• important /ɪmˈpɔː.tənt/
    quan trọng, trọng đại, trọng yếu, hệ trọng
    tính từ
  • oatmeal /ˈəʊt.miːl/
    bột yến mạch
    danh từ
  • inevitable /ɪˈnev.ɪ.tə.bəl/
    không thể tránh được
    tính từ
  • purposeful /ˈpɜː.pəs.fəl/
    có mục đích, có ý định
    tính từ
  • education /ˌedʒ.uˈkeɪ.ʃən/
    sự giáo dục, sự cho ăn học
    danh từ
  • specifically /spəˈsɪf.ɪ.kəl.i/
    chính xác, rõ rệt
    phó từ
  • humanity /hjuːˈmæn.ə.ti/
    loài người, nhân loại
    danh từ
  • privilege /ˈprɪv.əl.ɪdʒ/
    đặc quyền, đặc ân
    danh từ
  • unfair /ʌnˈfeər/
    bất công
    tính từ
  • ubiquitous /juːˈbɪk.wɪ.təs/
    ở đâu cũng có; đồng thời ở khắp nơi
    tính từ
  • unfamiliar /ʌn.fəˈmɪl.i.ər/
    không quen, không biết, lạ
    tính từ
  • entire /ɪnˈtaɪər/
    toàn bộ, toàn thể, toàn vẹn, hoàn toàn
    tính từ
  • synonymous /sɪˈnɒn.ɪ.məs/
    đồng nghĩa (với)
    tính từ
  • adolescence /ˌæd.əˈles.əns/
    thời thanh niên
    danh từ
  • surrender /sərˈen.dər/
    sự đầu hàng
    danh từ
  • guilty /ˈɡɪl.ti/
    phạm tội, có tội
    Adjective
  • tombstone /ˈtuːm.stəʊn/
    bia mộ, mộ chí
    danh từ

How to raise a black son in America

Growing up, I didn't always understand

Thời niên thiếu, tôi từng không hiểu nổi

why my parents made me follow the rules that they did.

tại sao cha mẹ lại bắt tôi làm theo những quy tắc của họ.

Like, why did I really have to mow the lawn?

Chẳng hạn như, tại sao tôi lại phải cắt cỏ?

Why was homework really that important?

Tại sao bài tập về nhà lại quan trọng đến vậy?

Why couldn't I put jelly beans in my oatmeal?

Tại sao tôi không được bỏ kẹo dẻo vào bát cháo yến mạch?

My childhood was abound with questions like this.

Tôi lớn lên cùng với những câu hỏi như vậy.

Normal things about being a kid and realizing that sometimes,

Những điều bình thường khi là một đứa trẻ và nhận ra rằng đôi khi,

it was best to listen to my parents even when I didn't exactly understand why.

tốt nhất là nghe lời cha mẹ kể cả khi không hiểu chính xác tại sao.

And it's not that they didn't want me to think critically.

Không phải cha mẹ không muốn tôi suy nghĩ chín chắn.

Their parenting always sought to reconcile the tension

Họ luôn tìm cách xoa dịu những căng thẳng

between having my siblings and I understand the realities of the world,

giữa việc giúp anh chị em tôi thấu hiểu sự thật về cuộc sống,

while ensuring that we never accepted the status quo as inevitable.

và đảm bảo rằng chúng tôi không bao giờ chịu đầu hàng nghịch cảnh.

I came to realize that this, in and of itself,

Tôi dần nhận ra đây là,

was a very purposeful form of education.

sự giáo dục có chủ đích.

One of my favorite educators, Brazilian author and scholar Paulo Freire,

Một trong những người thầy yêu thích của tôi Paulo Freire, học nhà và tác giả người Brazil

speaks quite explicitly about the need for education

nói về sự cần thiết trong việc sử dụng giáo dục

to be used as a tool for critical awakening and shared humanity.

như một công cụ để đánh thức và sẻ chia cho nhân loại.

In his most famous book, "Pedagogy of the Oppressed,"

Trong cuốn sách nổi tiếng nhất của mình, "Nền giáo dục của những kẻ bị áp bức"

he states, "No one can be authentically human

ông viết, "Không ai có thể trở thành một con người thực sự

while he prevents others from being so."

khi cản trở những người khác làm vậy."

