Danh sách từ vựng của video hiện đang trống...

Voice from the Stone (2017)

  • Danh sách tập:
  • 1

Jakob. Are you there, Jakob?

Jakob. Con có ở đó không?

Are you listening?

Con đang lắng nghe phải không?

Jakob.

Jakob.

Jakob.

Jakob.

I'm here.

- Mẹ ở đây.

I'm right here.

Mẹ đang ở đây.

- Don't. - Shhh, shhh.

- Đừng. - Shh, shh.

Be silent.

Im lặng.

And hear me.

Và nghe mẹ nói.

This is how it must be.

Chuyện nên xảy ra như thế này.

Another woman will come.

Sẽ có một người phụ nữ khác đến đây.

You will see.

Con sẽ thấy thôi.

There will be another.

Sẽ có một người phụ nữ khác đến đây.

You will know her...

Con sẽ quen với cô ấy

by the love she shows to you.

qua tình yêu mà cô ấy dành cho con.

Let the words you speak...

Hãy để những lời con nói

be the words... that call me back to you.

là những lời kêu gọi mẹ trở lại với con.

Promise me.

Hứa với mẹ đi.

Promise.

Hứa đi.

Jakob.

Jakob.

I will always be your mother.

Mẹ sẽ luôn luôn là mẹ của con.

NO.

Đừng !

Carlotta.

Carlotta.

- Caflotta... - Arrivederci.

Carlotta... Tạm biệt.

I hardly know the woman I see.

- Tôi hầu như không quen người phụ nữ tôi gặp.

Her name is Verena.

Tên cô ấy là Verena.

She is alone.

Cô ấy sống một mình.

She remembers all of them.

Cô ấy nhớ tất cả bọn họ.

Every parting-

Mỗi lần chia tay.

Her life is measured out in goodbyes.

Cuộc sống cô ấy được đo lường bằng những lời chào tạm biệt.

Each one harder than the last.

Mỗi lần lại khó khăn hơn lần trước.

Enter La Rocciosa...

Tiến vào La Rocciosa...

and the boy who wouldn't speak.

Cùng cậu bé không chịu nói.

My first language.

Tiếng mẹ đẻ của tôi.

I have these from previous employers.

Đây là thư tiến cử của các người chủ trước.

- Did you live with each family? - Yes.

- Cô đã sống chung với mỗi gia đình? - Vâng.

I find it helps in understanding the child to know the family.

Tôi thấy rằng muốn tìm hiểu một đứa bé, thì nên biết rõ gia đình của đứa bé.

And do you remain in contact with these people?

- Cô vẫn giữ liên lạc với những người này?

When a child recovers, the family...

Khi đứa trẻ đã hồi phục, gia đình của bé

will generally choose to forget.

thường chọn cách để quên đi.

You've no degree.

Cô không có bằng cấp.

But they say you've a gift.

Nhưng họ nói cô có năng khiếu.

My skill comes through experience,

-Kỹ năng tôi có được là qua trải nghiệm

and a certain, um, sensitivity.

và sự mẫn cảm.

Sensitivity.

- Sự mẫn cảm.

You have no children of your own.

Cô không có con riêng.

- No. - Hmm.

- Không. - Hmm.

Your son...

- Con trai của ông.

he prefers English?

Cháu ấy thích dùng tiếng Anh hơn?

His mother.

- Mẹ của thằng bé.

My wife wanted him to speak it.

Vợ tôi muốn nó nói tiếng Anh.

She died. There was an illness.

Cô ấy đã mất, vì một căn bệnh.

My son has not spoken since.

Kể từ đó con trai tôi đã không nói một lời.

Seven months...

Bảy tháng...

and sixteen days.

Và 16 ngày.

Alessio will see you to your room.

Alessio sẽ chỉ cho cô biết phòng của cô.

I would like to introduce myself to your son.

- Tôi muốn tự giới thiệu mình với con trai của ông.

You haven't told me his name.

Ông chưa nói cho tôi biết tên của cậu ấy.

I must say there have been other nurses,

- Tôi cần phải nói có nhiều y tác trước đây,

all of them as sure of their talents as you.

tất cả họ cũng tự tin vào tài năng của mình giống như cô.

My son's name is Jakob.

Con trai tôi tên là Jakob.

Hello, Jakob.

- Xin chào, Jakob.

My name is Verena,

Cô tên là Verena,

and I'm going to be staying here for a while.

cô sẽ ở lại đây một thời gian.

I promise I'm not like the others.

Cô hứa với cháu là cô sẽ không như những người trước đây.

I'm much worse.

Cô còn tệ hơn nhiều.

Please look at me, Jakob.

Làm ơn hãy nhìn cô nè, Jakob.

I'd like to help you. Do you understand?

Cô muốn giúp cho cháu, cháu hiểu không?

There's no point.

- Không cần thiết đâu.

He won't even nod his head.

Thằng bé thậm chí còn không gật đầu.

He won't write or draw...

Nó không chịu viết hay vẽ...

sing or laugh...

Hát hoặc cười...

smile...

Cười ...

Cry.

Khóc.

Grazie.

- Cảm ơn ông.

We'll begin our work in the morning, Jakob. Say 9:00?

Chúng ta sẽ bắt đầu công việc vào buổi sáng, Jacob. 9:00 nhé?

Your questions are wasted.

- Các câu hỏi của cô đã bị phí phạm.

Jakob doesn't need to answer me.

Jakob không cần trả lời cô.

