• firm /fɜːm/
    hãng, công ty
    danh từ
  • espionage /ˈes.pi.ə.nɑːʒ/
    sự làm gián điệp; sự dùng gián điệp; tình báo
    danh từ
  • intelligence /ɪnˈtel.ɪ.dʒəns/
    cơ quan tình báo
    danh từ
  • allegation /ˌæl.əˈɡeɪ.ʃən/
    cáo buộc, sự viện lý, sự viện lẽ
    danh từ
  • revenue /ˈrev.ən.juː/
    thu nhập (quốc gia)
    danh từ
  • malicious /məˈlɪʃ.əs/
    hiểm độc, có ác tâm
    tính từ
  • admit /ədˈmɪt/
    nhận, thừa nhận; thú nhận
    ngoại động từ
  • collude /kəˈluːd/
    (từ cổ,nghĩa cổ) cấu kết, thông đồng
    nội động từ
  • russian /'rʌ∫n/
    (thuộc) Nga
    tính từ
  • secrets /'si:krit/
    kín đáo, thầm kín, bí mật; riêng tư
    tính từ
  • they /ðeɪ/
    chúng nó, chúng, họ
    danh từ
  • they /ðeɪ/
    chúng nó, chúng, họ
    danh từ

Kaspersky CEO denies spying for Russia

Kaspersky CEO phủ nhận làm gián điệp cho Nga

The head of the PC anti-virus firm Kaspersky has denied being a spy for Russia.

Lãnh đạo của công ty sản xuất phần mềm diệt virus máy tính Kaspersky đã phủ nhận việc công ty này làm gián điệp cho Nga.

America's CIA claims the company's software has been used by Moscow's agents to steal US secrets,

Cơ quan CIA của Mỹ đã nói rằng phần mềm của công ty này đã được sử dụng bởi những điệp viên của Moscow nhằm đánh cắp các bí mật của Mỹ,

but CEO Eugene Kaspersky says that couldn't be further from the truth.

nhưng CEO Eugene Kaspersky nói rằng đây hoàn toàn không thể là sự thật.

"We never helped their espionage agencies.

"Chúng tôi chưua bao giờ giúp đỡ các cơ quan tình báo của họ.

It doesn't matter if they are Russians or from any other nation.

Chúng tôi không quan tâm cho dù họ là người Nga hay họ đến từ bất cứ quốc gia nào khác.

We are doing our products and technologies best to fight the malware,

Chúng tôi tạo ra những sản phẩm và công nghệ phục vụ tốt nhất cho việc chống lại các phần mềm độc hại

they're designed to stop attacks, to recognise malicious code not to spy on our customers."

chúng được thiết kế để ngăn chặn những cuộc tấn công, nhận ra mã nguy hiểm chứ không phải để theo dõi các khách hàng của chúng tôi."

Kaspersky strongly denies his firm has ever cooperated or colluded with Russian intelligence,

Kaspersky mạnh mẽ phủ nhận việc công ty của mình từng hợp tác hay cấu kết với cơ quan tình báo Nga,

although he admits its software has inadvertantly copied files containing U.S. data.

cho dù ông thừa nhận rằng phần mềm của công ty đã sơ xuất sao chép các tệp chứa dữ liệu của Mỹ.

The allegations have seen the company’s revenue slide in North America,

Những cáo buộc làm doanh thu của công ty tụt dốc ở Bắc Mỹ,

but Kaspersky says the firm's still growing in other parts of the world.

tuy nhiên Kaspersky nói rằng công ty vẫn sẽ phát triển tại các nơi khác trên thế giới.

Bạn đang ở chế độ luyện nghe

Hãy tập trung luyện nghe
bằng cách xem phim không phụ đề.

Khi gặp khó khăn hãy bấm dừng lại
hoặc phím tắt space trên bàn phím
để hiển thị đoạn hội thoại không nghe được

Ghi chép lại những từ hoặc câu bạn không nghe được và tiếp tục luyện nghe tiếp