• /lɜ:k/
    ẩn náu, núp, lẩn trốn, trốn tránh, lẩn mặt; lủi
    phó từ
  • /,inhɒ'spitəbl/
    không mến khách
    tính từ

Up ( 2009 )

  • Danh sách tập:
  • 1

Movie Fan News presents:

Chương trình tin tức cho người hâm mộ giới thiệu :

Spotlight on "Adventure".

Chủ đề hôm nay " Cuộc phiêu lưu "

What you are now witnessing is footage never before seen by civilized humanity,

Bạn đang chứng kiến 1 sự kiện chưa từng xảy ra trong lịch sử.

a lost world in South America,

Nơi chưa từng được khai phá ở vùng Nam Mỹ

lurking in the shadow of Majestic Paradise Falls

Ẩn mình dưới vùng Paradise Falls tráng lệ

it's full of plants and animals undiscovered by science.

Chứa vô vàn cây cỏ và muôn thú chưa từng được biết tới

Who would dare set foot on this inhospitable summit?

Ai lại dám bén mảng vào nơi không thể sống của loài người nhỉ?

Why, our subject today, Charles Muntz.

Vì sao? Chủ đề hôm nay : Charles Muntz

The beloved explorer lands his dirigible, "The Spirit of Adventure",

Với chiếc khinh khí cầu để khám phá vùng đất mới Chiếc " Chuyến phiêu lưu của tâm hồn"

into Hampshire, this week,

Sẽ tới Harmpshire vào tuần này...

completing a year long expedition

....kết thúc 1 năm dài hành trình...

to the lost world.

... tới vùng đất bí ẩn của thế giới.

This mighty aircraft was designed by Charles Muntz himself

Chiếc máy bay đồ sộ này được chính Charles Muntz thiết kế

and is longer than 22 throw edition petty waggons placed end to end.

và nó dài hơn cả 22 chiếc xe ngựa nối từ đầu này sang đầu kia

And here comes the adventurer now.

Và đây là Nhà Thám hiểm của chúng ta

Never-apart from his faithful dogs,

Luôn cùng những chú chó trung thành bên cạnh.

Muntz conceived the craft for the canine comfort.

Muntz lấy ý tưởng về con tàu từ nanh chó.

It's a veritable flouting palace in the sky

Và nó đang thực sự lơ lửng trên bầu trời.

complete with doggy baths and mechanical canine walker.

với đầy đủ phòng tắm và phòng đi bộ cho chó.

And Jiminy Cricket!

Mời anh Jiminy Cricket tiếp tục

To the locals he's considered a business and hero! And how!

Đối với người địa phương Ông ấy được xem như doanh nhân , như người hùng

Adventure is out there!

Chuyến phiêu lưu đang ở ngoài kia !

But what has Muntz brought back this time?

Nhưng cái gì đã mang Muntz trở lại?

Gentlemen, I give you the Monster of Paradise Falls!

Thưa các quý ngài. Tôi xin giới thiệu " Con quái vật vùng Paradise Falls "

And gully, what a swell monster this is!

Con quái vật này cũng bảnh chọe nhỉ.

But what's this? Scientists cry "Foul!"

Nhưng có vấn đề gì ở đây? Các nhà khoa học lại phán " Đồ dỏm "

The National Explorers Society accuses Muntz of fabricating the skeleton.

Hội Khám phá Quốc gia đã buộc tội Muntz tạo ra bộ xương giả

No!

Không thể nào !

The organization strips Muntz of his membership.

Thế là họ tước huân chương thành viên của Muntz.

Humiliated, Muntz vows to return to Paradise Falls

Tủi nhục. Muntz thề quay lại Paradise Falls.

and promises to capture the beast... alive.

và bắt cho được con vật... còn sống.

I promise to capture the beast alive!

Tôi thề sẽ bắt sống con vật đó.

And I will not come back until I do!

Không bắt được tôi sẽ không trở về.

And so, the explorer's off to clear his name.

Để cho tên tuổi của ông được rửa sạch tội lỗi.

Bon voyage, Charles Muntz!

Chúc ngài Charles Muntz thượng lộ bình an.

And good luck capturing the Monster of Paradise Falls!

Chúc cuộc săn thành công tốt đẹp.

SPIRIT OF ADVENTURE

CHUYẾN PHIÊU LƯU CỦA LINH HỒN

Here's Charles Muntz, piloting his faimous dirigible.

Và đây là ngài Charles Muntz cùng chiếc kinh khí cầu nổi tiếng.

He hurdles Pikes Peak.

Ông vượt qua những mỏm đá cao ngất.

He hurdles the Grand Canyon.

Ông băng qua những hẻm núi hùng vĩ.

He hurdles Mount Everest!

Băng qua cả đỉnh Everest !

He goes around Mount Everest!

Không ông đi vòng qua đỉnh Everest !

Is there nothing he cannot do? UP

Có gì ông ta không làm được không nhỉ?

Yes, as Muntz himself said,

Vâng, Như Muntz đã từng nói rằng.

"Adventure... "

" Cuộc phiêu lưu..."

"is out there!"!

" ...đang ở ngoài kia"

Look out! Mount Rushmore!

Nhìn kìa! Ngọn núi Rushmore!

Let's get "The Spirit of Adventure" over Mount Rushmore!

Hãy đoạt lấy linh hồn của cuộc phiêu lưu trên ngọn Rushmore!

Come on, make an effort! How are my dogs doing?

Tới nào, nổ lực lên ! Những chú chó của tôi sao rồi?

SPIRIT OF ADVENTURE

CHUYẾN PHIÊU LƯU CỦA LINH HỒN

All engines ahead, let's take her up to 26000 feet!

Động cơ sẵn sàng. Lên cao 26000 feet nào.

Rudder 18 degrees towards South!

Bẻ lái 18 độ thẳng tới miền Nam nào.

It's a beautiful day.

Hôm nay thật tốt trời.

The wind blows from the east at 10 knots.

Gió hướng Đông tốc độ 10 knot

Visibility... unlimited.

Tầm nhìn xa .... Không giới hạn

Enter the weather in the log book!

Nhập dữ liệu thời tiết vào nhật trình.

There is something down there. I will bring it back for science!

Có gì lạ dưới đó Tôi sẽ mang nó về nghiên cứu.

It's a puppy!

Chỉ là con búp bê à.

What are you doing?

Cậu làm gì ở đây vậy?

Don't you know this is an exclusive club?

Không biết đây là hội thành viên àh?

Only explorers get in here,

Chỉ có nhà thám hiểm mới được vào.

not just any kid off the street with a helmet and a pair of goggles!

Không phải nơi cho nhóc tỳ với mủ bảo hiểm và kính lồi tròng.

- You think you got what it takes? Do you? - I...

- Cậu nghĩ bạn được làm thế àh? Tớ......

All right, you're in! Welcome aboard!

Được rồi. Cậu là thành viên mời vào tàu nào!

What's wrong? Can't you talk?

Sao vậy? Cậu không nói được àh?

Hey, I don't bite.

Nè. Tớ không cắn đâu.

You and me, we are in a club now!

Cậu và tớ giờ cùng hội

GRAPE SODA

GRAPE SODA

I saw where your baloon went. Come on, let's go get it!

Tớ chỉ cái bong bóng cho cậu. Vào đây nào.

My name is Ellie.

Tớ tên Ellie

There it is!

Đây rồi.

Well... go ahead.

Nào... đi tới đi

Go on.

Tiếp tục đi.

Hey, kid!

Anh bạn nhỏ.

I thought you might need a little cheering up.

Tớ nghĩ cậu cần vui lên chút.

I got something to show you!