I think he understands that.

Tôi nghĩ cháu ấy hiểu điều đó.

Enough.

- Đủ rồi.

Sit down.

Ngồi xuống đi.

Now you may 9°-

Bây giờ con có thể đi.

- Good night, Jakob.

- Chúc ngủ ngon, Jakob.

He is very obedient.

Cháu ấy rất biết nghe lời.

Hmm.

This is part of it.

Đây là một phần của quy định.

To disobey is to say something, so...

Không vâng lời có nghĩa là phải nói điều gì đó ...

so he obeys.

Vì vậy nên nó mới nghe lời.

He isn't trying to hurt you.

- Cháu ấy không có cố tình làm tổn thương ông đâu.

That's my son, signorina, not me.

- Đó là con trai của tôi, cô ạ, không phải tôi.

Hmm.

Jakob doesn't want you here.

Jakob không muốn cô ở đây.

He hasn't shown it yet, but he will.

Nó chưa thể hiện điều đó, nhưng nó sẽ làm.

There is such power in his silence.

Có rất nhiều sức mạnh trong sự im lặng của nó.

You will feel it.

Cô sẽ cảm nhận được thôi.

You speak very harshly to him.

- Ông nói chuyện với cậu ấy rất cay nghiệt.

Braver than the others.

- Cô can cảm hơn những người trước đây.

I have some things I need to ask.

Tôi có một số điều tôi cần hỏi.

What things?

Điều gì?

Tomorrow... perhaps.

- Ngày mai, có lẽ thế.

To begin with, I will tell you what I see.

- Để bắt đầu, cô sẽ nói cho cháu biết những gì cô nhìn thấy.

I see...

Cô thấy ..

that if you wanted to speak,

rằng nếu cháu muốn nói chuyện,

you could.

cháu có thể làm thế.

Hmm, and I see how hard it must be...

Và cô thấy nó thật là khó khăn

to truly say nothing.

khi thật sự không nói gì cả..

How hard you must be concentrating every moment.

Thật là khó khăn khi phải tập trung mọi lúc.

And I must admit, you're very good at it.

Cô phải thừa nhận, cháu rất giỏi về chuyện đó.

I know a little something of what it feels to be apart from the world.

Cô biết cảm giác đó ra sao khi ta cách biệt với thế giới.

I lost my mother when I was a little bit younger than you...

Mẹ cô mất khi cô còn bé, lúc đó cô còn nhỏ hơn cháu bây giờ.

and my father when I was a little bit older.

Khi lớn lên một chút thì cha cô qua đời.

It's a lovely day.

Quả là một ngày đẹp trời.

I have an idea.

Cô có ý này.

Jakob?

Jakob?

Jakob!

Jakob!

Buongiorno.

Chào buổi sáng.

Jakob?

Jakob?

Jakob?

Jakob?

Jakob?

Jakob?

Oh. Please forgive me. I didn't... Verena.

Ồ. Xin hãy tha thứ cho tôi. Tôi đã không... Verena.

The nurse, of course.

- Tất nhiên cô là cô y tá mới.

Come closer.

Lại gần đây.

Let Lilia see you.

Hãy để Lilia nhìn cô xem.

You've come to make the boy talk.

Cô đến đây để làm cho cậu chủ nói chuyện.

- Just to help if I can. - Oh, welcome.

- Chỉ giúp những gì tôi có thể. - Hoan nghênh.

Welcome. Welcome to La Rocciosa, my child.

Hoan nghênh cô đến với La Rocciosa.

Grazie.

- Cảm ơn bà.

You're very kind.

Bà thật là tốt bụng.

But I should go.

Nhưng tôi phải đi.

Yes, of course. Go find the boy.

- Vâng, dĩ nhiên. Đi tìm cậu chủ đi.

Make him talk.

làm cho cậu ấy nói chuyện.

I'm sorry. I-l was looking for Jakob.

- Tôi xin lỗi. Tôi đang tìm Jakob.

Do you DEV'?

Cô có biết chơi đàn không?

No, I, uh, never could.

Không, tôi, um, không biết.

This is your wife?

Đây là vợ ông?

Yes.

Vâng.

What was her name?

- Tên bà ấy là gì?

- You spent time with Jakob this morning. - Yes.

- Cô đã dành thời gian ở với Jakob sáng nay? - Vâng.

And did you observe anything?

Cô đã quan sát được gì?

I need to understand what he has been through.

- Tôi cần phải hiểu những gì cháu ấy đã trải qua.

Malvina.

Malvina.

Malvina Rivi.

Malvina Rivi.

You may have heard of her.

Cô có thể đã nghe đến tên của em ấy.

NO.

- Chưa.

That's Carnegie Hall.

- Đó là hí viện Carnegie.

She played all over the world, in all the great halls,

Em ấy đã biểu diễn khắp nơi trên thế giới, trong tất cả các hí viện tuyệt vời,

for kings and queens,

cho các vị vua và hoàng hậu,

presidents.

các tổng thống.

She was very beautiful.

- Bà ấy rất đẹp.

Six months after that photograph was taken, she was dead.

- Sáu tháng sau khi chụp bức ảnh đó, em ấy đã mất.

It began after our return.

Sự việc bắt đầu sau khi chúng tôi quay trở về nhà.

It started as... as a simple fever,

Bắt đầu là một cơn sốt rất đơn giản,

and became like fire.

sau đó em ấy trở nên nóng như lửa.

