• appearance /əˈpɪə.rəns/
    sự xuất hiện, sự hiện ra sự ló ra
    danh từ
  • contract /ˈkɒn.trækt/
    hợp đồng, giao kèo, khế ước, giấy ký kết
    danh từ
  • apartment /əˈpɑːt.mənt/
    căn phòng, buồng
    danh từ
  • appointment /əˈpɔɪnt.mənt/
    được bổ nhiệm, chức vụ được bổ nhiệm
    danh từ
  • addiction /əˈdɪk.ʃən/
    nghiện ngập
    danh từ
  • depression /dɪˈpreʃ.ən/
    trầm cảm
    danh từ
  • leap /liːp/
    nhảy qua, vượt qua; bắt nhảy qua
    ngoại động từ leaped
  • shatter /ˈʃæt.ər/
    làm vỡ, làm gãy
    ngoại động từ
  • rib /rɪb/
    xương sườn
    danh từ
  • puncture /ˈpʌŋk.tʃər/
    đam thủng, châm thủng, chích thủng
    ngoại động từ
  • drift /drɪft/
    trôi giạt, bị (gió, dòng nước...) cuốn đi
    nội động từ
  • pathway /ˈpɑːθ.weɪ/
    đường mòn, đường nhỏ
    danh từ
  • captain /ˈkæp.tɪn/
    (hàng hải) thuyền trưởng, hạm trưởng
    danh từ
  • suicide /ˈsuː.ɪ.saɪd/
    sự tự tử, sự tự vẫn
    danh từ
  • attempt /əˈtempt/
    cố gắng; thử, toan
    ngoại động từ
  • succeed /səkˈsiːd/
    thành công
    nội động từ
  • isolation /ˌaɪ.səlˈeɪ.ʃən/
    sự cô lập
    danh từ
  • beloved /bɪˈlʌv.ɪd/
    người yêu dấu; người yêu quý
    tính từ
  • encourage /ɪnˈkʌr.ɪdʒ/
    khuyến khích, cổ vũ, động viên
    ngoại động từ
  • urge /ɜːdʒ/
    thúc, thúc giục,
    ngoại động từ

Break the silence for suicide attempt survivors

From all outward appearances,

Xét từ bề ngoài

John had everything going for him.

mọi việc của John đều tiến triển tốt đẹp.

He had just signed the contract

Anh ấy mới ký hợp đồng

to sell his New York apartment

bán căn hộ ở New York

at a six-figure profit,

với số lãi 6 con số

and he'd only owned it for five years.

và anh ta mới chỉ ở đó 5 năm.

The school where he graduated from with his master's

Trường đại học mà anh đã tốt nghiệp với bằng thạc sĩ

had just offered him a teaching appointment,

vừa đề nghị với anh một công việc giảng dạy,

which meant not only a salary,

nghĩa là, sau nhiều năm, lần đầu tiên anh ta có không những thu nhập

but benefits for the first time in ages.

mà còn nhiều lợi ích khác nữa.

And yet, despite everything going really well for John,

Tuy nhiên, mặc dù mọi việc đều tiến triển tốt đẹp với John,

he was struggling,

anh ta đang phải vật lộn

fighting addiction and a gripping depression.

với nghiện ngập và trầm cảm dai dẳng.

On the night of June 11th, 2003,

Tối 11 tháng 6 năm 2003,

he climbed up to the edge

anh ấy trèo lên

of the fence on the Manhattan Bridge

thành cầu Manhattan

and he leaped to the treacherous waters below.

và nhảy xuống dòng nước nguy hiểm phía dưới.

Remarkably --

dưới. Ngạc nhiên thay --

no, miraculously --

không, kỳ diệu thay --

he lived.

anh ta sống sót.

The fall shattered his right arm,

Cú nhảy đã nghiền nát cánh tay phải của anh,

broke every rib that he had,

làm vỡ toàn bộ các xương sườn,

punctured his lung,

đâm thủng phổi,

and he drifted in and out of consciousness

và anh ấy trôi lúc tỉnh lúc mê

as he drifted down the East River,

khi cơ thể xuôi dọc theo sông Đông

under the Brooklyn Bridge

dưới cây cầu Brooklyn

and out into the pathway of the Staten Island Ferry,

và dạt vào đường chạy của chuyến phà ra đảo Staten,

where passengers on the ferry

hành khách đi phà

heard his cries of pain,

đã nghe thấy tiếng rên rỉ đau đớn của John

contacted the boat's captain

và báo cho thuyền trưởng,

who contacted the Coast Guard

người đã liên lạc với cứu hộ

who fished him out of the East River

để vớt anh ta lên từ sông Đông

and took him to Bellevue Hospital.

và đưa đến bệnh viện Bellev

And that's actually where our story begins.

