdoor country music concert on the Las Vegas strip

Và khi một buổi hoà nhạc đồng quê ngoài trời đang diễn ra ở Las Vegas

that gunfire was heard just after 10:00 on Sunday night.

tiếng súng nổ đã được nghe thấy ngay sau mười giờ tối chủ nhật.

There were around 22,000 people at the show.

Có khoảng 22000 người ở buổi diễn.

Police say the crowd was targeted by a single gunman on the 32nd floor of a nearby hotel.

Cảnh sát nói đám đông bị nhắm vào bởi một tay súng duy nhât từ trên tầng 32 của khách sạn gần đó.

At least 58 people were killed and more than 500 others were taken to hospitals.

Ít nhất 58 người đã bị giết và hơn 500 người khác đã được đưa tới bệnh viện.

This was the worst mass shooting in modern American history.

Đây là vụ xả súng kinh khủng nhất trong lịch sử Mỹ hiện đại.

U.S. President Donald Trump addressed the incident on Monday morning.

Tổng thống Mỹ Donald Trump đã lên tiếng về vụ việc vào sáng thứ hai.

We are joined together today in sadness, shock and grief.

Hôm nay, cùng nhau chúng ta chìm trong nỗi buồn, kinh hoàng và thương tiếc.

Last night, a gunman opened fire in a large crowd, at a country music concert.

Đêm qua, một tay súng đã nổ súng vào một đám đông lớn, ở một buổi hoà nhạc đồng quê.

It was an act of pure evil.

Đó là một hay động đầy tội ác.

Jason Aldean, who was performing at the time of the attack, was unharmed.

Jason Aldean, người đang biểu diễn khi vụ tấn công xảy ra, không bị thương vong.

He described it as beyond horrific and said his thoughts and prayers went out to everyone who was there.

Anh đã diễn tả nó như là một sự kiện hơn cả khủng khiếp và nói anh gửi những quan tâm cùng lời cầu nguyện tới tất cả những người đã ở đó.

Support and sympathy poured in from the U.S. capital and around the world,

Sự hỗ trợ và cả thông đã tập hợp lại từ thủ đô của nước Mỹ và từ khắp nơi trên thế giới,

with U.S. government leaders praising the efforts of the first responders.

Những nhà lãnh đạo Mỹ ca ngợi nỗ lực của những người đầu tiên thông báo vụ việc.

Police found the suspected gunman dead inside his hotel room.

Cảnh sát tìm thấy tay súng bị tình nghi đã chết trong phòng khách sạn.

They believe he killed himself.

Họ cho là hắn đã tự sát.

He was identified as a 64-year-old man named Stephen Paddock.

Hắn ta được nhận dạng là một người đàng ông 64 tuổi tên Stephen Paddock.

But the Las Vegas sheriff said law enforcement had no knowledge of the man

Nhưng cảnh sát trưởng Las Vegas nói rằng lực lượng thi hành luật pháp không biết gì về người đàn ông

and that he didn`t know how this could have been prevented.

và rằng ông không biết có thể ngăn chặn hắn ta bằng cách nào.

He also said officials were not calling the shooting a terrorist attack at this time.

Ông cũng cho biết cho tới thời điểm này, các nhân viên không gọi vụ xả súng là vụ tấn công khủng bố.

SHERIFF JOE LOMBARDO, SHERIFF OF CLARK COUNTY: Well, we have to establish what his motivation is first

JOE LOMBARDO, Cảnh sát trưởng hại Clark: Vâng, đầu tiên chúng tôi phải xem động cơ của hắn là gì

and there`s motivating factors associated with terrorism

và xem có nhân tố nào thúc đẩy có liên quan tới khủng bố

other than distraught person just intending to cause mass casualty.

nhiều hơn là liên quan đến một kẻ quẫn trí chỉ muốn gây ra thương vong lớn hay không.

Is it terrorism? A much repeated question that`s asked by government agencies in the wake of an attack.

Đó có phải là khủng bố? Một câu hỏi các cơ quan chính phur lặp đi lặp lại khi có tấn công.

And while it seems simple at first, making a call can be a struggle.

Trong khi vấn đề lúc đầu có vẻ giản đơn, đưa ra quyết định lại rất khó khăn.

The deadly terror attack.

Vụ tấn công khủng bố chết người.

UNIDENTIFIED MALE: Terror attack.

Tấn công khủng bố.

UNIDENTIFIED MALE: Terror --

Khủng bố --

In 2015, there were almost 15,000 acts of terror in the world.

Năm 2015, có gần 15000 hành động khủng bố trên thế giới.

The problem is that there`s no internationally recognized definition for terrorism.

Vấn đề là không hề có một định nghĩa quốc tế nào được đặt ra cho khủng bố.

The U.N. has been debating it for years.

Liên Hợp Quốc đã tranh cãi nhiều năm.

The FBI defined terrorism as the unlawful use of force or violence

FBI định nghĩa khủng bố là việc sử dụng vũ lực hay bạo lực trái pháp luật

against persons or property, to intimidate or coerce a government, the civilian population

đối với những người và tài sản, hòng đe doạ hay ép buộc một chính phủ, dân thường

or any segment thereof in furtherance of political or social objectives.

hay bất kỳ một bộ phận nào trong đó nhằm thúc đẩy những mục tiêu chính trị hoặc xã hội.

So, essentially, it comes down to motive. Was there a political or ideological agenda behind the attack?

Vậy nên, nó chịu ảnh hưởng của động cơ. Liệu có một ý đồ chính trị hay tư tưởng nào sau vụ tấn công không?

Bạn đang ở chế độ luyện nghe

Hãy tập trung luyện nghe
bằng cách xem phim không phụ đề.

Khi gặp khó khăn hãy bấm dừng lại
hoặc phím tắt space trên bàn phím
để hiển thị đoạn hội thoại không nghe được

Ghi chép lại những từ hoặc câu bạn không nghe được và tiếp tục luyện nghe tiếp