Chỉ cậu xem cái này.

I am about to let you see something

Cái tớ cho cậu xem.

I have never shown to another human being.

Tớ chưa bao giờ cho người nào thấy cả.

Ever... in my life!

Chưa từng...trong cuộc đời tớ!

You have to swear you will not tell anyone!

Cậu phải hứa không nói với ai khác.

Cross your heart!

Hứa Danh dự nhé !

Do it!

Hứa đi nào !

My adventure book!

Đây là sách phiêu lưu của tớ !

You know him. C.MUNTZ, MAN OF THE YEAR.

Cậu biết ông ta chứ. C.MUNTZ . Nhân vật của năm.

Charles Muntz, explorer.

Charles Muntz nhà thám hiểm

When I get big, I'm going where he's going.

Khi lớn lên . Tớ sẽ đến nơi ông ấy từng đến.

South America.

Nam Mỹ.

It's like America, but South.

Là nước Mỹ, nhưng ở phía Nam.

Wander where I'm gonna live?

Biết tớ sẽ sống ở đâu không?

Paradise Falls.

Paradise Falls.

A land lost in time.

Vùng đất còn bỏ hoang.

I ripped this right out of a library book!

Tớ đã xé nó từ sách thư viện.

I'm gonna move my club house there!

Tớ sẽ dời nhà về nơi đó.

And park ut right next to the falls.

Nhà tớ sẽ sát ngay thác nước.

Who knows what lives up there!

Ai mà biết được có gì trên đó!

And once I get there...

Và nếu tớ mà tới đó....

I'm gonna save all these pages for all the adventures I'm gonna have.

..tớ sẽ viết sách về chuyến phiêu lưu mà tớ đi....

Only... I just don't know how I'm gonna get to Paradise Falls.

Có điều... Tớ không biết làm sao để tới được nơi ấy.

That's it! You can take us there in a blimp!

Đúng rồi Cậu sẽ dẫn chúng mình đi bằng khinh khí cầu,

Swear you'll take us there! Cross your heart!

Hãy hứa là cậu sẽ dẫn chúng mình đi nhé! Hứa danh dự nhé.

Cross it! Cross your heart!

Hứa đi

Good, you promised. No backing out!

Tốt cậu đã hứa rồi. Tớ về đây.

Well, see you tomorrow, kid. Bye!

Hẹn gặp nhóc ngày mai nhé. Tạm biệt !

Adventure is out there!

Chuyến phiêu lưu đang ở ngoài kia !

You know, you don't talk very much.

Cậu biết không Cậu không nói quá nhiều.

I like you.

Nhưng tớ thích cậu.

BALOANE

BALOANE

Quite a sight, hey, Ellie?

Tĩnh lặng quá bà Ellie nhỉ ?

Mail is here.

Có thư nè.

SHADY OAKS, Retirement Village, oh, brother!

SHADY OAKS Hội dưỡng lão . chào người anh em!

Hey, good morning, Mr. Fredricksen.

Chào Ông Fredricksen buổi sáng

Need any help there?

Cần giúp gì không ạ?

No.

Không cần.

Yes. Tell your boss over there that you boys are ruining our house.

Có đấy.Nói thằng sếp của cậu ở kia rằng Các người đáng phá nhà chúng tôi hả?

Well, just to let you know,

Báo cho mình ông biết thôi nhé.

my boss will be happy to take this whole place off your hand.

Sếp tôi sướng mê nếu như ủi được nhà ông đó.

And would double his last offer.

Mà ổng trả gấp đôi còn gì.

What do you say to that?

Ông nói gì nhỉ?

I'll take that as a no, then.

Vậy có nghĩa là " Không đồng ý " hả

I believe I made my position to your boss quite clear.

Tôi biết cách làm cho ông chủ cậu biết rõ.

You poured prune juice in his gas tank.

Trước sau gì ông cũng chết dưới tay ông ta thôi.

Yeah, that was good!

Được, tốt thôi.

Here, let me talk to him.

Để tôi nói chuyện với ông ta.

You, in the suit. Yes, you!

Thằng kia, Bận đồ bảnh đó. Đúng cậu đó.

Take a bath, hippie!

Đi tắm đi đồ du côn,

I am not with him!

Không phải em dụ ổng đâu sếp.

This is serious! He's out to get your house!

Nói thật đó ông già! Ông ta sẽ có ngôi nhà của ông đó

Tell your boss he can have our house.

Vậy nói với hắn là hắn sẽ có.

Really?

Thật không ?

When I'm dead!

Lúc tôi chết nhé !

I'll take that as a "maybe".

Ông nên nói " Có lẽ " thích hợp hơn.

Order now: you get the camera, you get the printer, 4X optical zoom.

Đặt hàng ngay : Bạn sẽ nhận được 1 máy quay cùng máy in , zôm 4 lần...

Schneider Lens.

Mắt ngắm Schneider

Photo print...

Bản in...

SD card.

Thẻ nhớ SD.

Good afternoon.

Kính chào Ông.

My name is Russell

Cháu tên là Russell

and I am a wilderness explorer in tribe 54,

Cháu ở hội tình nguyện viên ở vùng 54

squad lodge 12.

Thuộc nhóm 12

Are you in need of any assistance today, sir?

Thưa ông có cần giúp đỡ gì hôm nay không ạ?

No.

Không cần.

I could help you cross the street.

Cháu có thể giúp ông băng qua đường.

No.

Không cần.

I could help you cross your... yard?

Cháu có thể giúp ông băng qua .... vườn?

No.

Không cần.

I could help you cross your... porch.

Cháu có thể giúp ông băng qua .... hành lang?

No.

Không cần.

Well, I gotta help you cross something.

Vậy thì Cháu sẽ giúp ông băng qua .. cái gì đó.

No, I'm doing fine.

Không cần..Tôi vẫn khỏe.

Good afternoon.

Kính chào Ông.

- My name is Russell. - Kid...

Cháu tên là Russell - Nè nhóc....

And I am a wilderness explorer in tribe 54.

Cháu ở hội tình nguyện viên ở vùng 54

Slow down...

Từ từ nào...

- ... squad lodge 12. - Kid!

Thuộc nhóm 12

- Are you in need of any assistance? - Thank you, but I don't need any help!

Thưa ông có cần giúp đỡ gì không ạ? - Cảm ơn, nhưng tôi không cần...

Aouch.

Ối.

Proceed.

Tiếp tục đi.

Good afternoon.

Kính chào ông.

Skip to the end!

Bỏ tới đoạn kết dùm tui.

See these? These are my wilderness explorer badges.

Ông thấy cái này không ạ? Những huy hiệu của tình nguyện viên của cháu.

You may notice one is missing.

Ông thấy còn thiếu 1 cái chứ ạ.

It's my "Assisting the elderly badge".

Đó là huy hiệu: "Giúp đỡ người cao tuổi".

If I get it, I'll become a senior wilderness explorer!

Nếu cháu có được nó. Cháu sẽ trở thành tình nguyện viên bậc trung.

The wilderness must be explored!

Con Mèo con sẽ hóa thành Hổ

It's gonna be great!

Sẽ tuyệt lắm đó ông ơi.

There is a big ceremony and all the dads come and...

Sẽ có một buổi lễ lớn Các ông bố sẽ tới và ....

we pin on our badges...

Chúng cháu sẽ được cài huy hiệu...

- So you wanna assist an old person. - Yeah!

- Cho nên cháu muốn giúp 1 người già hả? - Dạ đúng!

Then I'll be a senior wilderness explorer!

Và sau đó cháu sẽ thành tình nguyện viên bậc trung.

- Have you ever heard of a "snipe"? - "Snipe"?