Each day, it consumed a little bit more

Mỗi ngày, sức khỏe

of her strength,

của em càng suy yếu.

her beauty.

và sắc đẹp của em ấy cũng giảm dần.

I had to leave to... find help,

Tôi phải ra đi để tìm sự trợ giúp,

and Jakob stayed with her.

Jakob ở lại nhà với em ấy.

He and Lilia nursed her together.

Nó và Lilia cùng nhau chăm sóc em ấy.

He wouldn't leave his mother's side.

Nó không chịu rời khỏi mẹ nó.

He has his mother's gift.

Nó cũng có năng khiếu như mẹ nó.

They would sit here and play together for hours.

Họ sẽ ngồi đây và cùng nhau chơi đàn hàng giờ.

Hmm.

- He chooses not to speak? - Oh...

-Cháu ấy lựa chọn không nói chuyện?

this... this must be

- Ôi, cái này... có phải

that incredible sensitivity of yours?

là sự mẫn cảm đáng kinh ngạc của cô?

I mean, there is no injury?

- Ý tôi là, nó không có bị chấn thương?

No incapacity?

Không bị mất khả năng?

Something inside him has been broken.

- Trái tim và tâm hồn thằng bé đã bị tan vỡ.

It is simply a refusal...

- Nó chỉ đơn giản là một sự từ chối...

a denial...

Chối bỏ ....

as if, by this vigil...

Như thể, là cháu ấy đang cầu kinh...

he can undo what is done.

để cho mẹ cháu ấy sống lại.

You're telling me he wants his mother back, hmm?

- Cô nói với tôi rằng thằng bé muốn mẹ nó quay trở lại, hmm?

Well, that's a... that's a revelation.

Đó là một sự thiên khải.

I'vel've been looking for you, Jakob.

- Cô tìm cháu từ nảy giờ, Jakob.

I'm here to work, not to play hide-and-seek.

Cô đến đây để làm việc, không phải để chơi trốn tìm với cháu.

NO.

Không

I haven't finished yet, Jakob.

- Cô vẫn chưa nói xong, Jakob.

You have a very beautiful home.

- Ông có một ngôi nhà thật đẹp,

Thank you.

- Cảm ơn.

I do hope you'll be comfortable here.

Tôi hy vọng cô sẽ cảm thấy thoải mái ở đây.

Once, Jakob,

Jakob, khi xưa

I stayed with a family in Lucca.

cô đã ở với một gia đình này tại Lucca.

Their house hadn't been cleaned...

Họ không có chịu dọn dẹp nhà

in years.

cả mấy năm trời.

There were cockroaches as big as your father's watch.

Ở đó có những con gián to như chiếc đồng hồ của cha cháu.

And once, I stayed with a family in Piacenza.

Có một lần, cô đã ở với gia đình này tại Piacenza.

I shared a room with the cook,

Cô phải chia phòng với người đầu bếp.

who snored...

Người đầu bếp đó

come un bufalo.

ngáy to như một con trâu.

So, yes, I'm sure...

- Vậy, nên, tôi chắc chắn...

I will be very comfortable here.

sẽ sống rất thoải mái ở đây.

In truth, I cannot think of this place as my own.

- Thật ra căn nhà này không phải của riêng tôi.

My wife's family has lived here for 1,200 years.

Gia đình vợ tôi từng sống ở đây 1,200 năm rồi.

Mm. I'm just a visitor. Hmm?

Tôi chỉ là một người khách.

Alessio's family has been here forjust as long.

Gia đình của Alessio cũng đã ở đây một thời gian dài.

The women work here in the house.

Phụ nữ thì làm việc ở trong nhà.

The men, in the quarry.

Đàn ông thì làm việc trong mỏ đá.

- The quarry? - It's where all this comes from,

- Mỏ đá?

the wealth of the family.

- Mỏ đá là nguồn tài chính của gia đình.

The stone was once highly prized.

Khi xưa giá của đá rất là cao.

Was?

- Khi xưa?

She allowed it to flood at the beginning of the war.

- Em ấy để cho giá đá rớt rất nhanh khi bắt đầu cuộc chiến.

Times were difficult and...

Thời gian đó thật khó khăn.

and she had her career.

Và em ấy cũng có sự nghiệp của riêng mình.

No more need for the stone.

Không cần mỏ đá nữa.

Jakob swims there. Hmm?

Jakob bơi ở đó.

He'll take you there if you wish.

Nếu cô muốn, cháu nó sẽ dắt cô đến đó.

Yes.

- Vâng.

I'd like that very much.

Tôi rất muốn thế.

Salve.

Let me.

- Để tôi.

Per favore.

Làm ơn..

It's been so long.

- Đã rất lâu lắm rồi.

used to do this to her...

Tôi thường chảy tóc cho cô chủ

every night of her life...

mỗi đêm lúc cô ấy còn sống...

since she was a tiny girl.

Kể từ khi cô ấy còn là một cô bé.

She began to perform...

Cô chủ bắt đầu biểu diễn

when she was fourteen.

khi cô ấy mới 14 tuổi.

She took me with her everywhere.

Cô ấy đã đưa tôi đi khắp mọi nơi.

Nobody knew her as I did...

Không ai hiểu rõ cô ấy như tôi.

Knew her moods,

hiểu tâm trạng của cô ấy,

her needs.

nhu cầu của cô ấy.

Oh...

Oh.

how I loved her.

Và cô ấy biết tôi yêu cô ấy như thế nào.

Jakob, was it you?

