• communication /kəˌmjuː.nɪˈkeɪ.ʃən/
    sự giao thiệp, sự liên lạc
    danh từ
  • translation /trænzˈleɪ.ʃən/
    sự dịch; bản (bài) dịch
    danh từ
  • acceptable /əkˈsept.ə.bəl/
    có thể nhận, có thể chấp nhận
    tính từ
  • taboo /təˈbuː/
    điều cấm kỵ, sự kiêng kỵ
    danh từ
  • culture /ˈkʌl.tʃər/
    văn hoá, văn minh
    danh từ
  • nod /nɒd/
    gật đầu; cúi đầu (chào); ra hiệu
    động từ
  • confirmation /ˌkɒn.fəˈmeɪ.ʃən/
    sự xác nhận; sự chứng thực
    danh từ
  • recognise /'rekəgnaiz/
    công nhận, thừa nhận, chấp nhận
    ngoại động từ
  • demonstrate /ˈdem.ən.streɪt/
    chứng minh, giải thích
    ngoại động từ

Communication styles differ between different cultures

Khác biệt trong giao tiếp giữa các nền văn hoá khác nhau

Communication styles differ between different cultures

Các cách giao tiếp ở các nền văn hoá khác nhau cũng khác biệt

A direct translation of a word might have a different meaning

Từ có nghĩa được dịch trực tiếp có thể mang một nghĩa khác

What is good manners in one culture might be bad manners in another culture

Điều được cho là đúng đắn ở nền văn hoá này có thể là thiếu tôn trọng trong nền văn hoá khác

What is acceptable in one culture might be taboo in another culture

Điều được nền văn hoá này công nhận có thể là cấm kị trong nền văn hoá khác

Body language can have vastly different meanings

Ngôn ngữ hình thể có thể khác nhau rất nhiều về mặt ý nghĩa

For example, in Albania, people nod their heads for no and shake their heads for yes.

Ví dụ, ở Albania, người ta gật đầu khhi muốn nói không và lắc đầu để nói có.

Depending on a person’s first language, a question requiring confirmation might receive a yes or a no, both meaning “That’s right.”

Tuỳ thuộc vào ngôn ngữ mẹ đẻ của một người, một câu hỏi yêu cầu sự xác nhận có thể nhận được câu trả lời có hoặc không, cả hai đều mang nghĩa “Điều đó đúng.”

i.e. “We don’t have any milk, do we?” “No” (from an Australian),

Ví dụ “Chúng ta không có tí sữa nào phải không?” “Không” (từ một người Úc),

“Yes” (from a Korean) – both meaning “That’s right, we don’t have any milk.”

“Đúng” (từ một người Hàn Quốc) – cả hai đều mang nghĩa “Phải, chúng ta chẳng có tí sữa nào.”

Knowing how to prevent, recognise and resolve cross-cultural communication problems is a valuable skill set.

Biết cách để tránh, nhận biết và giải quyết được những vấn đề về bất đồng văn hoá trong giao tiếp là những kỹ năng cần thiết.

Expect to be asked to demonstrate your cross-cultural awareness at your interview,

Hãy luôn sẵn sàng để được hỏi về ý thức đối với việc bất đồng văn hoá trong cuộc phỏng vấn của bạn,

and be prepared for the question, “Tell us about a time when cross-cultural was an issue, and how you solved it.”

và hãy chuẩn bị cho câu hỏi, “Hãy kể cho tôi nghe về một lần khi bạn vướng phải vấn đề về bất đồng văn hoá, và cách bạn giải quyết nó.”

Bạn đang ở chế độ luyện nghe

Hãy tập trung luyện nghe
bằng cách xem phim không phụ đề.

Khi gặp khó khăn hãy bấm dừng lại
hoặc phím tắt space trên bàn phím
để hiển thị đoạn hội thoại không nghe được

Ghi chép lại những từ hoặc câu bạn không nghe được và tiếp tục luyện nghe tiếp