- Cháu từng nghe đến " Chim dẽ giun " chưa ? - " Con chim dẽ giun " hả ông?

A bird. Big eyes.

Là con chim có cặp mắt rất to.

Every night it sneaks into my yard

Tối nào nó cũng trốn trong vườn nhà ông.

and gobbles my poor azaleas.

và cứ kêu the thé ở trong vườn cây.

I'm elderly and infirm.

Ông thì già cả và yếu ớt.

I can't catch it.

Ông không thể bắt nó được.

- If only someone could help me... - Me, me, I'll do it!

- Nếu có ai chịu giúp ông... - Cháu, cháu, cháu sẽ giúp ông!

I don't know, it's awfully crafty.

Ông không biết nữa. Nó láu cá kinh khủng lắm.

You'd have to clap your hands three times

Cháu phải vỗ tay 3 lần...

to lure it in.

...để nhử nó ra ngoài.

I'll find her, mr. Fredricksen!

Cháu sẽ tìm nó. Thưa ông Fredricksen

I think its burrow is two blocks down...

Ông nghĩ nó đào 2 cái hốc ở kia....

Two blocks down. Got it!

2 cái hốc ở kia. Cháu biết rồi.

Snipe! Here, snipie, snipie...

Dẽ giun ơi! Dẽ giun ời, mày đâu rồi...

Bring it back here when you find it!

Mang lại đây cho ông khi nào cháu bắt được nó nhá !

Snipe!

Dẽ giun ơi !

And stop. Stop. Stop!

Được rồi. Dừng lại , dừng lại nào.

Hey, hey!

Này này.

Hey, you! What do you think you're doing?

Anh kia. Anh đang làm gì thế hả?

I am so sorry, sir.

Cháu rất xin lỗi bác.

Don't touch that!

Đừng có động đến nó.

No, no, no, let me take care of that for you.

Không không không Để cháu sửa lại cho bác.

Get away from our mailbox!

Tránh xa cái hòm thư của ta.

- Sir... - I don't want you to touch that!

- Bác để... - Đừng chạm vào nó !

It looks bad.

Vết thương lớn đó.

COURT SUMMONS

TRÁC CỦA TÒA ÁN

Sorry, mr. Fredricksen.

Rất tiếc thưa ông Fredricksen

You don't seem like a public menace to me.

Cháu thấy ông không thể là mối nguy hiểm nơi cho công cộng được.

Take this.

Cầm lấy cái này đi.

The guys from "Shady Oaks" will be by to pick you up in the morning, ok?

Sáng mai sẽ có người từ hội " Phụ lão " tới đón ông đi.

What do I do now, Ellie?

Anh phải làm gì bây giờ hả Ellie ?

Good morning, gentlemen.

Chào mấy chú.

Good morning, mr. Fredricksen.

Chào ông Fredricksen.

You're ready to go?

Ông chuẩn bị đi rồi chứ?

Ready as I'll ever be.

Đã chuẩn bị từ lâu rồi.

Would you do me the favour and take this?

Làm ơn chờ tôi 1 tý và cầm cái này dùm ?

I'll meet you in the van in just a minute.

Tôi sẽ gặp các chú trong ít phút nữa.

I... wanna say one last goodbye to the old place.

Tôi...muốn tạm biệt nơi đây

Sure. Take all the time you need, sir.

Chắc rồi. Ông muốn bao nhiêu thời gian cũng được mà.

That's typical. He's probably going to the bathroom for the 80th time.

Ông già cổ hủ Chắc ông ta đi tắm gội lần cuối.

You'd think he'd take better care of his house.

Anh có nghĩ tốt nhất cứ để ông ta trông nhà tốt hơn kô.

So long, boys!

Còn lâu lắm mấy chú ạ.

I'll send you a postcard from Paradise Falls!

Ta sẽ gửi cho mấy tấm thiệp ở Paradise Falls

SOUTH AMERICA

NAM MỸ

We are on our way, Ellie.

Chúng ta đang đến đó Bà Ellie àh.

Hi, mr. Fredricksen.

Chào ông Fredrickse

It's me, Russell.

Là cháu Russell đây ạ.

What are you doing out here, kid?

Cháu làm gì ngoài đó thế?

I found the snipe and I followed it under your porch.

Cháu tìm được con Dẽ giun rồi theo nó tới mái hiên

But this snipe had a long tail

Nhưng con dẽ giun này nó đuôi dài ngoằn.

and looked more like a large mouse.

nhìn nó giống con chuột bự hơn.

Please, let me in.

Làm ơn cho cháu vào trong.

No.

Không.

Aw, all right. You can...

Thôi được rồi. Cháu nên....

come... in.

vào....trong.

I've never been in a floating house before.

Cháu chưa từng ở trong cái nhà bay bao giờ.

Goggles... Look at this stuff!

Mắt to thế.... Nhìn đồ này này.

Are you going on a trip?

Ông đi du lịch ạ?

"Paradise Falls, a land lost in time".

"Paradise Falls Vùng đất bị quên lãng"

Are you going to South America, mr. Fredricksen?

Ông Fredricksen Ông đi Nam mỹ à?

Don't touch that! You'll soil it.

Đừng động vào Cháu làm bẩn bây giờ.

You know, most people take a plane.

Ông có biết là mọi người thường bay bằng máy bay

But you're smart,

Nhưng ông thông minh.

because you have your TV, clocks and stuff.

Vì ông bay cùng Tivi , đồng hồ và đồ đạc.

Ooo, is this how you steer your house?

Ồ. Ông lái nhà đi bằng cách này à?

Does it really work?

Tốt không ông?

This makes it turn right and that way is left.

Làm rẽ phải nè và rẽ trái nè.

Hey, look! Buildings!

Nhìn kìa nhà cao tầng.

That building's so close, I can almost touch it!

Gần quá. Cháu có thể chạm được luôn.

Wow, this is great!

Trời, tuyệt cú mèo!

You should try this, mr. Fredricksen.

Ông nên thử cho biết. Ông Fredricksen

Look, there's a bus that could take me home two blocks away!

Nhìn kìa. Xe bus kia có thể chở cháu về qua hai khúc cua

Hey, I can see your house from here!

Hey . Cháu nhìn thấy nhà cháu từ đây.

Don't jerk around so much, kid!

Đừng quẫy mạnh quá nhóc.

Well, that's not gonna work.

Không nên làm thế.

I know that cloud, it's a "cumulonimbus".

Cháu biết đám mây đó. Nó gọi là mây tích điện.

Did you know that a cumulonimbus...

Ông biết mây tích điện là gì không ạ?

Aaa, I stayed up all night blowing up ballons... for what?

Ôi.Mình thức suốt đêm để thổi bong bóng làm gì không biết?

That's nice, kid.

Im lặng là tốt đó nhóc.

What are you doing over there?

Cháu làm gì ở đó thế?

Look!

Ông nhìn này!

See? Cumulonimbus.

Ông thấy chưa ? Mây tích điện đó.

My bag!

Cái túi của cháu!

Got you!

Bắt được rồi!

Uuu, I thought you were dead.

Uuuu. Cháu tưởng ông chết rồi.

What happened?

Chuyện gì vậy?

I steered us. I did it! I steered the house.

Cháu đã lái. Cháu lái cái nhà.

You steered us?

Cháu lái ư?

After you tied your stuff down, you took a nap.

Ông ngã xuống rồi ngủ luôn.

So I went ahead and steered us down here.

Vậy nên cháu tới rồi lái tới đây.

Yeah, sure.

Ừ, chắc đúng vậy rồi,

I can't tell where we are.

Không biết biết đang ở đâu nữa.

O, we're in South America all right.

