• complicated /ˈkɒm.plɪ.keɪ.tɪd/
    phức tạp, rắc rối
    tính từ
  • universe /ˈjuː.nɪ.vɜːs/
    vũ trụ, vạn vật; thế giới, thiên hạ, thế gian
    danh từ
  • distant /ˈdɪs.tənt/
    xa, cách, xa cách
    tính từ
  • observe /əbˈzɜːv/
    quan sát, nhận xét, theo dõi
    động từ
  • telescope /ˈtel.ɪ.skəʊp/
    kính thiên văn
    danh từ
  • trillion /ˈtrɪl.jən/
    một ngàn tỷ
    danh từ
  • privilege /ˈprɪv.əl.ɪdʒ/
    đặc quyền, đặc ân
    danh từ
  • hyperactive /ˌhaɪ.pərˈæk.tɪv/
    hiếu động thái quá
    Adjective
  • exotic /ɪɡˈzɒt.ɪk/
    kỳ lạ, kỳ cục; đẹp kỳ lạ
    tính từ
  • narrow /ˈnær.əʊ/
    hẹp, chật hẹp, eo hẹp
    tính từ
  • blazing /ˈbleɪ.zɪŋ/
    nóng rực; cháy sáng, rực sáng, sáng chói
    tính từ
  • conception /kənˈsep.ʃən/
    quan niệm, nhận thức
    danh từ
  • incredible /ɪnˈkred.ə.bəl/
    không thể tin được
    tính từ
  • emission /iˈmɪʃ.ən/
    sự phát ra (ánh sáng, nhiệt...), sự bốc ra, sự toả ra (mùi vị, hơi...)
    danh từ
  • accretion /əˈkriː.ʃən/
    sự lớn dần lên, sự phát triển dần lên,
    danh từ
  • inaccessible /ˌɪn.əkˈses.ə.bəl/
    không tới được, không tới gần được; không vào được
    tính từ
  • localize /ˈləʊ.kəl.aɪz/
    hạn định vào một nơi, hạn định vào một địa phương
    ngoại động từ
  • dynamic /daɪˈnæm.ɪk/
    (thuộc) động lực
    tính từ ((cũng) dyna
  • flutter /ˈflʌt.ər/
    kích động; làm bối rối, làm xao xuyến, làm xốn xang
    ngoại động từ

How I fell in love with quasars, blazars and our incredible universe

My first love was for the night sky.

Tình đầu của tôi dành cho bầu trời đêm.

Love is complicated.

Tình yêu thật phức tạp.

You're looking at a fly-through of the Hubble Space Telescope Ultra-Deep Field,

Bạn đang nhìn xuyên qua kính viễn vọng không gian Hubble Ultra-Deep Field,

one of the most distant images of our universe ever observed.

một trong những hình ành xa nhất của vũ trụ ta từng được quan sát.

Everything you see here is a galaxy,

Mọi thứ bạn đang xem ở đây là một dải ngân hà,

comprised of billions of stars each.

gồm hàng triệu ngôi sao trên mỗi dải.

And the farthest galaxy is a trillion, trillion kilometers away.

Và dải xa nhất cách 1 nghìn tỉ 1 nghìn tỉ kilomet.

As an astrophysicist, I have the awesome privilege of studying

Là nhà thiên văn học, tôi có đặc ân tuyệt vời là được nghiên cứu

some of the most exotic objects in our universe.

một vài vật thể kỳ lạ trong vũ trụ của chúng ta.

The objects that have captivated me from first crush throughout my career

Các vật thể từng hấp dẫn tôi từ lần va chạm đầu tiên trong sự nghiệp

are supermassive, hyperactive black holes.

là những lỗ đen siêu lớn, không ngừng chuyển động.

Weighing one to 10 billion times the mass of our own sun,

Có khối lượng lớn hơn mặt trời của chúng ta từ 1-10 triệu lần,

these galactic black holes are devouring material,

những lỗ đen thiên hà này là loại vật chất hấp thụ,

at a rate of upwards of 1,000 times more

với tỉ lệ lớn hơn 1.000 lần so với

than your "average" supermassive black hole.

lỗ đen siêu lớn "trung bình" của bạn.

(Laughter)

(Cười)

These two characteristics,

Hai đặc điểm này,

with a few others, make them quasars.

với một vài đặc điểm khác nữa, biến lỗ đen thành chuẩn tinh.

At the same time, the objects I study

Cùng lúc đó, những vật thể tôi nghiên cứu

are producing some of the most powerful particle streams

đang tạo ra một vài dòng hạt mạnh nhất

ever observed.

từng được quan sát.

These narrow streams, called jets,

Những dòng hẹp này được gọi là tia,

are moving at 99.99 percent of the speed of light,

đang chuyển động 99.99% gần bằng tốc độ ánh sáng.

and are pointed directly at the Earth.

và hướng trực tiếp đến Trái đất.

These jetted, Earth-pointed, hyperactive and supermassive black holes

những dòng chảy này, hướng tới Trái Đất, hoạt động mạnh mẽ và những siêu lỗ đen

are called blazars, or blazing quasars.

được gọi là thiên thể hoặc chuẩn tinh cực sáng.