I've been thinking a lot about this lately, this idea of humanity,

Tôi gần đây đã suy nghĩ rất nhiều về điều này, về quyền làm người,

and specifically, who in this world is afforded the privilege

cụ thể hơn, ai trong thế giới này xứng đáng có được cơ hội

of being perceived as fully human.

trở thành một con người đúng nghĩa.

Over the course of the past several months,

Vài tháng gần đây,

the world has watched as unarmed black men, and women,

thế giới đã chứng kiến những người đàn ông, phụ nữ da đen không có vũ khí

have had their lives taken at the hands of police and vigilante.

bị cảnh sát và cảnh vệ cướp đi mạng sống.

These events and all that has transpired after them

Những sự kiện này và hàng loạt bí mật được phơi bày sau đấy

have brought me back to my own childhood

đã đưa tôi trở lại tuổi thơ của mình

and the decisions that my parents made about raising a black boy in America

và cách cha mẹ nuôi dạy một cậu bé da đen trên đất Mỹ.

that growing up, I didn't always understand in the way that I do now.

Tôi đã không hiểu gì về cách nuôi dạy đó cho đến tận bây giờ.

I think of how hard it must have been, how profoundly unfair it must have felt

Tôi hiểu rằng cha mẹ đã vất vả và cảm thấy bất công tới nhường nào

for them to feel like they had to strip away parts of my childhood

khi phải xoá bỏ phần nào tuổi thơ của tôi

just so that I could come home at night.

chỉ để tôi có thể về nhà vào mỗi tối.

For example, I think of how one night,

Ví dụ, vào một buổi tối

when I was around 12 years old, on an overnight field trip to another city,

khi được 12 tuổi, trong một lần đi tham quan qua đêm ở thành phố khác,

my friends and I bought Super Soakers

tôi và bạn bè mua những khẩu súng nước ngoại cỡ.

and turned the hotel parking lot into our own water-filled battle zone.

và biến bãi đỗ xe của khách sạn thành nơi diễn ra trận chiến nước.

We hid behind cars,

Chúng tôi trốn sau những chiếc xe,

running through the darkness that lay between the streetlights,

chạy qua những chỗ tối giữa các cột đèn,

boundless laughter ubiquitous across the pavement.

cả một góc đường ngập tràn tiếng cười.

But within 10 minutes,

Nhưng mới được 10 phút,

my father came outside, grabbed me by my forearm

cha tôi từ đâu đi tới, túm lấy cánh tay tôi v

and led me into our room with an unfamiliar grip.

à kéo tôi trở về phòng khách sạn bằng một cái nắm tay không mấy thân quen.

Before I could say anything,

Trước khi tôi kịp nói gì,

tell him how foolish he had made me look in front of my friends,

rằng ông đã làm tôi bẽ mặt như thế nào trước bạn bè,

he derided me for being so naive.

ông chế giễu tôi vì đã quá ngây thơ.

Looked me in the eye, fear consuming his face,

Ông nhìn vào mắt tôi với nỗi sợ hãi trên khuôn mặt,

and said, "Son, I'm sorry,

và nói, " Con trai, ta xin lỗi,

but you can't act the same as your white friends.

nhưng con không thể chơi đùa giống như lũ bạn da trắng của con.

You can't pretend to shoot guns.

Con không thể giả vờ bắn súng,

You can't run around in the dark.

Con không thể chạy vào những chỗ tối.

You can't hide behind anything other than your own teeth."

Con không thể trốn sau bất cứ cái gì."

I know now how scared he must have been,

Tôi hiểu ông đã sợ hãi đến nhường nào.

how easily I could have fallen into the empty of the night,

Tôi có thể dễ dàng rơi vào màn đêm sâu thẳm trống rỗng,

that some man would mistake this water

và ai đó sẽ lầm tưởng rằng số nước này

for a good reason to wash all of this away.

không phải được dùng với mục đích gột rửa tốt đẹp.

These are the sorts of messages I've been inundated with my entire life:

Đó là những thông điệp mà tôi đã thấm nhuần suốt cuộc đời:

Always keep your hands where they can see them, don't move too quickly,

Luôn để tay nơi người ta có thể thấy, không di chuyển quá nhanh,

take off your hood when the sun goes down.

bỏ mũ trùm đầu khi màn đêm buông xuống.

My parents raised me and my siblings in an armor of advice,

Cha mẹ đã nuôi dạy anh em tôi trong vỏ bọc lời khuyên,

an ocean of alarm bells so someone wouldn't steal the breath from our lungs,

hàng loạt hồi chuông cảnh báo để không để ai tước đi mạng sống của chúng tôi.

so that they wouldn't make a memory of this skin.

