• connection /kəˈnek.ʃən/
    sự liên quan, sự liên lạc, mối quan hệ; sự chấp nối
    danh từ
  • therapeutic /ˌθer.əˈpjuː.tɪk/
    (y học) (thuộc) phép chữa bệnh
    tính từ
  • defiant /dɪˈfaɪ.ənt/
    bướng bỉnh, ngang ngạnh, không tuân theo
    tính từ
  • solution /səˈluː.ʃən/
    giải pháp, cách giải quyết
    danh từ
  • lexicographer /ˌlek.sɪˈkɒɡ.rə.fər/
    nhà từ điển học; người soạn từ điển
    danh từ
  • chimpanzee /ˌtʃɪm.pænˈziː/
    (động vật học) con tinh tinh (vượn)
    danh từ
  • promiscuous /prəˈmɪs.kju.əs/
    bừa bãi, không phân biệt
    tính từ
  • conflict /ˈkɒn.flɪkt/
    sự xung đột, sự tranh giành, sự va chạm
    danh từ
  • mathematics /ˌmæθˈmæt.ɪks/
    môn toán, toán học
    danh từ, số nhiều d
  • challenge /ˈtʃæl.ɪndʒ/
    sự thách thức
    danh từ
  • current /ˈkʌr.ənt/
    hiện thời, hiện nay, này
    tính từ
  • powerless /ˈpaʊə.ləs/
    bất lực; không có sức mạnh
    tính từ

Ideas worth dating

(Music)

(tiếng nhạc)

Rainn Wilson: It takes its toll, being alone.

Rainn Wilson: Một mình sao buồn quá!

I'm a little bit lost,

Một mình Tôi thấy hơi mất mát,

and it's finally time to make a real connection.

và đã đến lúc tạo ra kết nối thực sự.

Who am I?

Tôi là ai ư?

(Drums)

(tiếng trống)

I'm a single white male,

Tôi là một người đàn ông da trắng độc thân,

45 years of age.

45 tuổi

I love animals.

Tôi yêu động vật.

Gainfully employed.

Có việc làm ổn định.

I'm a people person.

Tôi là một người dễ gần.

I keep fit.

Tôi có một cơ thể khỏe mạnh.

Who am I looking for?

Ai là người tôi đang tìm kiếm?

I'm looking for my idea mate.

Tôi đang tìm kiếm một ý tưởng làm bạn đời của mình.

Are you that idea that matches with who I really am?

Bạn có đang sở hữu ý tưởng phù hợp với tôi?

(Video) Ron Finley: How would you feel

(Video) Ron Finley: Bạn sẽ cảm thấy sao

if you had no access to healthy food?

nếu không thể tiếp cận thực phẩm tốt cho sức khỏe?

Gardening is the most therapeutic and defiant act you can do.

Làm vườn chính là giải pháp trị liệu và táo bạo nhất bạn có thể làm.

RW: Wow, we sure are getting our fingers dirty for a first date, huh?

RW: Ồ, chúng ta đang làm bẩn tay trong ngày đầu tiên hẹn hò đấy nhỉ?

RF: Gardening is the most therapeutic and defiant act you can do.

RF: : Làm vườn là giải pháp trị liệu và táo bạo nhất anh có thể làm.

People in these areas -- they're exposed to crappy food.

RFMọi người ở đây -- đang lâm vào tình trạng thực phẩm bẩn.

I want people to know that growing your own food

Tôi muốn cho mọi người thấy tự trồng thực phẩm

is like printing your own money.

như hái ra tiền vậy.

RW: You're like a food superhero!

RW: Anh như siêu anh hùng đồ ăn vậy!

RF: Food is the problem and food is the solution.

RF: Thực phẩm là vấn đề, và cũng là giải pháp.

(Music)

(Tiếng nhạc)

Erin McKean: I'm a lexicographer.

Erin McKean: Tôi biên soạn từ điển.

My job is to put every word possible into the dictionary.

Công việc của tôi là đưa mọi từ có thể vào từ điển.

RW: I love words, too --

RW: Tôi cũng thích từ ngữ --

just as much as any lexi-ta-tographer.

thích nhiều như bất kỳ nhà-soán-tự-điển nào.

What if you love a word that you've just made up,

thế nào nếu cô thích một từ mà cô tự bịa ra?

like -- I don't know -- "scuberfinkles"?

như là.... " scuberfinkles" chẳng hạn?

Beau Lotto: Do you think you see reality?

Beau Lotto: Anh cho là đang thấy thực tại?

RW: Well, I'm a little nearsighted, but yeah.

RW: À, tôi có hơi cận, nhưng đúng vậy.

BL: Well, you can't -- I mean,

BL: Anh không thể, ý tôi là,

your brain has no access to this world.

não anh không tiếp xúc với thế giới này.

In fact, even the sensory information that your eyes are receiving,

Trên thực tế, cả các thông tin tri giác mà mắt

your ears are receiving,

và tai anh đang nhận,

is completely meaningless because it could mean anything.

hoàn toàn vô nghĩa vì nó có thể nghĩa là bất cứ thứ gì.

That tree could be a large object far away

Cái cây đó có thể là một vật lớn ở rất xa

or a small object up close,

hoặc một vật rất nhỏ ở gần

and your brain has no way of knowing.

và não bộ không cách nào biết được.