Chắc chắn đang ở Nam mỹ mà.

It was a singe. I used my wilderness explorer GPS.

Nhà xém cháy. Cháu đã dùng thiết bị định vị toàn cầu này.

GP... what?

Định vị.... gì?

My dad gave it to me.

Bố cháu cho cháu đó.

It shows exactly where we are on the planet.

Nó chỉ ta chính xác nơi ta đứng trên trái đất.

With this baby we'll never be lost!

Với nó. Không bao giờ bị lạc đường.

Ups.

Ối.

We'll get you down, find a bus stop,

Chúng ta sẽ xuống dưới tìm xe buýt.

and you'll just tell the man you want to get back to your mother.

rồi kiếm người đưa cháu về với mẹ.

Sure, but I don't think they have buses in Paradise Falls.

Dạ được. Nhưng cháu nghĩ ở Paradise Falls làm gì có xe buýt.

There, that ought to do it.

Không có không được.

There, I'll give you some change for the bus fare.

Ông sẽ trả tiền xe bus cho cháu.

No, I'll just use my city bus pass.

Dạ không cần. Cháu có thẻ xe bus đây.

It's just gonna be like a billion passes to get back to my house.

Chắc phải tốn tiền tỉ để về nhà cháu.

Mr. Fredricksen, how much longer?

Còn bao lâu nữa thưa ông Fredricksen?

Well, we're up pretty high.

Chúng ta ở trên cao quá.

It'll take hours to get down.

Chắc phải mất hàng giờ để xuống.

I think that was a building or something.

Ông nghĩ đó là nhà hay gì đó.

What was that, mr. Fredricksen?

Cái gì vậy ông Fredricksen?

We can't be close to the ground yet.

Không thể xuống đất nhanh thế được.

Wait, no, no!

Khoan, chờ tôi với!

Wait, wait!

Chờ. Chờ đã.

Hang on!

Giữ chặt nào!

Pull back!

Kéo lùi lại nào!

Where... where are we?

Chúng ta đang ở đâu thế này?

This doesn't look like the city or the jungle, mr. Fredricksen.

Không giống thành phố hay rừng rậm. Ông Fredricksen ơi.

Don't worry, Ellie. I've got it.

Đừng lo Ellie. Anh giữ được rồi.

There it is!

Nó đây rồi.

Ellie, it's so beautiful!

Ellie ơi. Nơi đây đẹp thật.

We made it!

Chúng ta thành công rồi.

We made it! Russell, we can float right over there.

Thành công rồi! Rusell, ta có thể bay tới đó.

Climb up, climb up!

Trèo lên nào. Trèo lên đi.

Do you mean... assist you?

Ý của ông là giúp ông hả?

- Yeah, whatever. - Ok, I'll climb up!

- Ừ, sao cũng được. Ok, Cháu leo lên đây.

- Watch it! - Sorry.

- Coi chừng chứ ! - Cháu xin lỗi ông.

When you get up there, go ahead and hoist me up.

Trèo tới nơi, Nhấc ta lên.

Got it?

Hiểu chưa nào?

Are you on the porch yet?

Cháu tới hiên nhà chưa?

What? That's it?

Sao vậy? Được thế thôi hả?

I came all this way here to get stuck on the wrong end of this rock pile?

Mình đi hết đoạn đường dài tới đây rồi mắc kẹt chỗ khỉ này ư.

Ah... great.

Ôi...tuyệt nhỉ.

Hey, if I could assist you over there...

Nếu cháu giúp được ông

would you sign up for my badge?

Ông sẽ ký vào huy hiệu của cháu chứ?

What are you talking about?

Cháu nói gì vậy?

We could walk your house to the fall.

Mình sẽ đi bộ tới cái thác đó.

- Walk it? - Yeah.

- Đi bộ ư? Đúng rồi.

After all we weigh it down, we could walk it right over there.

Kéo nó xuống. Chúng ta đi bộ tới kia.

Like a parade balloon.

Giống như kéo bong bóng diễu hành vậy.

Now, we'll walk to the falls quickly and quietly,

Được rồi.Chúng ta sẽ đi nhanh và im lặng,

with no rap music or flash dancing.

không nhạc rap hay nhảy nhót gì hết.

We have three days at best till the helium leaks out of those balloons.

Có khoảng 3 ngày để bong bóng xì hết hơi.

And if we are not at the falls when that happens...

Và nếu đến lúc đó mà chưa đến được thác nước....

we're not getting to the falls.

....thì khỏi đến đó được luôn.

There... I found sand!

Cháu tìm thấy cát nè.

Don't you worry, Ellie.

Em đừng lo Ellie.

We'll get our house over there.

Chúng ta sẽ đến được đó.

It is fun already, isn't it?

Vui thiệt ông nhỉ?

By the time we get there,

Khi nào tới được đó.

You're gonna feel so assisted... Oh, mr. Fredricksen,

Ông sẽ biết ơn cháu biết bao.. Ông Fredricksen ơi..

if we happen to get separated,

Àh mà sao ông và cháu không chia sẻ...

use the wilderness explorer call.

... sử dụng tiếng gọi tình nguyện viên nhỉ.

Wait, why are we going to Paradise Falls, again?

Chờ chút. Sao chúng ta lại phải đi tới Paradise Falls ông nhỉ?

Hey, let's play a game.

Này, ta chơi trò chơi nhé.

It's called: "See who can be quiet the longest".

Là trò : " Đố xem ai im lặng lâu nhất".

Cool! My mom loves that game!

Tuyệt ! Mẹ cháu thích trò này lắm luôn.

Darn thing...

Cái đồ giở chứng này....

Come on, Russell, hurry it up.

Đi nào Rusell. Nhanh lên chút đi.

Ah, I'm tired.

Cháu mệt quá đi.

My knee hurts.

Đầu gối cháu đau quá.

Which knee?

Đầu gối nào?

My elbow hurts and I have to go to the bathroom.

Khủy tay cháu đau Cháu muốn đi vệ sinh.

I asked you about that five minutes ago.

Ông hỏi cháu cách đây mới 5 phút.

I didn't have to go then!

Nhưng lần đó cháu không mắc.

I don't wanna walk anymore...

Cháu kô muốn đi nữa....

Please, stop...

Làm ơn dừng đi mà.....

Russell, if you don't hurry up, the tigers will eat you.

Russell, cháu mà không đi nhanh Hổ sẽ ăn thịt cháu đó.

There are no tigers in South America.

Ở Nam Mỹ không có Hổ.

Zoology.

Môn Động vật học ghi vậy.

Ah, for the love of Pete... Go on into the bushes and do your business.

Vì chúa nhân từ Đi nhanh vô bụi cây mà làm....

Ok. Here! Hold my stuff!

Dạ được. Cầm giúp cháu cái này.

I've always wanted to try this.

Mình luôn muốn thử cái này 1 lần.

Mr. Fredricksen, am I suppose to dig the hole before or after?

Ông Fredricksen ơi. Cháu nên đào lỗ trước hay sau khi ị nhỉ?

That's none of my concern.

Ông không quan tâm.

Oh, it's "before"!

Vậy là trước đó.

Tracks?

Vết chân ư?

Snipe.

Chim dẽ giun

Here, snipe.

Đây nè Dẽ giun.

Come on out, snipe.

Ra đây đi Dẽ giun

Snipe!

Dẽ giun ơi!

Got you. Don't be afraid, little snipe.

Thấy rồi nhé. Đừng sợ Dẽ giun bé nhỏ.

I am a wilderness explorer,

Tớ là tình nguyện viên.

so I'm a friend to all of nature.

Nên tớ thân thiện với mọi vật.