Jakob, có phải cháu không?

If it was, then all you've done is tell me you're afraid.

Nếu là cháu, thì những việc cháu đã làm, chỉ nói cho cô biết rằng cháu đang sợ.

Ja...

Ja...

Jakob.

Jakob.

Jakob, what is it?

Jakob, chuyện gì vậy?

Jakob.

Jakob.

- Ah! - What?

- Aah! - Chuyện gì?

Jakob, no! Wait! Wait!

Jakob, không! Chờ đã! Chờ đã!

Jakob? Hey!

- Jakob? Này!

Jakob.

Jakob.

Jakob, no. Quiet.

Jakob, không. Im đi.

Quiet. Be quiet. Be quiet.

Hãy im đi. Hãy im đi.

Shhh. Shhh, shhh, shhh, shhh.

Quiet.

Im đi.

Shhh.

Enough.

Đủ rồi.

Stop!

Dừng lại!

I should have left him.

- Đáng lý ra tôi nên bỏ mặc cháu nó.

He was by the wall as if he was...

Cháu nó đứng bên cạnh bức tường như thể nó...

Listening.

đang lắng nghe.

Yes, I've seen him do it.

Vâng, tôi đã từng thấy thằng bé làm thế.

In his bedroom.

Trong phòng ngủ của nó.

Also in the garden.

Ngay cả trong vườn.

In the quarry.

và trong mỏ đá nữa.

I assume it's his mother he hears,

Tôi cho rằng thằng bé đang lắng nghe mẹ nó.

or thinks he hears.

Hoặc nó nghĩ rằng nó đang nghe mẹ nó nói.

It seems to give him comfort.

Dường như việc đó làm cho nó cảm thấy thoải mái.

I should have been told.

Đáng lý ra ông phải nói cho tôi biết trước việc đó.

It changes the situation.

Nó thay đổi tình huống cháu ấy.

It may indicate a far more serious condition.

- Tình trạng có thể nghiêm trọng hơn rất nhiều.

You don't believe in such voices?

- Cô không tin vào những giọng nói như thế chứ?

NO.

- Không.

No, signore, I do not.

Không, thưa ông, Tôi không.

Nor do I.

Tôi cũng thế.

Sometimes I wish I did.

Đôi khi tôi mong rằng mình tin vào chuyện đó.

Have you considered... taking him away from this place?

Ông có cân nhắc xem đưa cháu ấy rời khỏi đây không?

Yes, of course.

Vâng, dĩ nhiên.

It was impossible.

Điều đó là bất khả thi.

It was as you saw last night. He became a danger to himself and to others.

Như cô đã thấy tối qua. Nó trở thành mối nguy hiểm cho bản thân nó và người khác.

- Then he should be in hospital. - No, absolutely not.

- Vậy ông nên đưa cháu đến bệnh viện. - Không, hoàn toàn không được.

No.

Signore, I'm no longer sure I can care for your son.

- Thưa ông, tôi không chắc mình có thể chăm sóc con trai ông được nữa.

Why?

- Tại sao?

I have been misled about what is required.

- Tôi đã bị nhầm lẫn về những thứ được yêu cầu.

I must consider whether I am properly qualified.

Tôi phải xem xét liệu tôi có đủ trình độ hay không.

You're just like the others.

- Cô cũng giống như những người khác.

I await your decision.

Tôi chờ đợi quyết định của cô.

Jakob.

Jakob.

Jakob! Jakob!

Jakob! Jakob!

Help me down.

Hãy đỡ cô xuống.

You scared me, Jakob.

Jakob, cháu đã làm cho cô sợ.

But you've helped me realize something.

Nhưng cháu đã giúp cô nhận ra một điều.

I can't leave you.

Cô không thể bỏ rơi cháu.

I once knew a boy who thought he could hear his dead sister

Cô đã từng biết một cậu bé, tưởng rằng cậu ấy có thể nghe thấy tiếng của người chị đã mất của mình.

through the teeth of an old comb.

thông qua răng của một chiếc lược cũ.

He would sit with it for hours,

Cậu ấy sẽ ngồi với chiếc lược hàng giờ,

listening and whispering his secrets.

lắng nghe và thì thầm những bí mật của mình cho chiếc lược.

He was as sure of what he heard as you are.

Cậu ấy chắc chắn về những gì mình nghe được y như cháu đây.

The mind is capable of extraordinary things.

Tâm trí có thể làm nhiều điều phi thường.

It is your mind that is speaking to you, Jakob, nothing else.

Thật ra là tâm trí cháu đang nói chuyện với cháu đó Jakob, không có gì khác.

I'm not saying that...

Cô không có nói rằng...

that what you hear isn't real,

những gì cháu nghe không phải là sự thật,

because anything we experience is real in its own way,

bởi vì những gì ta trải nghiệm thường rất thật cách riêng của nó,

but it's...

nhưng nó...

it's not what it pretends to be.

không phải như những gì cháu tưởng tượng ra đâu.

It's important to understand that.

Điều quan trọng là cháu phải hiểu điều đó.

I want to hear you speak.

Cô muốn nghe cháu nói.

But I am not your enemy.

Cô không phải là kẻ thù của cháu.

I care about you.

Cô quan tâm đến cháu.

What is it?

Chuyện gì vậy?

You wish to leave?

Cháu muốn đi?

Jakob?

Jakob?

Lucia.

- Lucia...

Ugolina.

Ugolina...

Angelica.

Angelica...

La signora Malvina.

