• cancer /ˈkæn.sər/
    bệnh ung thư
    danh từ
  • horrible /ˈhɒr.ə.bəl/
    kinh khủng, kinh khiếp
    tính từ
  • disease /dɪˈziːz/
    bệnh, bệnh tật
    danh từ
  • survivors /sə'vaivə[r]/
    người sống sót
    danh từ
  • conjures /'kʌndʒə[r]/
    gợi lên
    động từ
  • research /rɪˈsɜːtʃ/
    sự nghiên cứu
    danh từ
  • win /wɪn/
    thắng cuộc; thắng
    ngoại động từ won
  • intersection /ˌɪn.təˈsek.ʃən/
    sự giao nhau, sự cắt ngang
    danh từ
  • composition /ˌkɒm.pəˈzɪʃ.ən/
    cấu tạo, thành phần
    danh từ
  • organism /ˈɔː.ɡən.ɪ.zəm/
    cơ thể; sinh vật
    danh từ
  • mutations /mju:'tei∫n/
    (sinh vật học) đột biến
    danh từ
  • pancreatic /pæŋ.kriˈæt.ik/
    (giải phẫu) (thuộc) tuỵ
    tính từ
  • breast /brest/
    danh từ
  • brain /breɪn/
    óc, não
    danh từ
  • projects /'prədʒekt/
    kế hoạch, đề án, dự án
    danh từ
  • genetic /dʒəˈnet.ɪk/
    (thuộc) căn nguyên, (thuộc) nguồn gốc
    tính từ
  • revolution /ˌrev.əˈluː.ʃən/
    cuộc cách mạng
    danh từ
  • medicine /ˈmed.ɪ.sən/
    thuốc
    danh từ
  • treat /triːt/
    xét, nghiên cứu; giải quyết
    ngoại động từ
  • target /ˈtɑː.ɡɪt/
    mục tiêu, đích (đen & bóng)
    danh từ
  • unique /juːˈniːk/
    chỉ có một, duy nhất, đơn nhất, vô song
    tính từ
  • therapies /'θerəpi/
    (y học) phép chữa bệnh
    danh từ, số nhiều d
  • patients /'pei∫nt/
    người bệnh
    danh từ
  • immune /ɪˈmjuːn/
    (y học) người được miễn dịch
    danh từ
  • cells /sel/
    tế bào
    danh từ
  • fiction /ˈfɪk.ʃən/
    điều hư cấu, điều tưởng tượng
    danh từ
  • pioneers /paiə'niə[r]/
    người đi tiên phong, người đi đầu (trong một công cuộc gì); nhà thám hiểm đầu tiên
    danh từ
  • privilege /ˈprɪv.əl.ɪdʒ/
    đặc quyền, đặc ân
    danh từ
  • clinical /ˈklɪn.ɪ.kəl/
    (thuộc) buồng bệnh, ở buồng bệnh, (thuộc) lâm sàng
    tính từ
  • illustrate /ˈɪl.ə.streɪt/
    minh hoạ, làm rõ ý (bài giảng... bằng tranh, thí dụ...)
    ngoại động từ
  • miraculous /mɪˈræk.jə.ləs/
    thần diệu, huyền diệu
    tính từ
  • tumors /'tju:mə/
    khối u, u, bướu
    danh từ
  • prone /prəʊn/
    ngả về, thiên về, có thiên hướng về
    tính từ
  • resistant /rɪˈzɪs.tənt/
    chống cự, kháng cự, đề kháng
    tính từ
  • detection /dɪˈtek.ʃən/
    sự dò ra, sự tìm ra, sự khám phá ra, sự phát hiện ra
    danh từ
  • mechanisms /'mekənizəm/
    máy móc, cơ cấu, cơ chế ((nghĩa đen) & (nghĩa bóng))
    danh từ
  • procedures /prə'si:dʒə[r]/
    thủ tục
    danh từ
  • colon /ˈkəʊ.lɒn/
    (giải phẫu) ruột kết
    danh từ
  • prostate /ˈprɒs.teɪt/
    (giải phẫu) tuyến tiền liệt
    danh từ
  • implement /ˈɪm.plɪ.ment/
    thi hành, thực hiện đầy đủ (giao kèo, khế ước...)
    ngoại động từ
  • infrastructure /ˈɪn.frəˌstrʌk.tʃər/
    cơ sở hạ tầng
    danh từ
  • methods /'meθəd/
    phương pháp, cách thức
    danh từ
  • radiation /ˌreɪ.diˈeɪ.ʃən/
    bức xạ
    danh từ
  • applicable /əˈplɪk.ə.bəl/
    có thể dùng được, có thể áp dụng được, có thể ứng dụng được
    tính từ
  • dense /dens/
    dày đặc, chặt
    danh từ
  • circulatory /ˌsɜː.kjəˈleɪ.tər.i/
    lưu thông (máu, nhựa cây)
    tính từ
  • mundane /mʌnˈdeɪn/
    (thuộc) cõi trần, thế tục, trần tục
    tính từ
  • essential /ɪˈsen.ʃəl/
    cần thiết, thiết yếu, cốt yếu, chủ yếu
    tính từ
  • symptoms /'simptəm/
    triệu chứng
    danh từ
  • prominent /ˈprɒm.ɪ.nənt/
    đáng chú ý, nổi bật
    tính từ
  • statistical /stəˈtɪs.tɪ.kəl/
    (thuộc) thống kê
    tính từ
  • signal /ˈsɪɡ.nəl/
    dấu hiệu, tín hiệu; hiệu lệnh
    danh từ
  • predicting /pri'dikt/
    nói trước; đoán trước, dự đoán
    ngoại động từ
  • lung /lʌŋ/
    phổi
    danh từ
  • recurrences /ri'kʌrəns/
    (y học) sự phát sinh lại
    danh từ
  • measure /ˈmeʒ.ər/
    đo, đo lường
    động từ
  • negligible /ˈneɡ.lɪ.dʒə.bəl/
    không đáng kể
    tính từ
  • ovarian /əʊˈveə.ri.ən/
    (động vật học) (thuộc) buồng trứng
    tính từ
  • hope /həʊp/
    hy vọng
    danh từ
  • beat /biːt/
    thắng, đánh bại, vượt
    (bất qui tắc) động t
  • tremendous /trɪˈmen.dəs/
    (thông tục) to lớn; kỳ lạ
    tính từ