Want some more?

Ăn nữa không?

Hi, boy. Don't eat it all.

Nào chàng trai. Đừng ăn hết của tớ chứ.

Come on out.

Ra đây nào.

Come on. Come on...

Ra nào.Ra đi....

Don't be afraid, little snipe.

Đừng sợ. Dẽ giun bé nhỏ.

Nice snipe. Good little snipe.

Dẽ giun ngoan. Dẽ giun nhỏ bé ngoan ngoãn.

Nice giant... snipe!

Dẽ giun ngoan ...to lớn

I found the snipe.

Cháu tìm được Dẽ giun rồi nè.

Oh, did you?

Vậy hả nhóc?

- Are they tall? - Oh, yes. They're very tall.

-Chúng to nhỉ? - Đúng rồi, chúng to lắm.

Do they have a lot of colors?

Chúng màu mè nhỉ?

They do, indeed.

Tất nhiên.

- Do they like chocolate? - Oh, yeah...

- Chúng khoái socola nhỉ? Ừ, đúng rồi.

Chocolate?

Socola ư?

What is that thing?

Cái gì vậy nè?

It's a snipe.

Là con Dẽ giun.

There no such thing as a snipe!

Làm gì có Dẽ giun nào.

But you said...

Nhưng mà ông từng nói......

Go on, get out of here! Go!

Biến đi, đi khỏi đây đi. Biến.

Careful, Russell.

Russell cẩn thận nào.

Look, mr. Fredricksen, he likes me.

Ông Fredricksen xem nè Nó thích cháu.

- Russell! - No, stop! That tickles!

- Russel ! Ôi dừng lại. Nhột quá đi.

Get out of here! Go on! Get!

Đi khỏi đây đi! Nào, biến đi.

No, no, no. Kevin, it's ok.

Không không. Kevin, không sao đâu.

Mr. Fredricksen is nice.

Ông Fredricksen là người tốt.

- Kevin? - Yes, that's the name I just gave him.

- Nó tên Kevin hả? - Cháu đặt tên cho nó đó.

Bit it, boo, scram!

Cút , biến , bay đi.

Hey, that's mine!

Cái đó của tao!

Shoo, shoo! Get out of here!

Shoo, shoo ! Biến đi.

Go on, bit it!

Thôi nào biến đi.

Can we keep him? Please?

Mình giữ nó lại được không ông? Cháu năn nỉ mà?

I'll get the food for him, I'll walk him, I'll change his newspapers...

Cháu sẽ cho nó ăn cho nó đi ị rồi thay giấy nữa.

No.

Không.

An explorer is a friend to all,

Nguyện viên bạn của mọi người.

be it a plant, a fish or a tiny mole.

Là cây là cá là con chuột chũi

That doesn't even rhyme.

Nghe chẳng vần nhau tý nào.

Yeah, it does.

Có vần nhau mà ông.

- Hey, look, Kevin. - What?

- Hey, Ông nhìn con Kevin kìa. Cái gì?

Hey, get down from there! You're not allowed up there!

Xuống đây ngay. Mày không được ở trên đó.

You come down here right now!

Xuống đây ngay lập tức.

Can you believe this, Ellie?

Em có tin được không hả Ellie?

Ellie?

Bà Ellie ư?

Hey, Ellie, can I keep the bird?

Bà Ellie ơi, Cháu giữ con chim được không ạ.

Aha.

Dạ dạ.

She said for you to let me.

Bà nói ông nên cho cháu nuôi.

But I told him no. I told you no.

Nhưng anh đã nói là không rồi. Ông nói không là không.

N - o!

Không.

I see you, back there.

Ta biết mày đằng sau đó.

Go on, get out of here! Shoo! Go annoy someone else for a while.

Ra khỏi đó. Kiếm người khác mà làm phiền.

Hey, are you ok over there?

Người bên đó không sao chứ?

Hello?

Xin chào?

Oh, hello, sir. Thank Goodness.

Ôi xin chào ngài Cảm ơn trời phật.

It's nice to know someone else is up here.

Thật tốt khi chỗ này có người ở.

I can smell you.

Tôi ngửi thấy ông.

What?

Cái gì?

You can... smell us?

Ông ... ngửi chúng tôi hả?

I can smell you.

Tôi ngửi thấy ông.

- Hey! - You were talking to a rock.

- Không phải vậy chứ! -Ông nói chuyện với cục đá.

Hey, that one looks like a turtle.

Ông nhìn cái này giống con rùa nhỉ.

Look at that one! That one looks like a dog!

Nhìn nè ! Cái đó giống con chó ghê.

- Ah, it is a dog. - What?

- Ủa, là chó thật. - Vậy ah?

We're not allowed to have dogs in my appartment.

Cháu không được phép nuôi chó trong nhà.

Hey, I like dogs!

Cháu thích chó!

We have your dog!

Chúng tôi có chó của anh nè!

- I wonder whom he belongs to. - Sit, boy.

- Con chó này không biết của ai . Ngồi xuống đi.

Hey, look, he's trained!

Ông nhìn nè Con chó được huấn luyện.

Shake.

Bắt tay nào.

Aha. Speak.

Hay quá. Nói gì đi.

Hi, there.

Xin chào.

Did that dog just say "Hi, there"?

Có phải con chó vừa nói " Xin chào " không?

Oh, yes!

Chính xác!

My name is Dug. I just met you and I love you.

Con tên Dug. Vừa gặp ông là con mến ông liền.

My master made me this collar.

Ông chủ con làm cho con cái vòng cổ này.

He is a good and smart master and he made me this collar

Ông chủ tốt và thông minh. Ông chủ cho con cái vòng cổ.

so that I may talk. Squirrel!

nên con nói được. Sóc kìa.

My master is good and smart.

Ông chủ con tốt và thông minh

It's not possible.

Không thể nào.

It is because my master is smart.

Có thể chứ vì ông chủ con thông minh lắm.

Hey, cool! What do these do, boy?

Cái này hay nhỉ! Nó hoạt động thế nào?

Would you cut...

Làm ơn cắt....

I'd use that collar... I would be happy if you stopped.

Tớ dùng cái vòng cổ.... Tớ vui hơn nếu cậu dừng lại dùm.

Russell, don't touch that.

Russell. Đừng chạm nữa.

It could be... radioactive or something.

Nó có thể bị nhiễm chất phóng xạ hay gì đó.

I am a great tracker. My master sent me on a special mission.

Con là thú săn giỏi. Ông chủ giao cho con nhiệm vụ đặc biệt.

All by myself. Have you seen a bird?

Chỉ một mình con. Có ai thấy 1 con chim không?

I want to find one and I've been on a scent.

Con đang tìm một con. Đang đánh hơi.

I'm a great tracker. Did I mention that?

Con là con thú giỏi. Con nói cái đó chưa nhỉ.

Hey, that is a bird. I have never seen one up close,

Này. 1 con chim. Chưa từng gần con chim nào hơn thế.

but this is the bird.

Nhưng con này là chim

May I take your bird up to camp as my prisoner?

Con mang con chim này về trại làm tù nhân nhé.

Yes, yes, take it.

Được được mang nó đi đi.

And on the way, learn how to bark like a real dog.

Nhân tiện. Biết sủa như chó không.

I can bark.

Tớ có thể sủa nè.

And here's howling.

Còn biết hú nữa.

Can we keep him, please? Please, please, please?

Chúng ta giữ nó nhé ông.? Ông nhé, ông nhé.

- No. - But it's a talking dog!

- Không. - Nhưng nó là chó biết nói.

It's just a weird trick or something.

Chỉ là trò bịp hoặc đại loại thôi.

Let's get to the fall.