Cô Malvina.

Jakob?

- Jakob?

Come with me, please.

Làm ơn, đi với cô.

I think you're afraid that if you speak,

Cô nghĩ cháu sợ rằng nếu cháu nói chuyện,

the voice will cease.

thì giọng nói sẽ tan biến.

Come.

Đến đây.

We'll listen together.

Chúng ta sẽ cùng lắng nghe.

I'll tell you what I hear.

Cô sẽ nói với cháu những gì cô nghe được.

It's strange...

Nó lạ quá...

the sounds.

Các âm thanh.

One could imagine almost anything.

Ta có thể tưởng tượng được hầu hết mọi thứ.

But she's not there.

Nhưng mẹ cháu không có ở đó.

I want you to stop this.

Cô muốn cháu ngưng ngay chuyện này.

The dead do not speak.

Người chết không nói được.

I know it... Jakob.

Cô biết, Jakob.

I know it well.

Cô biết rất rõ.

However hard we wish them to,

Dù chúng ta mong họ nói đến chừng nào,

the dead remain silent.

nhưng người chết vẫn giữ im lặng.

Good night, Jakob.

Chúc ngủ ngon, Jakob.

Your father told me you have her gift.

Cha cháu nói với cô rằng cháu có năng khiếu của mẹ cháu.

What would she say if she knew you might never use it again?

Mẹ cháu sẽ nói gì nếu bà ấy biết cháu sẽ không dùng năng khiếu của mình nữa?

She must have... spoken about the future

Mẹ cháu chắc đã nói về tương lai

before she died...

trước khi bà ấy qua đời.

about the wonderful things that lie ahead for you.

Về những điều tuyệt vời dành cho cháu ở tương lai.

Try to remember what she said.

Hãy cố gắng nhớ những gì mẹ cháu đã nói.

And imagine what she might say now if she could see you.

Hãy tưởng tượng xem mẹ cháu sẽ nói gì nếu bà ấy có thể gặp lại cháu.

Buongiorno.

- Chào buổi sáng.

Signore.

Thưa ông.

There's a story about that cat.

Có một câu chuyện về mèo đó.

It was the custom amongst those building houses such as this

Theo phong tục ở đây các ngôi nhà như thế này,

to... to seal a cat within the walls

thường chôn một con mèo trong các bức tường.

as a protection against evil.

Như thể nó giúp bảo vệ chống lại ma quỷ.

- A dead cat? - No.

- Một con mèo chết? - Không.

Not dead.

Con mèo còn sống.

That's horrible.

Thật khủng khiếp.

Of course.

Tất nhiên.

L-I'm a fool to speak lightly of it.

Tôi .. tôi thật là kẻ ngốc khi nói về chuyện đó một cách hời hợt.

Forgive me.

Xin hãy tha thứ cho tôi.

- Jakob will be waiting. - Yes.

- Jakob đang chờ. - Vâng.

Now, if you were to play,

- bây giờ, nếu con đã chơi đàn,

it would mean only what you wanted it to mean.

ý nghĩa của nó sẽ là những gì con mong muốn.

Play for me, Jakob.

Chơi đàn cho cô đi, Jakob.

Perhaps I was wrong earlier when I spoke about your mother.

Có lẽ khi trước cô đã sai khi nói về mẹ cháu như thế.

Perhaps your silence wouldn't...

Có lẽ sự im lặng của cháu

horrify her as it does me.

không làm bà ấy kinh hoàng như cô.

It is said that a true performer cares only for the love of her audience.

Người ta nói rằng một người trình diễn thực thụ, chỉ quan tâm đến tình yêu của khán giả dành cho mình.

Perhaps...

Có lẽ...

your silence is a fitting tribute.

Sự im lặng của con phù hợp cho sự tôn kính.

More adoration as she leaves the stage.

Sự tôn kính đó càng tăng thêm, khi mẹ cháu rời khỏi sân khấu.

What are you telling me, Jakob? That I'm wrong, or that I'm right?

Cháu đang định nói gì với cô, Jakob? Cô đúng hay là đã sai?

You can't...

Cháu không thể ...

I do it to help you, Jakob.

Cô làm điều đó để giúp cháu, Jakob.

The boy was upset today.

- Cậu chủ hôm nay rất giận dữ.

He's sick.

- Cháu ấy bị bệnh.

He needs help.

Cháu ấy cần sự giúp đỡ.

And he's breaking his father's heart.

Và cháu ấy đang làm cho cha mình đau lòng.

The boy...

Cậu chủ...

is all that matters.

mới là quan trọng.

He is the future.

Cậu ấy là tương lai.

Look at yourself...

Hãy tự ngắm mình xem...

how beautiful you are.

Cô thật là xinh đẹp làm sao.

Give me your hands.

Hãy đưa tay cô cho tôi.

Oh.

Oh...

They're strong.

Đôi tay cô thật là khỏe,

Like hers.

giống như của cô chủ.

He will not speak to please you.

Cậu chủ sẽ không nói chuyện để làm vui lòng cô.

The boy will speak when the time is right.

Cậu ấy sẽ nói chuyện khi nào thích hợp.

He's waiting.

Cậy ấy đang chờ.

But he's waited long enough.

- Nhưng cháu ấy đã chờ đủ lâu rồi.

Surely that is clear to anyone.

Điều đó quá hiển nhiên với mọi người.

When he speaks...

- Khi cậu chủ nói chuyện...

where will you go?

Cô sẽ đi đâu?

