• presentation /ˌprez.ənˈteɪ.ʃən/
    sự trình diễn
    danh từ
  • success /səkˈses/
    sự thành công, sự thắng lợi
    danh từ
  • interviews /'intəvju:/
    cuộc phỏng vấn; bài phỏng vấn
    danh từ
  • passion /ˈpæʃ.ən/
    sự say mê
    danh từ
  • magic /ˈmædʒ.ɪk/
    phép kỳ diệu, phép thần thông
    danh từ số nhiều
  • practice /ˈpræk.tɪs/
    sự rèn luyện, sự luyện tập
    danh từ
  • push /pʊʃ/
    thúc đẩy, thúc giục (làm gì)
    ngoại động từ
  • privilege /ˈprɪv.əl.ɪdʒ/
    đặc quyền, đặc ân
    danh từ
  • millionaires /,miljə'neə[r]/
    nhà triệu phú, người giàu bạc triệu
    danh từ
  • evidence /ˈev.ɪ.dəns/
    (pháp lý) chứng, chứng cớ, bằng chứng
    danh từ
  • persistence /pəˈsɪs.təns/
    tính kiên gan, tính bền bỉ
    danh từ
  • criticism /ˈkrɪt.ɪ.sɪ.zəm/
    sự phê bình, sự phê phán, sự bình phẩm, sự chỉ trích
    danh từ
  • rejection /rɪˈdʒek.ʃən/
    sự không chấp nhận, sự bác bỏ, sự từ chối
    danh từ
  • pressure /ˈpreʃ.ər/
    sức ép, áp lực ((nghĩa đen) & (nghĩa bóng)), áp suất
    danh từ

8 secrets of success

This is really a two-hour presentation I give to high school students,

Đây thực sự là một bài thuyết trình dài 2 tiếng mà tôi nói trước các học sinh trung học,

cut down to three minutes.

Được cắt đi còn 3 phút.

And it all started one day on a plane, on my way to TED,

Và tất cả mọi thứ bắt đầu từ 1 ngày trên máy bay, trên đường đến với TED,

seven years ago.

Cách đây 7 năm.

And in the seat next to me was a high school student, a teenager,

Có một thiếu niên trung học ngồi ở ghế cạnh tôi,

and she came from a really poor family.

Và cô bé đó đến từ một gia đình rất nghèo.

And she wanted to make something of her life,

Cô bé muốn làm một điều gì đó cho cuộc đời mình,

and she asked me a simple little question.

Và cô bé đã hỏi tôi một câu hỏi nhỏ đơn giản.

She said, "What leads to success?"

“Điều gì dẫn đến thành công?”

And I felt really badly,

Tôi đã cảm thấy thực sự tồi tệ,

because I couldn't give her a good answer.

Bởi vì tôi không thể đưa ra cho cô bé một câu trả lời hay.

So I get off the plane, and I come to TED.

Tôi đã xuống máy bay, và đến TED.

And I think, jeez, I'm in the middle of a room of successful people!

Và tôi nghĩ, jeez, tôi đang ở trong 1 căn phòng toàn những người thành công!

So why don't I ask them what helped them succeed,

Vậy nên tại sao tôi không hỏi họ điều gì đã giúp họ thành công,

and pass it on to kids?

Và truyền lại điều đó cho các em nhỉ?

So here we are, seven years, 500 interviews later,

Vậy nên chúng ta đang ở đây, sau 7 năm, sau 500 cuộc phỏng vấn,

and I'm going to tell you what really leads to success

Và tôi sẽ nói cho các bạn biết những gì thực sự sẽ dẫn đến thành công

and makes TEDsters tick.

Và khiến cho những người yêu mến TED cảm thấy cuốn hút.

And the first thing is passion.

Điều đầu tiên đó chính là niềm đam mê

Freeman Thomas says, "I'm driven by my passion."

Freeman Thomas nói rằng “Tôi bị cuốn hút bởi đam mê của mình.”

TEDsters do it for love; they don't do it for money.

Những người yêu TED làm điều này vì tình, họ không làm vì tiền.

Carol Coletta says, "I would pay someone to do what I do."

Carol Coletta nói rằng “Tôi sẽ trả tiền cho ai đó để làm những gì tôi làm.”

And the interesting thing is:

Và điều thú vị là:

if you do it for love, the money comes anyway.

Nếu như bạn làm điều đó vì niềm vui, thì tiền sẽ tự khắc đến

Work! Rupert Murdoch said to me, "It's all hard work.

Có hiệu quả đấy! Rupert Murdoch đã nói với tôi rằng «Tất cả là do làm việc chăm chỉ.

Nothing comes easily. But I have a lot of fun."

Không có gì đến quá dễ dàng. Nhưng tôi cảm thấy rất vui. »

Did he say fun? Rupert? Yes!

Ông ấy nói là vui sao ? Rupert ? Đúng vậy !

(Laughter)

(Laughter)

TEDsters do have fun working. And they work hard.

Những người đó làm việc rất vui. Và họ làm việc chăm chỉ.

I figured, they're not workaholics. They're workafrolics.