để họ không có kí ức gì về màu da này.

So that we could be kids, not casket or concrete.

Để chúng tôi vẫn không phải nằm dưới lớp đất kia.

And it's not because they thought it would make us better than anyone else

Họ làm vậy không phải để chúng tôi tốt hơn những người khác

it's simply because they wanted to keep us alive.

mà chỉ đơn giản là muốn chúng tôi được sống bình yên.

All of my black friends were raised with the same message,

Tất cả những người bạn da đen của tôi đều được nuôi dạy như vậy,

the talk, given to us when we became old enough

Người ta nói với chúng tôi khi đủ lớn

to be mistaken for a nail ready to be hammered to the ground,

rằng hãy cố sống an phận,

when people made our melanin synonymous with something to be feared.

khi mà màu da của chúng tôi được xem như thứ gì đó đáng sợ.

But what does it do to a child

Nhưng những điều này có nghĩa gì với một đứa trẻ

to grow up knowing that you cannot simply be a child?

lớn lên và nhận ra mình không thể là một đứa trẻ bình thường?

That the whims of adolescence are too dangerous for your breath,

Những ý tưởng của tuổi dậy thì trở nên quá nguy hiểm,

that you cannot simply be curious,

nghĩa là bạn không thể tò mò,

that you are not afforded the luxury of making a mistake,

mắc sai lầm là một điều xa xỉ,

that someone's implicit bias

thành kiến ngầm của ai đó

might be the reason you don't wake up in the morning.

có thể là lý do bạn không thể thức dậy vào buổi sáng.

But this cannot be what defines us.

Nhưng điều này không phải thứ làm nên chúng tôi.

Because we have parents who raised us to understand

Bởi vì, chúng tôi được cha mẹ nuôi dưỡng để hiểu rằng

that our bodies weren't meant for the backside of a bullet,

mình sinh ra không phải để bị bắn giết,

but for flying kites and jumping rope, and laughing until our stomachs burst.

mà là để chơi diều, nhảy dây, và cười cho đến khi vỡ bụng.

We had teachers who taught us how to raise our hands in class,

Chúng tôi có thầy giáo, người dạy chúng tôi giơ tay,

and not just to signal surrender,

không phải chỉ để xin đầu hàng,

and that the only thing we should give up

và điều duy nhất chúng tôi nên từ bỏ là thành kiến

is the idea that we aren't worthy of this world.

là ý nghĩ rằng chúng tôi không đáng sống trên đời.

So when we say that black lives matter, it's not because others don't,

Do đó, khi đòi quyền lợi cho người da đen, không có nghĩa là vì những người khác không làm vậy

it's simply because we must affirm that we are worthy of existing without fear,

mà đơn giản để khẳng định chúng tôi đáng được sống, không sợ hãi,

when so many things tell us we are not.

trước nhiều sự chối bỏ.

I want to live in a world where my son

Tôi muốn sống trong một thế giới nơi con trai tôi

will not be presumed guilty the moment he is born,

sẽ không bị buộc tội kể từ lúc được sinh ra,

where a toy in his hand isn't mistaken for anything other than a toy.

nơi mà một món đồ chơi không bị nhầm lẫn với thứ khác.

And I refuse to accept that we can't build this world into something new,

Và tôi không chấp nhận việc ta không thể xây dựng thế giới này thành thứ gì đó mới,

some place where a child's name

nơi mà tên những đứa trẻ

doesn't have to be written on a t-shirt, or a tombstone,

không bị viết lên áo hay mộ bia

where the value of someone's life

nơi mà giá trị của một ai đó

isn't determined by anything other than the fact that they had lungs,

không bị đánh giá bởi thứ gì khác ngoài trái tim của họ,

a place where every single one of us can breathe.

nơi mà tất cả chúng ta có thể sống bình yên.

Thank you.

Xin cảm ơn.

(Applause)

(Vỗ tay)

Bạn đang ở chế độ luyện nghe

Hãy tập trung luyện nghe
bằng cách xem phim không phụ đề.

Khi gặp khó khăn hãy bấm dừng lại
hoặc phím tắt space trên bàn phím
để hiển thị đoạn hội thoại không nghe được

Ghi chép lại những từ hoặc câu bạn không nghe được và tiếp tục luyện nghe tiếp