To the next place.

- Chỗ làm việc kế tiếp của cô.

Oh.

Oh...

Lonely child.

Một đứa trẻ cô đơn.

There's a story about that cat within the walls.

- Có một câu chuyện về con mèo đó trong các bức tường.

He's waiting.

Cậu chủ đang chờ.

Oh. I wondered if Jakob was still here.

Oh...

NO.

Tôi tự hỏi liệu Jakob vẫn còn ở đây không.

May I see?

- Không.

If you wish.

- Tôi có thể xem được không?

It's my wife.

- Nếu cô muốn.

She was the worst possible model -

Đó là vợ tôi.

restless, complaining.

Em ấy là người mẫu tệ nhất mà tôi có thể tìm được. luôn hiếu động, và hay phàn nàn.

She was the worst,

Em ấy là người tệ nhất

and also the best.

và cũng là người tốt nhất.

And this one?

- Còn cái này?

I have not worked in many months.

- Đã nhiều tháng rồi tôi không có tiếp tục làm.

It was to be of her.

- Bà ấy sẽ là mẫu cho bức tượng này.

You cannot finish it, so you abandoned it.

Ông không thể hoàn thành nó, vì vậy ông đã bỏ nó.

Perhaps to see you work,

Có lẽ nhìn thấy ông làm việc,

it would help Jakob.

sẽ giúp cho Jakob.

Perhaps it would signify hope.

Có lẽ nó biểu hiện cho sự hy vọng.

Yes.

- Vâng.

Perhaps.

Có lẽ.

Hello?

- Xin chào?

Lilia?

Lilia?

I keep it clean... for her.

- Tôi giữ căn phòng này sạch cho cô chủ.

She was here at the end.

Cô ấy đã ở đây cho đến ngày cuối cùng.

We nursed her day and night...

Chúng tôi chăm sóc cho cô ấy cả ngày lẫn đêm,

me and the boy.

tôi và cậu chủ.

He saw terrible things.

Cậu ấy chắc đã nhìn thấy những điều khủng khiếp.

He heard...

Cậu ấy đã nghe...

terrible things.

những điều khủng khiếp.

When she died, I... washed her...

Khi cô chủ mất, tôi đã tắm rửa cho cô ấy...

a-and tidied her hair.

và chảy tóc cho cô ấy.

The room upsets you.

Căn phòng này làm cho cô khó chịu.

Oh, you've torn your dress.

Cô đã làm rách đồ của mình rồi.

Uh, yes.

- Ừ, vâng. Vâng, tôi có thể xin một chút chỉ được không.

Yes, I- wondered if I might borrow some thread.

Ah.

I have an idea.

- Tôi có ý này.

Oh, no.

- Ồ, không.

No, no, I- couldn't.

Không, không, tôi - tôi không thể.

Wait.

Chờ đã.

I ca... I really... Please, I really can't.

- Tôi ... tôi thực sự... Làm ơn, tôi thực sự không thể.

Let's see. This?

Hãy để xem. Cái này?

No.

Không.

Try this on.

Hãy mặc thử xem.

See how it fits, huh?

Xem coi nó có vừa không?

Brava. Bellisima.

Đẹp lắm, quá đẹp.

Ah, perfetto.

Hoàn hảo.

Bellisima.

Đẹp lắm.

I-I-I tore my dre... my skirt.

-Tôi đã làm rách váy của mình.

Take it off.

Cởi nó ra.

Yes.

Vâng.

No.

Không.

No.

Không.

Put it on.

Mặc nó vào.

Put that one away.

Đem cất cái đó đi.

Signore.

- Thưa ông.

Please.

- Làm ơn.

I have something to ask.

Tôi có chuyện muốn hỏi.

You may very likely refuse.

Cô có thể sẽ từ chối.

What is it?

- Chuyện gì?

I saw this afternoon

- Chiều nay tôi đã thấy

something I had previously failed to notice, certain...

một điều mà trước đây tôi đã không để ý,

resemblances between you...

những điểm giống nhau giữa cô...

you and my wife.

Cô và vợ tôi.

I think you know what it is I ask.

Tôi nghĩ cô biết tôi muốn yêu cầu cô làm gì.

If I have offended you, I apologize, and ask that we forget the matter entirely.

Nếu tôi xúc phạm cô thì cho tôi xin lỗi. Xem như tôi chưa từng nói gì cả.

Your work here will be unaffected.

Công việc của cô ở đây sẽ không bị ảnh hưởng.

Look at yourself,

- Hãy ngắm nhìn cô xem,

how beautiful you are.

cô thật đẹp làm sao.

Your left leg forward.

- Chân trái của cô để về phía trước.

Your hand. Yes, your hand.

Bàn tay của cô. Vâng, bàn tay của cô.

Your head.

Đầu của cô.

This way, yes.

Hướng này, vâng.

Just a little more.

Chỉ thêm một chút nữa.

Don't move.

Đừng di chuyển.

Bring them in.

- Mang chúng vào.

Bring them in.

Mang chúng vào.

Jakob.

- Jakob.

Jakob.

Jakob.

I'm here.

Mẹ ở đây.

I'm right here.

Mẹ đang ở đây.

Jakob.

Jakob.

I'm going to look after you.

- Cô sẽ chăm sóc cho cháu.

I promise.

Cô hứa.

You're hurting him now.

Lúc này bà đang làm tổn thương cháu ấy.

Let me care for him.

Hãy để tôi chăm sóc cho cháu ấy.

