• architect /ˈɑː.kɪ.tekt/
    kiến trúc sư
    danh từ
  • classical /ˈklæs.ɪ.kəl/
    cổ điển
    tính từ
  • architecture /ˈɑː.kɪ.tek.tʃər/
    thuật kiến trúc
    danh từ
  • fashion /ˈfæʃ.ən/
    mốt, thời trang
    danh từ
  • fascinate /ˈfæs.ən.eɪt/
    thôi miên, làm mê
    ngoại động từ
  • electronic /ˌel.ekˈtrɒn.ɪk/
    (thuộc) điện tử
    tính từ
  • concept /ˈkɒn.sept/
    khái niệm, quan niệm.
    Noun
  • collaboration /kəˌlæb.əˈreɪ.ʃən/
    sự cộng tác.
    Noun
  • spontaneous /spɒnˈteɪ.ni.əs/
    tự phát, tự sinh
    tính từ
  • immediate /ɪˈmiː.di.ət/
    lập tức, tức thì, ngay, trước mắt
    tính từ
  • identify /aɪˈden.tɪ.faɪ/
    đồng nhất hoá, coi như nhau
    ngoại động từ
  • modify /ˈmɒd.ɪ.faɪ/
    sửa đổi, thay đổi
    ngoại động từ
  • attract /əˈtrækt/
    thu hút, hấp dẫn, lôi cuốn
    ngoại động từ
  • enhance /ɪnˈhɑːns/
    làm tăng, nâng cao,
    ngoại động từ
  • limitless /ˈlɪm.ɪt.ləs/
    vô hạn
    tính từ
  • boundless /ˈbaʊnd.ləs/
    bát ngát, vô hạn, không bờ bến
    tính từ

How can technology transform the human body?

I call myself a body architect.

Tôi gọi mình là người kiến trúc cơ thể

I trained in classical ballet

Tôi đã từng học múa bale cổ điển

and have a background in architecture and fashion.

và có kinh nghiệm trong ngành kiến trúc và thời trang

As a body architect, I fascinate with the human body

Như 1 nhà kiến trúc sư cơ thể, tôi mê hoặc với cơ thể con người

and explore how I can transform it.

và khám phá xem tôi có thể biến đổi nó như thế nào .

I worked at Philips Electronics

Tôi đã từng làm ở công ty điện Phillip

in the far-future design research lab,

ở phòng nghiên cứu "Thiết kế tương lai",

looking 20 years into the future.

nhìn về tương lai 20 năm tới.

I explored the human skin, and how technology can transform the body.

Tôi tìm hiểu về da con người, và công nghệ có thể biến đổi cơ thể như thế nào

I worked on concepts like an electronic tattoo,

Tôi làm việc với khái niệm như là một hình xăm điên tử,

which is augmented by touch,

mà có thể tăng kích thước bằng cách chạm vào,

or dresses that blushed and shivered with light.

hoặc mặc nó với sự đỏ mặt hoặc rung động bằng ánh sáng .

I started my own experiments.

Tôi đã bắt đầu thí nghiệm của mình.

These were the low-tech approaches to the high-tech conversations I was having.

Đây là các cách tiếp cận công nghệ thấp đến giao tiếp công nghệ cao.

These are Q-tips stuck to my roommate with wig glue.

Đây là Q-tips dính lên người bạn cùng phòng tôi với keo tóc giả.

(Laughter)

(Tiếng cười)

I started a collaboration with a friend of mine, Bart Hess --

Tôi bắt đầu hợp tác với 1 người bạn của tôi, Bart Hes --

he doesn't normally look like this --

-- bình thường anh ta không giống thế này --

and we used ourselves as models.

-- và chúng tôi thường sử dụng mình như 1 những người mẫu.

We transformed our apartments into our laboratories,

Chúng tôi biến căn hộ của mình thành phòng thí nghiệm,

and worked in a very spontaneous and immediate way.

và làm việc theo 1 cách rất tự nhiên và trực tiếp.

We were creating

Chúng tôi đã tạo ra

visual imagery provoking human evolution.

hình ảnh trực quan khiêu khích sự tiến hóa của loài người.

Whilst I was at Philips, we discussed this idea of a maybe technology,

Khi còn ở Phillip, chúng tôi thảo tuận ý tưởng nay có thể là một công nghệ,

something that wasn't either switched on or off, but in between.

1 thứ mà không cần phải bật hay tắt, mà là ở giữa.

A maybe that could take the form of a gas or a liquid.

1 thứ có thể có hình dạng giống một loại khí hay chất lỏng.

And I became obsessed with this idea of blurring the perimeter of the body,

Và tôi bị ám ảnh với ý tưởng làm mờ kích thước của cơ thể,

so you couldn't see where the skin ended and the near environment started.

nên bạn không thể thấy da kết thúc chỗ nào và môi trường bắt đầu ở đâu.