Đi nhanh tới thác nước nào.

Please, be my prisoner! Oh, please oh, please, be my prisoner!

Làm ơn làm tù nhân của tui. làm ơn làm tù nhân của tôi,

Oh, here it is! I picked up the bird's scent!

Đây rồi. Tao thấy có vết chân chim.

Wait a minute, wait a minute. What is this?

Chờ chút. Cái gì vậy.

Chocolate. I smell chocolate.

Socola. Tao nghe có mùi socola.

I'm getting prunes and ginger cream.

Tao thì nghe mùi kem dâu với gừng.

Who are they?

Chúng là ai?

Oh, man, the master will not be pleased.

Ông chủ sẽ không vui đây.

We'd better tell him someone took the bird, right, Alfa?

Ta nên báo ông chủ có ai đó đã bắt được chim rồi, Phải không Alfa?

No.

Không được.

Soon enough the bird will be ours again.

Chỉ khi con chim lại là của chúng ta.

Find the scent, my compadres,

Tìm dấu chân, đánh hơi đi,

and you, too, shall have much rewarding from the master

và ông chủ sẽ thưởng cho các cậu

for the toil that you did.

vì sự tận tụy trong công việc.

Hey, Alfa, I think there's something wrong with your collar.

Alfa. Cái vòng đeo cổ của cậu bị hư rồi.

You must have broken it.

Cậu làm nó hỏng rồi.

Yeah. Your voice sounds funny.

Nghe giọng cậu mắc cười phết.

Beta, Delta!

Beta, Delta!

Perhaps you desire... Squirrel!

Có lẽ các cậu thích thú .... Có sóc kìa.

Perhaps you desire to challenge the right that

Có lẽ các cậu thích thú đồ mới hơn.

I have been assigned by my strength and cunning.

Nhưng tôi luôn là đứa mạnh mẽ và xảo quyệt.

No, no. No.

Đúng vậy.

But maybe Dug would.

Nhưng có Dug thì có đấy.

You might wanna ask him.

Cậu nên hỏi nó.

I wonder if he's found the bird on his "very special mission".

Nó sẽ bắt được con chim với cái kiểu " Nhiệm vụ rất Đặc biệt" đó.

Do not mention Dug to me at this time.

Đừng có mà nhắc tới Dug trước mặt tớ.

His fool's errand will keep him most occupied...

Chuyện lặt vặt luôn làm thằng đó bận rộn.

Most occupied, indeed.

Bận rộn nhất luôn.

Do you not agree with that which I'm saying to you now?

Các cậu không đông ý àh?

Sure. But the second the master finds out that you sent Dug out by himself,

CÓ chứ. Nhưng nếu ông chủ biết cậu cho Dug ra rìa....

none of us will get a treat.

chúng ta sẽ bị phạt đó.

You're unwise, my trusted lieutenant.

Ngu xuẩn quá. Ngài trung úy ạ.

This is Alfa. Calling Dug. Come in, Dug.

Đây là Alfa. Gọi Dug . Dug nghe rõ chứ.

Hi, Alfa. Your voice sounds funny.

Chào Alfa. Giọng cậu tức cười thế.

I know, I know!

Biết rồi. Biết rồi.

Have you seen the bird?

Cậu thấy con chim chưa?

Oh, yes. The bird is my prisoner now.

Thấy rồi. Nó đang là tù nhân của tớ.

Yeah, right.

Sướng nhé.

Impossible. Where are you?

Không thể nào. Cậu đang ở đâu?

I am here with the bird and I will bring it back

Tớ đang với con chim Tớ sẽ mang nó về

and then you like me. Oh, gotta go.

Xong các các cậu sẽ thích tớ. Có chuyện phải đi đây.

Dug, who are you talking to?

Dug mày đang nói với ai thế.

- Wait, wait! - What is Dug doing?

Khoan đã! - Dug đang làm gì vậy?

Why is he with the small mailman?

Sao nó lại đi với thằng nhóc đưa thư thế?

Where are they?

Chúng ở đâu?

There he is.

Nó đây rồi

Come on!

Đi nào!

Please, oh, please, be my prisoner.

Làm ơn đi. Làm ơn làm tù nhân tui đi mà.

Dug, stop bothering Kevin!

Dug đừng quấy rầy Kevin nữa.

That man over there says I can take the bird.

Ông kia nói tớ có thể lấy có chim.

And I love that man there like he is my master.

tớ khoái ông ấy như ông chủ tớ vậy.

I am not your master!

Ta không phải ông chủ cậu.

I am warning you once again, bird!

Tớ cảnh cáo cậu nhé chim.

- Hey, quit it! - I am jumping on you now, bird!

- Thôi nào. - Tớ nhảy lên người cậu bây giờ.

At this rate we will never get to the falls!

Cứ thế này đến bao giờ tới được thác đây.

I am nobody's master, got it?

Tôi không phải ông chủ cậu, rõ chưa hả/

I don't want you here and I don't want you here!

Không muốn cậu ở đây. Cả cậu nữa.

I'm stuck with you!

Tôi bị kẹt vơí cậu này.

If you two don't clear out of here by the time I count to three...

2 cậu biến đi cho Tui đếm từ 1 đến 3....

A ball! Oh, boy, oh, boy, a ball!

Banh! Trời đất trái banh.

Ball? You want a ball?

Banh hả? Thích banh này hả?

Yes, I do! I ever so want the ball!

Tất nhiên. Thấy banh là ghiềng.

Go get it!

Chạy đi nhặt đi.

Oh, boy, I will get it and then bring it back!

Tôi sẽ bắt được và đem về ngay.

Quick, Russell, give me some chocolate.

Russel đưa ông ít socola.

- Why? - Just give to me!

- Sao ạ ? - Cứ đưa đây ông.

Bird! Bird!

Chim nè. Chim nè.

Come on, Russell.

Đi nào, Russell

Wait! Wait, mr. Fredricksen!

Chờ đã ông Fredricksen

What are you doing?

Ông đang làm gì vậy?

Hey, we're pretty far now.

Chắc ta đi xa chúng lắm rồi.

Kevin's gonna miss.

Kevin sẽ bị lạc mất thôi.

I think that did the trick.

Ông nghĩ trò bịp này được việc đó.

Hi, master.

Chào ông chủ.

Afternoon.

Chào.

Well, thanks for keeping us dry, anyway, Ellie.

Cám ơn em giúp bọn anh không bị ướt, Ellie.

Which one is the front?

Lắp cái nào trước nhỉ?

Well, boy...

Đúng là nhóc tỳ....

Is this step three or step five?

Cái này bước 3 hay bước 4 nhỉ?

There.

Đây rồi.

All done. That's for you.

Xong rồi. Làm cho ông đó.

Well, tents are hard.

Thực ra làm lều khó thật.

Wait, aren't you super wilderness guy

Ủa. Không phải cháu là Siêu tình nguyện viên àh....

with the GPS and the badges?

với Định vị toàn cầu với phù hiệu.. ?

Yeah, but...

Dạ đúng, nhưng mà....

Can I tell you a secret?

Cháu kể ông bí mật này nhé?

- No. - All right. Here it goes.

- Thôi đừng. - Thôi được, chuyện là thế này.

I never actually built a tent before. There! I said it.

- Cháu chưa làm lều bao giờ. Vậy đó ông ạ.

You've been camping before, haven't you?

- Vậy chắc cháu đã đi cắm trại rồi chứ.

Well, never outside...

Dạ rồi. Nhưng không phải ở ngoài đường..

Well, why didn't you ask your dad how to build a tent?

Vậy sao cháu không hỏi bố bày làm lều đi?