Let me care for them both.

Hãy để tôi chăm sóc cho cha con họ.

Is it her?

Đó là vợ ông?

Or is it me?

Hay là tôi?

You wanted to see me?

- Ông muốn gặp tôi à?

I think it's time for us...

- Tôi nghĩ rằng đã đến lúc chúng ta

to review the progress of your work,

xem lại sự tiến triển trong công việc của cô,

to discuss any changes in Jakob's behaviour.

để thảo luận xem hành vi của Jacob có thay đổi gì không.

He needs me.

- Cháu ấy cần tôi.

I can help him.

Tôi có thể giúp cháu ấy.

And yet he has still said nothing.

Thằng bé vẫn chưa chịu nói gì cả.

It's for me to protect him, and now I have made things worse.

Tôi phải bảo vệ cho nó, nhưng giờ đây tôi làm cho mọi thứ còn tồi tệ hơn.

She wants me here...

- Vợ ông muốn tôi ở đây...

to take care of Jakob...

để chăm sóc Jakob và...

and to take care of you.

để chăm sóc cho ông.

The voice is real.

Giọng nói là có thật đấy.

You're mad.

- Cô bị điên rồi.

Yes.

Vâng.

You said it yourself-

Cô tự mình nói thế.

serious condition.

Tình trạng nghiêm trọng rồi đấy.

I should have paid closer attention.

Tôi nên chú ý kỹ hơn.

Instead of helping Jakob, you've made yourself unwell.

Thay vì giúp cho Jakob, cô đã tự làm cho mình bị bệnh.

Now you hear whatever you wish!

Bây giờ cô tự nghe thấy những gì cô muốn nghe.

- No. - Yes.

Không. Vâng.

Why would she speak to you and not to her husband?!

Tại sao vợ tôi nói chuyện với cô chứ không phải với chồng em ấy?

Please don't send me away. Please.

- Xin đừng đuổi tôi đi. Làm ơn.

I must do what is best,

- Tôi phải làm những gì tốt nhất,

above all... for Jakob.

trên hết, là vì Jakob.

Jakob!

Jakob!

Jakob.

Jakob.

He's going to send me away.

Anh ấy sẽ đuổi tôi đi.

Tell me what I must do.

Nói cho tôi biết đi tôi phải làm gì.

Tell me.

Nói cho tôi biết đi.

Tell me.

Nói cho tôi biết đi.

Tell me.

Nói cho tôi biết đi.

Tell me. Tell me.

Nói cho tôi biết đi. Nói cho tôi biết đi.

Tell me.

Nói cho tôi biết đi.

Tell me.

Nói cho tôi biết đi.

Tell me.

Nói cho tôi biết đi.

Tell me! Tell mel!

Nói cho tôi biết đi. Nói cho tôi biết đi.

Tell me. Tell me.

Nói cho tôi biết đi. Nói cho tôi biết đi.

Tell me!

Nói cho tôi biết đi.

Jakob.

Jakob.

Jakob.

Jakob.

Another woman will come.

Một người phụ nữ khác sẽ đến.

This is how... it must be.

Chuyện phải là như thế này.

We must help her.

- Chúng ta phải giúp mẹ cháu.

Jakob.

Jakob.

Jakob, listen to me closely.

Jakob, hãy nghe kỹ cô nói nè.

Your mother is watching over you.

Mẹ cháu đang theo dõi cháu.

But she is suffering.

Nhưng bà ấy đang đau khổ.

She is tired.

Bà ấy đã mệt.

And she is trapped.

Và bà ấy đã bị mắc kẹt.

Jakob...

Jakob,

we must help her.

Chúng ta phải giúp bà ấy.

We must help her. You know what you must do.

Chúng ta phải giúp bà ấy. Cháu biết mình phải làm gì.

Jakob.Jakob.Jakob!

Jakob. Jakob. Jakob!

Jakob, stop!

Jakob, dừng lại!

Jakob!

Jakob!

Jakob!

Jakob!

Stop, Jakob!

Dừng lại, Jakob!

Jakob, no. No, no, no.

Jakob, đừng.

It's time.

Đừng, đừng, đừng.

It's time.

Đã đến lúc rồi.

You have to let her go.

Cháu phải để mẹ cháu rời khỏi.

No. Jakob!

Không, Jakob.

No, it has to be now.

Không, phải ngay bây giờ.

Do you understand?

Cháu hiểu không?

He will send me away if you don't speak.

Cha cháu sẽ đuổi cô đi nếu cháu không chịu nói.

Speak.

Nói đi.

Speak.

Nói đi.

Speak! Speak!

Nói đi. Nói đi.

Speak!

Nói đi.

No.

Không.

Jakob.

Jakob.

This is how it must be.

- Chuyện là phải như thế này.

Ah!

Ah!

What are you doing?

Cô đang làm gì đấy?

- I must leave. - No.

Tôi phải đi. Không.

Sir, she's given me her illness.

Thưa ông, vợ ông đã lây bệnh cho tôi.

You have a fever. That is all.

- Cô đang bị sốt. Chỉ vậy thôi.

You don't have to leave. I want you to stay.

Cô không cần phải rời khỏi. Tôi muốn cô ở lại.

Forgive me. We've been under her spell too long -

Hãy tha thứ cho tôi. Chúng tôi đã sống dưới sự cai trị của em ấy lâu rồi,

not only Jakob, all of us.

không chỉ Jakob, mà là tất cả chúng tôi.