RW: Once I thought I saw Bigfoot but it was just a German shepherd.

RW: Có lần tôi nghĩ là thấy Chân to hóa ra lại là một con chó béc-giê.

Isabel Behncke Izquierdo: Bonobos are, together with chimpanzees,

Isabel Behncke Izquierdo: Loài khỉ Bonobo, cùng với tinh tinh,

your closest living relatives.

là họ hàng gần con người nhất.

Bonobos have frequent and promiscuous sex

Khỉ Bonobo giao phối thường xuyên

to manage conflict and solve social issues.

và ngẫu nhiên để điều hòa mâu thuẫn và giải quyết các vấn đề xã hội.

RW: I'm just curious:

RW: Tôi chỉ tò mò thôi nhé:

Do we have any conflict that needs managing

Chúng ta có mâu thuẫn nào hay vấn đề xã hội nào

or social issues to resolve?

cần giải quyết không?

IBI: Remember -- you're on a date with my idea,

IBI: Hãy nhớ, anh đang hẹn hò với ý tưởng của tôi

not me.

chứ không phải tôi.

Jane McGonigal: This is the face of someone who, against all odds,

Jane McGonigal: Đây là khuôn mặt . của một người mà, bất chấp nghịch cảnh

is on the verge of an epic win.

đang trên đà chiến thắng lịch sử

RW: An epic win?

RW: Chiến thắng lịch sử?

JM: An epic win is an outcome so extraordinarily positive,

JM: chiến thắng lịch sử là kết quả đầy tích cực,

you didn't even know it was possible until you achieved it.

Mà anh thậm chí không biết là nó có thể cho đến khi anh đạt được nó.

You're not making the face.

Anh đang không thể hiện vẻ mặt đó.

You're making the "I'm not good at life" face.

Anh đang làm mặt kiểu "Tôi sống không tốt"

RW: Arthur, I want to be really honest with you.

RW: Arthur này, tôi muốn thành thật với anh.

I am seeing other ideas. OK?

Tôi đang gặp gỡ các ý tưởng khác nữa.

I'm dating around.

Tôi hẹn hò khá nhiều.

That's the situation.

Tình hình là vậy.

Arthur Benjamin: I'd say this:

Arthur Benjamin: Tôi bảo này:

Mathematics is not just solving for x,

Toán học không chỉ giải bài toán tìm X

it's also figuring out why.

nó cũng giải quyết câu hỏi vì sao,

RW: Do you want to get some pie?

RW: Anh có muốn ăn bánh không?

AB: Pi?

AB: Số Pi (pie)?

3.14159265358979 --

3.14159265358979 --

Reggie Watts: If we're going to do something,

Reggie Watts: chúng ta định làm một việc gì,

we've got to just make a decision.

chúng ta phải đưa ra quyết định.

Because without a decision we're left powerless.

Nếu Vì nếu không quyết định, chúng ta không có sức mạnh.

Without power,

Không có sức mạnh,

we have nothing to supply

chúng ta chẳng có gì để cung cấp những người

the chain of those who are truly curious

thực sự muốn giải quyết

to solve all of our current conditions.

tất cả vấn đề của xã hội hiện tại.

RW: And, "If you choose not to decide,

RW: Và "nếu bạn chọn không quyết định

you still have made a choice" -- Rush.

thì bạn vẫn đưa ra một lựa chọn" --Rush

JM: Yes!

JM: vậy!

This is the face we need to see

Đây chính là khuôn mặt cần thấy

on millions of problem solvers worldwide,

ở hàng triệu nhà giải pháp trên thể giới,

as we try to tackle the challenges of the next century.

Đúng khi chúng ta cố gắng giải quyết những thách thức của thế kỉ tới.

RW: So, are we going Dutch?

RW: Thế, chia đôi tiền chứ?

AB: 3846264338327950

AB: 3846264338327950

28841...

28841...

971?

971?

RW: One night, want to go to a movie or something?

RW: Anh có muốn hôm nào xem phim hay gì đó không?

RF: Hell, no! Let's go plant some shit!

RF: Không! Hãy cùng trồng cái gì đó.

RW: Let's plant some shit!

RW: Cùng trồng đi! Hay đấy,

Good, now what is this that I'm planting?

giờ tôi đang trồng cái gì đấy?

Bonobos!

Bonobo!

IBI: Bonobos! (Laughs)

IBI: Bonobos! (Cười lớn)

Bonobos.

Bonobos.

RWatts: Um, interested much?

RWatts: thú vị chứ?

RW: I want to have your idea baby.

RW: Tôi muốn có ý tưởng của anh.

RWatts: Well, you know what they say in Russia.

RWatts: Anh biết ở Nga người ta nói gì rồi đấy.

RW: Hm?

RW: Hm?

RWatts: "scuberfinckle."

RWatts: "scuberfinckle."

(Bottles clink)

(tiếng cụng chai)

Bạn đang ở chế độ luyện nghe

Hãy tập trung luyện nghe
bằng cách xem phim không phụ đề.

Khi gặp khó khăn hãy bấm dừng lại
hoặc phím tắt space trên bàn phím
để hiển thị đoạn hội thoại không nghe được

Ghi chép lại những từ hoặc câu bạn không nghe được và tiếp tục luyện nghe tiếp