A simple new blood test that can catch cancer early

Cancer.

Bệnh ung thư.

Many of us have lost family, friends or loved ones

Rất nhiều người trong số chúng ta đã từng mất người thân, bạn bè hoặc những người ta yêu thương

to this horrible disease.

Vì căn bệnh quái ác này.

I know there are some of you in the audience

Tôi biết có một số bạn trong số khán giản ở đây

who are cancer survivors,

những người sống sót qua ung thư

or who are fighting cancer at this moment.

hoặc đang chiến đấu với nó lúc này.

My heart goes out to you.

Trái tim tôi luôn mến các bạn.

While this word often conjures up emotions of sadness and anger and fear,

Trong khi cụm từ này thường gợi lên những cảm xúc buồn khổ, giận dữ và sợ hãi

I bring you good news from the front lines of cancer research.

Tôi mang đến cho các bạn tin tốt lành từ những nghiên cứu hàng đầu về ung thư.

The fact is, we are starting to win the war on cancer.

Đó là, chúng ta đang bắt đầu chiến thắng trong cuộc chiến với ung thư.

In fact, we lie at the intersection

Thực tế là, chúng ta đang nằm ở nơi điểm giao nhau

of the three of the most exciting developments within cancer research.

của 3 trong số những phát triển thú vị nhất trong nghiên cứu ung thư.

The first is cancer genomics.

Đầu tiên là gen

The genome is a composition

Bộ gen là một thành phần

of all the genetic information encoded by DNA

trong tất cả các thông tin di truyền mã hóa bởi DNA

in an organism.

trong một sinh vật.

In cancers, changes in the DNA called mutations

Với ung thư, những thay đổi trong dãy DNA được gọi là những đột biến.

are what drive these cancers to go out of control.

là những gì khiến cho ung thư vượt ra khỏi tầm kiểm soát.

Around 10 years ago, I was part of the team at Johns Hopkins

Khoảng 10 năm trước, tôi thuộc nhóm nghiên cứu ở Johns Hopkins

that first mapped the mutations of cancers.

nơi lần đầu tiên vẽ ra những đột biến của ung thư.