I can't.

Tôi không thể.

No, Jakob needs you.

Không, Jakob cần cô.

Please.

Làm ơn.

I'm so afraid.

- Tôi rất sợ.

Lilia... where is she?

Lilia... bà ấy đâu rồi?

' Who?

Ai?

Lilia.

Lilia.

What do you mean?

- Ý cô là sao?

Where is she?

- Bà ấy ở đâu?

She's dead.

- Bà ấy đã mất rồi.

On the day of Malvina funeral,

Vào ngày tang lễ của Malvina,

she put stones in her pockets and walked into the lake.

bà ấy đã bỏ các viên đá vào túi mình rồi đi thẳng xuống hồ.

Verena.

- Verena.

Verena!

- Verena!

Look at yourself.

- Hãy ngắm nhìn cô xem.

Not here...

Không phải ở đây.

Not this room.

Không phải căn phòng này.

No. No, no, no.

- Không, không, không.

No, no, no.

Not this room.

Không phải căn phòng này.

It's all right.

- Tất cả đều ổn.

You're going to be okay.

Tutto.

- Uống đi.

Tutto, tutto.

- The door was locked. - It's for your safety.

- Cửa đã bị khóa. - Tôi làm vậy là để cho cô được an toàn.

Please, Klaus, not this room.

Làm ơn, Klaus, không phải căn phòng này.

Alessio think it's best. You're confused, confused.

- Alessio nghĩ rằng tốt nhất là tạo ra sự nhầm lẫn.

- Please don't leave me here. - I'm going to fetch a doctor,

- Xin đừng để tôi ở đây. - Tôi sẽ đi mời một bác sĩ,

and he'll be here as soon as he can.

và ông ấy sẽ đến đây mau.

Don't leave me here.

- Đừng bỏ tôi ở đây.

Not this room.

Không phải căn phòng này.

I must speak to Jakob...

Tôi cần phải nói chuyện với Jakob.

I must speak to Jakob.

Jakob.

Jakob.

The boy will speak...

- Cậu chủ sẽ nói

when the time is right.

vào lúc thích hợp.

Help me.

- Giúp tôi với.

Help.

Cứu tôi với.

Help... me.

- Giúp tôi với.

Oh, God, please.

Ôi, Chúa ơi, làm ơn đi.

Good morning.

- Chào buổi sáng.

You're feeling better?

- Em cảm thấy khỏe hơn chưa?

Everything's going to be fine. I promise.

Mọi thứ sẽ ổn thôi. Anh hứa.

I was worried.

Anh lo quá.

Where is Jakob?

- Jakob đâu rồi?

I miss my mama.

- Con nhớ mẹ quá.

I'm here.

- Mẹ ở đây.

I'm right here.

Mẹ đang ở đây.

Jakob.

- Jakob.

I try to think of a time before this.

- Tôi cố nghĩ đến khoảng thời gian trước khi xảy ra chuyện này.

I hardly know the woman I see.

Tôi hầu như không quen người phụ nữ mà tôi gặp.

But the past is a dream

Nhưng quá khứ là một giấc mơ,

from which we wake with each new morning.

mà từ đó chúng ta thức dậy với những buổi sáng tươi mới

We are, none of us, quite who we were.

Chúng ta, không ai trong chúng ta hoàn toàn là chính mình.

Come, Jakob.

Đến đây, Jakob.

Sit with me.

Hãy ngồi với mẹ.

♪ Be still, my love ♪

♪ I will return ♪

♪ To you ♪

♪ How ever far ♪

♪ You feel ♪

♪ >♪ From me ♪

♪ You are not alone ♪

♪ I will always I'

♪ Be waiting ♪

♪ And I'll always I'

♪ Be watching you ♪

♪ Speak to me ♪

♪ Speak to me ♪

♪ Speak to me ♪

♪ I can't let go... ♪

♪ You're every part of me ♪

♪ This space between ♪

♪ Is just a dream ♪

♪ You will never be alone ♪

♪ I will always I'

♪ Be waiting ♪

♪ And I'll always I'

♪ Be watching ♪

♪ We are ♪

♪ One breath apart I

♪ My love ♪

♪ And I'll be' ♪

♪ Holding it in ♪

♪ Till we're together ♪

♪ Hear me ♪

♪ Call your name ♪

♪ I just... ♪

♪ Speak ♪

♪ Speak to me ♪

♪ Speak to me ♪

♪ Speak ♪

♪ I feel you rushing all through me ♪

♪ In these walls, I still hear your heart beating ♪

♪ And nothing in this world ♪

♪ Can hold me back ♪

♪ From breaking ♪

♪ Through to you ♪

♪ We are ♪

♪ One breath apart I

♪ My love ♪

♪ And I'll be' ♪

♪ Holding it in ♪

♪ Till we're together ♪

♪ Hear me ♪

♪ Call your name ♪

♪ Just believe ♪

♪ And speak ♪

♪ Speak to me ♪

♪ Speak to me ♪

♪ Speak ♪

♪ Be still, my love ♪

♪ I will return ♪

♪ To you ♪

Bạn đang ở chế độ luyện nghe

Hãy tập trung luyện nghe
bằng cách xem phim không phụ đề.

Khi gặp khó khăn hãy bấm dừng lại
hoặc phím tắt space trên bàn phím
để hiển thị đoạn hội thoại không nghe được

Ghi chép lại những từ hoặc câu bạn không nghe được và tiếp tục luyện nghe tiếp