What makes blazars so special is that they're some of the universe's

Điều làm cho những thiên thể trở nên đặc biệt là chúng là một trong những

most efficient particle accelerators,

gia tốc hạt hiệu quả nhất của vũ trụ,

transporting incredible amounts of energy throughout a galaxy.

chuyển lượng năng lượng đáng kinh ngạc qua 1 dải ngân hà.

Here, I'm showing an artist's conception of a blazar.

Đây, tôi đang chỉ ra quan niệm của nghệ sĩ về 1 thiên thể.

The dinner plate by which material falls onto the black hole

Đĩa vật chất mà các vật thể rơi vào trong hố đen

is called the accretion disc,

được gọi là đĩa bồi tụ,

shown here in blue.

biểu hiện bằng màu xanh da trời.

Some of that material is slingshotted around the black hole

Một số vật thể bị văng ra xung quanh hố đen

and accelerated to insanely high speeds

và tăng tốc đến tốc độ cao điên cuồng

in the jet, shown here in white.

trong tia, mô tả bằng màu trắng.

Although the blazar system is rare,

Mặc dù hệ thống thiên thể rất hiếm,

the process by which nature pulls in material via a disk,

nhưng quá trình mà lực tự nhiên kéo vào vật chất thông qua đĩa,

and then flings some of it out via a jet, is more common.

và sau đó ném một trong số thiên thể ra ngoài tia, thì phổ biến hơn.

We'll eventually zoom out of the blazar system

Cuối cùng ta sẽ phóng nhỏ hệ thiên thể

to show its approximate relationship to the larger galactic context.

để chỉ ra quan hệ tương đối của nó ở bối cảnh thiên hà lớn hơn.

Beyond the cosmic accounting of what goes in to what goes out,

Bên ngoài vũ trụ gồm những gì hút vào và đẩy ra,

one of the hot topics in blazar astrophysics right now

một trong những chủ đề nóng trong thiên văn thiên thể hiện nay

is where the highest-energy jet emission comes from.

là phát thải năng lượng tia cao nhất đến từ đâu.

In this image, I'm interested in where this white blob forms

Trong hình này, tôi quan tâm đến nơi đốm trắng này hình thành và nếu,

and if, as a result, there's any relationship between the jet

kết quả là, có quan hệ giữa các tia

and the accretion disc material.

và vật chất của đĩa bồi tụ.

Clear answers to this question

Câu trả lời rõ ràng cho câu hỏi này

were almost completely inaccessible until 2008,

là đến 2008 hầu như vẫn chưa hoàn toàn tiếp cận được,

when NASA launched a new telescope that better detects gamma ray light --

khi NASA công bố 1 loại kính thiên văn mới có thể phát hiện tia gama tốt hơn-

that is, light with energies a million times higher

nghĩa là - ánh sáng có nguồn năng lượng cao hơn 1 triệu lần

than your standard x-ray scan.

so với máy quét x-quang chuẩn.

I simultaneously compare variations between the gamma ray light data

Đồng thời, tôi so sánh sự biến đổi giữa dữ liệu tia gama và dữ liệu ánh sáng

and the visible light data from day to day and year to year,

nhìn thấy được từ ngày qua ngày, năm qua năm,

to better localize these gamma ray blobs.

để khoanh vùng tốt hơn những đốm tia gama này.

My research shows that in some instances,

Nghiên cứu của tôi cho thấy rằng trong một số trường hợp,

these blobs form much closer to the black hole

những đốm trắng hình thành gần với hố đen

than we initially thought.

hơn chúng ta nghĩ trước đây.

As we more confidently localize

Khi chúng tôi tự tin hơn để khoanh vùng

where these gamma ray blobs are forming,

nơi những đốm tia gama đang hình thành,

we can better understand how jets are being accelerated,

chúng ta có thể hiểu nhiều hơn cách các tia đang được tăng tốc,

and ultimately reveal the dynamic processes

và cuối cùng lộ ra các quy trình động lực

by which some of the most fascinating objects in our universe are formed.

mà một vài trong số vật thể đầy mê hoặc nhất trong vũ trụ được hình thành

This all started as a love story.

Điều này bắt đầu như câu chuyện tình yêu.

And it still is.

Và nó vẫn vậy.

This love transformed me from a curious, stargazing young girl

Tình yêu này chuyển biến tôi từ 1 cô gái trẻ tò mò,

to a professional astrophysicist,

ngắm sao thành 1 chuyên gia thiên văn học,

hot on the heels of celestial discovery.

nóng lòng trên bước đường khám phá vũ trụ.

Who knew that chasing after the universe

Ai đã biết rằng theo đuổi vũ trụ

would ground me so deeply to my mission here on Earth.

đã đặt tôi đi sâu vào sứ mệnh của mình trên Trái đất.

Then again, when do we ever know where love's first flutter

Và 1 lần nữa, khi chúng ta thực sự biết rung động tình đầu

will truly take us.

sẽ thực sự đưa ta đi đâu

Thank you.

Cảm ơn.

(Applause)

(Vỗ tay)

Bạn đang ở chế độ luyện nghe

Hãy tập trung luyện nghe
bằng cách xem phim không phụ đề.

Khi gặp khó khăn hãy bấm dừng lại
hoặc phím tắt space trên bàn phím
để hiển thị đoạn hội thoại không nghe được

Ghi chép lại những từ hoặc câu bạn không nghe được và tiếp tục luyện nghe tiếp