I don't think he wants to talk about this stuff.

Cháu nghĩ bố không muốn bày.

Try him sometime, maybe he'll surprise you.

Thì cứ cố xin . Chắc bố sẽ bày thôi.

He's away alot, I don't see him much.

Bố đi làm nhiều quá. Cháu ít gặp bố lắm.

He's gotta be home sometime.

Vậy thỉnh thoảng phải có nhà chứ.

I call, but Phyllis told me I bug him too much.

Cháu hỏi rồi. Phyllis nói cháu không được rầy rà.

Phyllis? You call your own mother by her first name?

Phyllis hả? Gọi mẹ bằng tên thế àh?

- Phyllis isn't my mom. - Oh!

- Phyllis không phải mẹ cháu. -Àh.

But he promised he'd come to my Explorers Ceremony

Nhưng Bố hứa sẽ tới dịp Lễ tình nguyện viên.

to pin on my "Assisting the elderly badge".

để gài cho cháu cái " Giúp đỡ người cao tuổi"

So he can show me how about the tent then, right?

Lúc đó Bố sẽ bày cháu làm lều ông nhỉ?

Hey, why don't you get some sleep?

Sao cháu không đi ngủ đi?

We don't want to wake the travelling flea circus.

Coi chừng làm cái đội xiếc này thức dậy đó.

Dle Fredricksen, Dug says he wants to take Kevin prisoner.

Ông Fredricksen. Dug nói muốn mang Kevin về làm tù nhân.

We have to protect him.

Chúng ta phải bảo vệ Kevin.

Can Kevin go with us?

Kevin đi với chúng ta được không ông?

All right, he can come.

Được rồi. Nó được theo.

Promise you won't leave him?

Hứa là ông sẽ không bỏ nó nhé?

Yeah.

Ừ.

Cross your heart?

Hứa danh dự nhé?

Cross my heart.

Hứa danh dự.

What have I got myself into, Ellie?

Anh bị mắt kẹt vào cái gì đây hả Ellie?

Good morning, sweetheart.

Chào một ngày mới tốt lành. Em yêu

We'd better get moving.

Chúng ta nên đi thôi.

The bird's gone. Maybe Russell won't notice.

Con chim biến mất rồi. Russel chắc không để ý.

All right, everybody up!

Được rồi. Mọi người dậy đi nào.

Where's Kevin? He's wondered off!

Kevin đâu rồi? Phải nhắc nó!

- Dug, find Kevin! Kevin! - Find the bird, find the bird!

- Dug, tìm Kevin đi. Kevin - Tìm con chim, tìm con chim.

Point!

Ngay phóc.

Oh, look! There he is...

Nhìn kìa! Nó đây rồi.

Point!

Ngay phóc!

Hey, that's my roof! Get off my roof!

Đó là mái nhà ta! Ra khỏi đó ngay.

Yeah, get off of his WROOF!

Ra khỏi đó đi.

What is he doing?

Anh ta đang làm gì vậy?

The bird is calling to her babies.

Nó gọi con đó.

Her babies!

Con cậu ấy ư!

Kevin is a... girl?

Kevin là con ... cái hả?

Her house is over there, on those twisty rocks.

Nhà cậu ấy ở bên ụ đá khúc khủyu kia kìa.

She's been gathering food for her babies and must get back to them.

Cô ấy tìm thức ăn cho con chắc phải quay lại với chúng rồi.

Wait, Kevin is just leaving.

Kevin muốn tạm biệt đó.

But you promised to protect her.

Nhưng Ông đã hứa bảo vệ nó mà.

Her babies need her. We gotta make sure they're together.

Con cậu ấy cần cậu ấy. Phải chắc chúng ở bên nhau.

Sorry, Russell. We've lost enough time already.

Xin lỗi Russel. Chúng ta mất quá nhiều thời gian rồi.

Yeah...

Dạ....

It was her favorite chocolate.

Đây là socola cậu ấy thích.

Because you sent her away, there's more for you.

Nhưng ông để cậu ấy đi . Còn lại cho ông nè.

Kevin?

Kevin hả?

Where's the bird? You said you had the bird!

Con chim đâu rồi? Cậu đã nói có con chim rồi.

Oh, yes, oh, yes. If I had said that,

Đúng rồi. Nếu tớ có nói vậy.

I can see how you would think that.

Tớ hiểu cậu đang nghĩ gì.

Where is it?

Nó đâu rồi?

Oh, tomorrow. Come back tomorrow and then I will again have the bird. Yes.

Ngày mai. Ngày mai quay lại Tớ sẽ có lại con chim...

You lost it. why do I not have a surprised feeling?

Mày lạc nó rồi hả. Sao tao chẳng ngạc nhiên nhỉ.

Well, at least you now have led us to the small

Nhưng ít nhất mà biết dẫn bọn tao tới đó.

mailman and to the one that smells as prunes.

Ông già đưa thư với thằng nhóc có mùi mận chín

The master will be most pleased we have found them.

Ông chủ sẽ mừng khi ta mang họ về.

He will ask them many questions. Come.

Ông chủ sẽ hỏi họ vài câu. Đi nào.

Wait! We're not going with you.

Chờ đã Chúng tôi không đi với mấy cậu.

We're going to the fall.

Chúng tôi tới chỗ thác đây.

Get away from me!

Tránh xa tôi ra!

Down!

Xuống nào!

You came here... in that?

Các người tới đây... bằng cái đó ư?

Yeah.

ĐÚng vậy.

In a house? A floating house?

Trong 1 căn nhà ư? Nhà bay àh?

That is the darnest thing I've ever seen!

Đây là điều quái nhất ta từng thấy đó!

You're not after my bird, are you?

Mấy người không đi tìm chim của ta phải không?

But if you need to borrow a cup of sugar, I'd be happy to oblige!

Nhưng nếu cần chút thức ăn Ta sẵn sàng gia ơn cho.

Well, this is all a misunderstanding.

Ôi . Đây chỉ là hiểu lầm.

My dogs made a mistake.

Mấy con chó của ta có lỗi.

Wait. Are you Charles Muntz?

Chờ chút. Ngài là ngài Charles Muntz àh?

Well... yes.

Àh...Là ta đây.

The Charles Muntz?

Ngài Charles Muntz ư?

Adventure's out there!

Cuộc phiêu lưu đang ở ngoài kia !

It's really him!

Thực sự là Ông ấy rồi.

That's Charles Muntz!

Ngài Charles Muntz?

It is?

Vậy hả ông?

Who's Charles Muntz?

Charles Muntz là ông nào vậy?

Him!

Ông ấy đó!

Carl Fredricksen. My wife and I, we were your biggest fans.

Tôi là Carl Fredricksen. Vợ tôi và tôi là fan nhiệt tình.

Oh, well, you're a man of good taste.

Ông biết cách thưởng thức đó.

Now you must be tired. Hungry?

Chắc ông mệt rồi. Cháu có đói không?

Atention, everyone! These people are no longer intruders.

Chú ý mọi người Những người này không phải người lạ.

They are our guests.

Họ là khách của ta.

Yeah!

Vâng!

All right! I like you temporarily.

Đúng mà. Tôi thích ông ngay lập tức.

I will not bite you.

Tôi không cắn đâu.

The small mailman smells like chocolate!

Cậu nhỏ này có mùi socola.

I'm sorry about the dogs,

Tôi xin lỗi về mấy con chó.

I hope they weren't too... rough on you.

Hi vọng chúng kô quá dữ giằng với ông.

Go ahead and pull your airship right next to mine.

Đi nào. Cứ để tàu của ông gần tàu của tôi.

We are not actually going inside the "Spirit of Adventure" itself?