Đây chính là lúc câu chuyện của chúng ta bắt đầu.

Because once John committed himself

Khi John cố gắng

to putting his life back together --

làm lại cuộc sống --

first physically, then emotionally,

đầu tiên về mặt thể xác, sau đó là cảm xúc,

and then spiritually --

rồi tinh thần --

he found that there were very few resources available

anh ấy nhận ra có quá ít cách giải thoát

to someone who has attempted to end their life

mà những người đã từng muốn tự tử

in the way that he did.

giống như anh ta có thể tìm đến.

Research shows

Các nghiên cứu cho thấy

that 19 out of 20 people

19 trong số 20 người

who attempt suicide

muốn tự tử

will fail.

sẽ thất bại.

But the people who fail

Nhưng những người đã tự tử hụt

are 37 times more likely to succeed

sẽ có khả năng thành công

the second time.

nhiều hơn 37 lần trong lần thứ hai.

This truly is

Đó thực sự là

an at-risk population

một thành phần xã hội đang gặp nguy hiểm

with very few resources to support them.

với rất ít giải pháp hỗ trợ họ.

And what happens

Điều gì sẽ xảy ra

when people try to assemble themselves back into life,

khi họ cố gắng trở lại cuộc sống,

because of our taboos around suicide,

vì những điều cấm kỵ xung quanh tự sát,

we're not sure what to say,

chúng ta không biết phải nói gì,

and so quite often we say nothing.

và hầu như không ai nói gì.

And that furthers the isolation

Điều đó làm tăng sự cô lập

that people like John found themselves in.

đối với những người như John.

I know John's story very well

Tôi biết rất rõ câu chuyện của John

because I'm John.

vì tôi chính là John.

And this is, today,

Và hôm nay, đây là

the first time in any sort of public setting

là lần đầu tiên

I've ever acknowledged

tôi thừa nhận công khai

the journey that I have been on.

câu chuyện của bản thân.

But after having lost a beloved teacher in 2006

Nhưng sau khi mất đi một người thấy đáng kính vào năm 2006

and a good friend last year to suicide,

và một người bạn tốt năm ngoái vì tự sát

and sitting last year at TEDActive,

và tham dự TEDActive năm ngoái,

I knew that I needed to step out of my silence

tôi biết rằng mình phải bước ra khỏi im lặng

and past my taboos

à vượt qua những điều mọi người thường tránh né

to talk about an idea worth spreading --

để trình bày về một ý tưởng cần được lan rộng --

and that is that people

đó chính là những người

who have made the difficult choice

đã phải lựa chọn một cách khó khăn

to come back to life

để trở lại cuộc sống,

need more resources and need our help.

họ cần nhiều giải pháp và sự trợ giúp hơn.

As the Trevor Project says, it gets better.

Như Dự án Trevor đã nói, mọi chuyện sẽ tốt đẹp hơn,

It gets way better.

Mọi chuyện đang thực sự tốt đẹp hơn.

And I'm choosing to come out

Và hôm nay tôi đã chọn bước ra

of a totally different kind of closet today

khỏi một thứ vỏ ốc khác,

to encourage you, to urge you,

để khuyến khích các bạn, thôi thúc các bạn,

that if you are someone

nếu bạn là một người

who has contemplated or attempted suicide,

đã từng nghĩ đến hay thử tự sát,

or you know somebody who has,

hoặc biết ai đó như thế,

talk about it; get help.

thế, hãy lên tiếng về việc đó, kêu gọi sự giúp đỡ.

It's a conversation worth having

Một cuộc nói chuyện cần có,

and an idea worth spreading.

và một ý tưởng cần lan rộng.

Thank you.

Cảm ơn các bạn.

(Applause)

(Vỗ tay)

Bạn đang ở chế độ luyện nghe

Hãy tập trung luyện nghe
bằng cách xem phim không phụ đề.

Khi gặp khó khăn hãy bấm dừng lại
hoặc phím tắt space trên bàn phím
để hiển thị đoạn hội thoại không nghe được

Ghi chép lại những từ hoặc câu bạn không nghe được và tiếp tục luyện nghe tiếp