We did this first for colorectal,

Lần đầu tiên chúng tôi đã vẽ ra cho ung thư cơ quan đại trực tràng,

breast, pancreatic and brain cancers.

vú, tuyến tụy và não.

And since then, there have been over 90 projects in 70 countries

Và sau đó, đã có hơn 90 dự án ở 70 quốc gia,

all over the world,

trên khắp thế giới,

working to understand the genetic basis of these diseases.

tìm hiểu để hiểu được cơ sở di truyền của những căn bệnh này.

Today, tens of thousands of cancers are understood

Hiện nay, hàng chục nghìn bệnh ung thư đã được nhận thức,

down to exquisite molecular detail.

đến từng chi tiết phân tử tinh vi.

The second revolution is precision medicine,

Cuộc cách mạng thứ hai là đúng thuốc.

also known as "personalized medicine."

còn được biết đến là "thuốc cá nhân".

Instead of one-size-fits-all methods to be able to treat cancers,

Thay vì những công thức một cho tất cả có thể điều trị ung thư,

there is a whole new class of drugs that are able to target cancers

có hẳn những loại thuốc mới hoàn toàn có thể nhắm tới ung thư,

based on their unique genetic profile.

dựa trên dữ liệu gen độc nhất của họ.

Today, there are a host of these tailor-made drugs,

Ngày nay, có một loạt những loại thuốc được đặt làm như vậy,

called targeted therapies,

được gọi là trị liệu mục tiêu,

available to physicians even today

Thậm chí ngày nay có các bác sĩ

to be able to personalize their therapy for their patients,

có thể cá nhân hóa liệu pháp trị liệu cho bệnh nhân của họ,

and many others are in development.

và rất nhiều người khác đang trong quá trình phát triển.

The third exciting revolution is immunotherapy,

Cuộc cách mạng thú vị thứ ba là liệu pháp miễn dịch,

and this is really exciting.

và cái anyf thật sự rất hay ho.

Scientists have been able to leverage the immune system

Các nhà khoa học đã có thể thúc đẩy hệ thống miễn dịch

in the fight against cancer.

khi chiến đấu chống lại ung thư.

For example, there have been ways where we find the off switches of cancer,

Ví dụ, đã có những cách mà chúng ta có thể thấy công tắc tắt của ung thư,

and new drugs have been able to turn the immune system back on,

và những loại thuốc mới có thể khiến hệ thống miễn dịch bật trở lại.

to be able to fight cancer.

để có thể chống lại ung thư.

In addition, there are ways where you can take away immune cells

Bên cạnh đó, có nhiều cách mà bạn có thể lấy đi các tế bào miễn dịch

from the body,

từ cơ thể

train them, engineer them and put them back into the body

huấn luyện chúng, xây dựng chúng là đưa chúng vào lại cơ thể

to fight cancer.

đế chống lại ung thư.

Almost sounds like science fiction, doesn't it?

Gần như tất cả nghe có vẻ như khoa học viễn tưởng đúng không?

While I was a researcher at the National Cancer Institute,

Khi tôi còn làm nghiên cứu ở viện Ung thư quốc gia,

I had the privilege of working with some of the pioneers of this field

Tôi đã vinh dự được làm việc với những người tiên phong trong lĩnh vực này,

and watched the development firsthand.

và theo dõi sự phát triển trực tiếp.

It's been pretty amazing.

Thực sự rất tuyệt vời.

Today, over 600 clinical trials are open,

Hiện nay nay, hơn 600 thử nghiệm lâm sàng được mở ra

actively recruiting patients to explore all aspects in immunotherapy.

Tích cực tuyển dụng bệnh nhân để khám phá tất cả các khía cạnh trong liệu pháp miễn dịch.

While these three exciting revolutions are ongoing,

Trong khi ba cuộc cách mạng thú vị này đang diễn ra,

unfortunately, this is only the beginning,

tuy nhiên, đây mới chỉ là bắt đầu.

and there are still many, many challenges.

và còn có rất nhiều rất nhiều các thử thách.

Let me illustrate with a patient.

Hãy để tôi minh họa với một bệnh nhân.

Here is a patient with a skin cancer called melanoma.

Đây là một bệnh nhân với ung thư da gọi là hắc tố.

It's horrible; the cancer has gone everywhere.

Thật kinh khủng; ung thư đã đi khắp mọi nơi.