Tôi thấy được rằng họ không phải là những người nghiện làm việc. Mà họ là những người yêu làm việc.

(Laughter)

(Laughter)

Good!

Tốt !

(Applause)

(Applause)

Alex Garden says, "To be successful, put your nose down in something

Alex Garden nói rằng, « Để thành công, hãy tham gia vào một số việc

and get damn good at it."

Và làm thật tốt việc đó. »

There's no magic; it's practice, practice, practice.

Không có phép màu nào ở đây cả : đó chỉ là luyện tập, luyện tập và luyện tập mà thôi.

And it's focus.

Và đó còn là sự tập trung nữa.

Norman Jewison said to me,

Norman Jewison nói với tôi,

"I think it all has to do with focusing yourself on one thing."

« Tôi nghĩ tất cả mọi việc đều phải làm với sự tập trung hoàn toàn vào 1 việc cụ thể. »

And push!

Và động lực !

David Gallo says, "Push yourself.

David Gallo nói, « Hãy thúc đẩy bản thân

Physically, mentally, you've got to push, push, push."

Về thể chất, về tinh thần, bạn phải thúc đẩy, đẩy, đẩy, đẩy. »

You've got to push through shyness and self-doubt.

Bạn phải thúc đẩy mình vượt qua sự xấu hổ và tự nghi ngờ bản thân.

Goldie Hawn says, "I always had self-doubts.

Goldie Hawn nói rằng « Tôi luôn tự nghi ngờ bản thân

I wasn't good enough; I wasn't smart enough.

Tôi không đủ giỏi. Tôi không đủ thông minh.

I didn't think I'd make it."

Tôi nghĩ tôi sẽ không làm được.”

Now it's not always easy to push yourself,

Giờ đây không hề dễ dàng để tự thúc đẩy bản thân,

and that's why they invented mothers.

Và đó là lí do họ tạo ra các bà mẹ.

(Laughter)

(Laughter)

(Applause)

(Applause)

Frank Gehry said to me,

Frank Gehry nói với tôi,

"My mother pushed me."

“Mẹ tôi thúc đẩy tôi.”

(Laughter)

(Laughter)

Serve!

Phục tùng!

Sherwin Nuland says, "It was a privilege to serve as a doctor."

Sherwin Nuland Nói rằng, “Đó là một đặc ân khi phục tùng như 1 bác sĩ."

A lot of kids want to be millionaires.

Rất nhiều đứa trẻ muốn trở thành tỉ phú.

The first thing I say is:

Điều đầu tiên mà tôi nói đó là:

"OK, well you can't serve yourself;

“Ok, bạn không thể tự phục tùng bản thân;

you've got to serve others something of value.

Bạn phải phục tùng những người khác thứ gì đó giá trị

Because that's the way people really get rich."

Bởi vì đó là cách mọi người trở nên giàu có.”

Ideas!

Những ý tưởng!

TEDster Bill Gates says, "I had an idea:

Bill Gates nói “Tôi đã có 1 ý tưởng:

founding the first micro-computer software company."

Thành lập công ty phần mếm siêu máy tính đầu tiên.”

I'd say it was a pretty good idea.

Tôi cho rằng đó là 1 ý kiến khá hay.

And there's no magic to creativity in coming up with ideas --

Không có phép màu cho sự sáng tạo đưa ra những ý tưởng --

it's just doing some very simple things.

Chỉ là làm những việc rất đơn giản.

And I give lots of evidence.

Tôi đã đưa ra rất nhiều bằng chứng.

Persist!

Kiên định!

Joe Kraus says,

Joe Kraus nói rằng,

"Persistence is the number one reason for our success."

“Sự kiên định là lí do đầu tiên để dẫn đến thành công.”

You've got to persist through failure. You've got to persist through crap!

Bạn phải kiên định trước thất bại. Bạn phải kiên định qua những vũng lầy!

Which of course means "Criticism, Rejection, Assholes and Pressure."

Điều này tất nhiên có nghĩa là “Sự chỉ trích, sự từ chối, sự xấu xa và áp lực.”

(Laughter)

(Laughter)

So, the answer to this question is simple:

Vậy nên, câu trả lời cho câu hỏi này đơn giản là:

Pay 4,000 bucks and come to TED.

Hay chi ra 4000 đô và đến TED.

(Laughter)

(Laughter)

Or failing that, do the eight things -- and trust me,

Hoặc thực hiện 8 điều trên – và tin tôi đi,

these are the big eight things that lead to success.

Đó là 8 điều vô cùng lớn lao sẽ dẫn tới thành công.

Thank you TEDsters for all your interviews!

Cảm ơn TED vì những bài phỏng vấn của các bạn!

(Applause)

(Applause)

Bạn đang ở chế độ luyện nghe

Hãy tập trung luyện nghe
bằng cách xem phim không phụ đề.

Khi gặp khó khăn hãy bấm dừng lại
hoặc phím tắt space trên bàn phím
để hiển thị đoạn hội thoại không nghe được

Ghi chép lại những từ hoặc câu bạn không nghe được và tiếp tục luyện nghe tiếp