I set up my studio in the red-light district

Tôi bắt đầu gây dựng studio của mình ở vùng ánh sáng-đỏ

and obsessively wrapped myself in plumbing tubing,

và trói bản thân tôi lại với ống dẫn,

and found a way to redefine the skin

và tìm ra 1 cách để định nghĩa lại da

and create this dynamic textile.

và tạo ra sợi dệt động.

I was introduced to Robyn, the Swedish pop star,

Tôi được giới thiệu với Robyn, ngôi sao nhạc pop Thụy Điển

and she was also exploring

và cô ấy đã tìm hiểu

how technology coexists with raw human emotion.

công nghệ cùng tồn tại với cảm xúc chân nguyên thủy của con người như thế nào.

And she talked about how technology with these new feathers,

Và cô ấy nói về công nghệ với loại vật liệu này,

this new face paint, this punk, the way that we identify with the world,

sự trang điểm mới này, cách chúng ta nhận biết thế giới, và

and we made this music video.

chúng tôi đã tạo ra đoạn video ca nhạc này.

I'm fascinated with the idea

Tôi bị thôi miên bởi ý tưởng

of what happens when you merge biology with technology,

về chuyện gì sẽ xảy ra khi bạn kết hợp sinh học và công nghệ,

and I remember reading about this idea of being able to reprogram

và tôi nhớ đã đọc được ý tưởng này về khả năng tổ chức lại

biology, in the future, away from disease and aging.

sinh học trong tương lai, tránh xa bênh tật và tuổi tác.

And I thought about this concept of,

Và tôi nghĩ về khái niệm,

imagine if we could reprogram

hình dung nêu ta có thể lập trình lại

our own body odor, modify and biologically enhance it,

mùi hương của chúng ta, thay đổi và cải tiến nó về mặt sinh học,

and how would that change the way that we communicate with each other?

và nó sẽ thay đổi cách chúng ta giao tiếp với người xung quanh như thế nào?

Or the way that we attract sexual partners?

Hay cách chúng ta quyến rũ bạn tình?

And would we revert back to being more like animals,

Và chúng ta sẽ ngược lại giống động vật hơn,

more primal modes of communication?

nhiều hơn tính sơ khai của giao tiếp?

I worked with a synthetic biologist,

Tôi làm việc với 1 nhà sinh học tổng hợp,

and I created a swallowable perfume,

và tạo ra 1 viên nước hoa có thể nuốt,

which is a cosmetic pill that you eat

giống như 1 viên thuốc bạn uống

and the fragrance comes out through the skin's surface when you perspire.

và mùi hương lan tỏa ra ngoài qua bề mặt da khi bạn ra mồ hôi.

It completely blows apart the way that perfume is,

Nó thật sự thổi bay đi định nghĩa về nước hoa,

and provides a whole new format.

và tạo ra 1 loại mới hoàn toàn.

It's perfume coming from the inside out.

Đó là nước hoa từ bên trong tỏa ra ngoài

It redefines the role of skin, and our bodies become an atomizer.

Nó định nghĩa lại vai trò của da, và cơ thể trở thành một cỗ máy tỏa hương.

I've learned that there's no boundaries,

Tôi được học rằng nó không có ranh giới,

and if I look at the evolution of my work

và nếu tôi nhìn vào sư phát triển trong công việc của tôi

i can see threads and connections that make sense.

Tôi có thể thấy sợi dây liên kết và nó hoàn toàn có ý nghĩa

But when I look towards the future,

Nhưng khi tôi nhìn vào tương lai,

the next project is completely unknown and wide open.

dự án tiếp theo hoàn toàn chưa xác định và để mở

I feel like I have all these ideas existing embedded inside of me,

Tôi cảm giác như tôi có tất cả ý tưởng đang tồn tại sâu trong tôi,

and it's these conversations and these experiences

nó là những cuộc nói chuyện và những kinh nghiệm

that connect these ideas, and they kind of instinctively come out.

kết nối các ý tưởng, và nó hiện lên theo bản năng

As a body architect,

Như 1 kiến trúc sư cơ thể,

I've created this limitless and boundless platform

Tôi tạo nên nền tảng không có giới hạn

for me to discover whatever I want.

và ranh giới với tôi để khám phá những gì tôi muốn.

And I feel like I've just got started.

Và tôi cảm thây như tôi vừa mới bắt đầu

So here's to another day at the office.

Nên đây sẽ là 1 ngày mới ở văn phòng.

(Laughter) (Applause)

(Tiếng cười) (Vỗ tay)

Thank you!

Xin cảm ơn!

Thank you!

Cảm ơn!

Bạn đang ở chế độ luyện nghe

Hãy tập trung luyện nghe
bằng cách xem phim không phụ đề.

Khi gặp khó khăn hãy bấm dừng lại
hoặc phím tắt space trên bàn phím
để hiển thị đoạn hội thoại không nghe được

Ghi chép lại những từ hoặc câu bạn không nghe được và tiếp tục luyện nghe tiếp