However, scientists were able to map the mutations of this cancer

Tuy nhiên, các nhà khoa học đã có thể để lập bản đồ đột biến của bệnh ung thư này

and give a specific treatment that targets one of the mutations.

và đưa ra một liệu pháp điều trị cụ thể nhắm đến một trong những đột biến.

And the result is almost miraculous.

Và kết quả gần như là điều kỳ diệu.

Tumors almost seem to melt away.

Các khối u hầu như đều tan đi

Unfortunately, this is not the end of the story.

Đáng tiếc, đây không phải kết thúc của câu chuyện.

A few months later, this picture is taken.

Vài tháng sau đó, bức ảnh này được chụp.

The tumor has come back.

Các khối u đã quay trở lại.

The question is: Why?

Câu hỏi đặt ra là: Tại sao?

The answer is tumor heterogeneity.

Câu trả lời là khối u không đồng nhất.

Let me explain.

Để tôi giải thích.

Even a cancer as small as one centimeter in diameter

Ngay cả một tế bào ung thư nhỏ bằng một centimet đường kính

harbors over a hundred million different cells.

nuôi dưỡng hơn một trăm triệu các tế bào khác.

While genetically similar,

Khi tương tự về mặt di truyền,

there are small differences in these different cancers

có những sự khác biệt nhỏ trong các bệnh ung thư khác nhau

that make them differently prone to different drugs.

làm cho chúng, một cách khác nhau, thiên về những loại thuốc khác nhau.

So even if you have a drug that's highly effective,

Vì vậy thậm chí bạn có loại thuốc hiệu quả cao,

that kills almost all the cells,

tiêu diệt hầu hết các tế bào,

there is a chance that there's a small population

vẫn có một cơ hội mà có một số nhỏ

that's resistant to the drug.

kháng lại với thuốc.

This ultimately is the population

Cuối cùng thì đây là nhân tố

that comes back,

quay trở lại,

and takes over the patient.

và tiếp quản bệnh nhân.

So then the question is: What do we do with this information?

Nên sau đó câu hỏi là: Chúng ta làm gì với những thông tin này?

Well, the key, then,

Thì, chìa khóa,

is to apply all these exciting advancements in cancer therapy earlier,

là áp dụng tất cả những tiến bộ hay ho trong liệu pháp trị ung thư sớm hơn,

as soon as we can,

ngay khi chúng ta có thể,

before these resistance clones emerge.

trước khi những tế bảo vô tính kháng cự này xuất hiện.

The key to cancer and curing cancer is early detection.

Chìa khóa cho bệnh ung thư và chữa trị ung thư là phát hiện sớm.

And we intuitively know this.

Và chúng ta biết điều này bằng trực giác.

Finding cancer early results in better outcomes,

Tìm ra ung thư sớm cho kết quả tốt hơn,

and the numbers show this as well.

và con số cũng chỉ ta điều này.

For example, in ovarian cancer, if you detect cancer in stage four,

Ví dụ, trong ung thư buồng trứng nếu bạn phát hiện ung thư trong giai đoạn bốn

only 17 percent of the women survive at five years.

chỉ 17% số phụ nữ còn sống được trong 5 năm.

However, if you are able to detect this cancer as early as stage one,

Tuy nhiên, nếu bạn có thể phát hiện bệnh sớm khi ở giao đoạn một,

over 92 percent of women will survive.

hơn 92% sống sốt.

But the sad fact is, only 15 percent of women are detected at stage one,

Nhưng sự thật là chỉ 15% được phát hiện ở giai đoạn một,

whereas the vast majority, 70 percent, are detected in stages three and four.

trong khi đa số, 70% là được phát hiện khi ở giai đoạn ba hoặc bốn.

We desperately need better detection mechanisms for cancers.

Chúng ta rất cần cơ chế phát hiện tốt hơn cho bệnh ung thư.

The current best ways to screen cancer fall into one of three categories.

Cách tốt nhất hiện nay kiểm tra ung thư rơi vào một trong ba loại.

Bạn đang ở chế độ luyện nghe

Hãy tập trung luyện nghe
bằng cách xem phim không phụ đề.

Khi gặp khó khăn hãy bấm dừng lại
hoặc phím tắt space trên bàn phím
để hiển thị đoạn hội thoại không nghe được

Ghi chép lại những từ hoặc câu bạn không nghe được và tiếp tục luyện nghe tiếp