Tôi chưa từng vào trong chiếc " Chuyến phiêu lưu của linh hồn" bao giờ

Oh, would you like to?

Vậy ông muốn vào không?

Would I?

Tôi vào được chứ?

Wait up, mr. Muntz!

Chờ với Ngài Muntz.

- Not you! - What do we do with Dug?

- Không phải mày! - Chúng mình sẽ xử lý Dug sao đây?

He lost the bird. Put him in "the cone of shame".

Hắn làm mất con chim CHo hắn đeo " Vòng xấu hổ " đi.

I do not like "the cone of shame".

Tớ không thích " Vòng xấu hổ"

Most of the collection is housed in the world's top museums:

Đồ sưu tập ở đây đều lấy ở các viện bảo tàng lớn nhất thế giới

New York, Münich, London.

New York, Munich, London.

Of course, I kept the best for myself.

Tất nhiên. Toàn đồ xịn nhất cả.

Did you ever. Look at that!

Ông đã từng . Nhìn kìa.

Oh, yes. The Arseloterium.

Vâng. Con Khủng long 2 sừng.

The beast charged while I was brushing my teeth.

Con vật này được trả tiền khi tôi đang đánh răng xúc miệng.

I used my shaving kit to bring it down.

Tôi hay dùng đồ cạo râu để giữ sạch nó.

Oh, yeah, now, surprise me.

Ôi Ngạc nhiên nhỉ.

The only way to get it out of Ethiopia at the time was

Lấy nó khỏi Ethiopia lúc đó...

to have it declared technical weapon.

chỉ có cách dùng vũ khí hạng nặng.

Oh, my Gosh! The giant Somalian Labradodis!

Trời đất. Con rùa Mai vàng Somali kìa.

Oh, you recognize it? I'm impressed!

Ông nhận ra nó àh. Ông làm tôi ấn tượng đó

There's an interesting story there.

Nó có câu chuyện rất thú vậy.

Excellent choice.

Lựa chọn tốt đó.

I found it on safari,

Tôi tìm thấy nó lúc đi săn.

with Roosevelt.

với ngài Roosevelt

He and I fell into a habit of playing Gin Rummy in the evenings

Ông ta và tôi có thói quen mỗi tối chơi chò Gin Rummy

and did he cheat!

và ông ta chơi ăn gian

He was horrible.

Ông ta gian lắm.

Master, dinner is ready.

Ông chủ. Bữa ăn chuẩn bị xong.

Oh, dear, broken translator.

Ôi dào. Cái máy biên dịch bị hỏng.

I think it's that loose wire again.

Chắc cái dây bị tụt nữa rồi.

- There you go, big fellow. - Thank you, master.

- Được rồi đó ông bạn. _ Cám ơn ông chủ.

I liked his other voice.

Cháu thích giọng nói trước hơn

Well, dinner is served.

Vậy là buổi chiều đã được dọn rồi.

Right this way.

Theo lối này.

So, how are things States side?

Vậy ngoài dó sao rồi hả?

Almost tempted to go back a few times.

Có mấy lần cũng muốn ra ngoài chơi.

But I have unfinished work here.

Nhưng công việc ở đây bề bộn quá.

Please! I hope you're hungry.

Ngồi đi Tôi mong 2 ông cháu đói bụng.

Because Epsilon is the finest chef I've ever had.

Bởi vì Epsilon là đầu bếp tốt nhất.

Epsilon, you've done it again!

Epsilon, Cậu lại làm món này rồi!

Yeah!

Tuyệt.

Hey! Hey!

Hey! Hey!

My Ellie would have loved all these.

Bà Ellie nhà tôi sẽ thích khu này lắm đây.

You know, because of you she had this dream

Ông biết không Vì ông mà bà ấy mơ ....

to come down here and live by the fall.

..được tới đây và sống ở gần cái thác.

I'm honored. And now you've made it.

Vinh hạnh quá. Và giờ thì ông làm được rồi.

You sure we're not a bother? I'd hate to impose.

Ông chắc chúng tôi không làm phiền chứ? Tôi ghét lợi dụng lòng tốt lắm.

No, no, it's a pleasure to have guests.

Không hề. Có khách tôi mừng lắm.

A real treat.

Khoái khẩu lắm.

Treat?

Khoái khẩu ư?

Where's my treat? I want my treat!

Tôi muốn được Khoái khẩu ? Món của tui đâu.

Hey!

Làm ơn nào!

I shouldn't have used that word.

Chắc tôi dùng từ không đúng

Having guests is a delight!

Có khách thật khoái trá.

More often I get thieves trying to steal what is rightfully mine.

Thường tôi toàn bị ăn trộm mấy đồ quý giá.

No...

Không phải vậy chứ....

They called me a fraud, those...

Họ gọi tôi là Kẻ lừa gạt, bọn.....

But once I bring back this creature, my name will be cleared.

Nhưng một khi mang được con vật đó về. tôi sẽ được minh oan.

Beautiful, isn't it?

Đẹp quá đúng không?

Oh, I've spent a lifetime tracking it.

Tôi đã dành cả đời để tìm nó.

Sometimes, years go by

Cách đây vài năm.

between seeings.

Đã thấy rõ ràng.

I've tried to smoke it out of that death land where it lives.

Tôi đã có xông khói cho nó ra khỏi vùng đất chết nó sống.

Can't go in after it.

sau đó thì không thể quay lại được nữa.

Once in, there's no way out.

Đã vào đó rồi. Không thoát ra được.

I lost so many dogs.

Chó của tôi mất quá nhiều.

Here they come tnose bandits who think the bird is theirs to take!

Mấy đứa cướp nghĩ rằng con chim dễ bắt lắm.

is a very dangerous place.

Nơi đó rất nguy hiểm.

Hey, that looks like Kevin!

Cái đó nhìn giống Kevin nhỉ!

- Kevin? - Yeah, that's my new giant pet bird!

- Kevin ư? - Đó là 1 con chim to.

I trained it to follow us.

Cháu dạy nó theo chúng cháu.

Follow you?

Theo cháu ư?

Impossible. How?

Không thể nào? Bằng cách nào?

She likes chocolate.

Nó thích socola.

- Chocolate? - Yeah.

- Socola hả? Đúng vậy.

I gave her some of my chocolate. She goes wild about it.

Cháu cho nó nhiều socola lắm. Nó mê tơi luôn

But it ran off.

Nhưng giờ nó chạy mất rồi.

Let's go now.

Nó đi mất rồi.

You know, Carl...

Biết không Carl..

these people who pass through here

Những người từng qua đây.

A surveyor making a map...

Thằng thanh tra với cái bản đồ..

a botanist cataloguing plants...

Cha thực vật học với bộ sưu tập cây cối.....

an old man taking his house to Paradise Falls.

Và một thằng già kéo cái nhà tới Paradise Falls

That's the best one yet, I can't wait to hear how it ends.

Thằng đó là đứa được nhất. Không thể đợi xem kết cục thế nào nhỉ.

Well, it's been a wonderful evening, but we'd better be going.

Bữa tối hôm nay tuyệt quá. Nhưng chúng tôi phải đi.

You're not leaving.

Các người không đi đâu cả.

We don't want to take advantage of your hospitality.

Chúng tôi không muốn làm kẻ lợi dụng.

Come on, Russell.

Đi nào Russell.

But we haven't even had dessert yet.

Nhưng còn điểm tâm.

Oh, the boy is right.

Thằng bé nói đúng đó.

You haven't had dessert.

Các người chưa ăn tráng miệng.

Epsilon here makes a delicious cherries jubilee.

Epsilon làm món dâu tuyệt lắm.

You really must stay! I insist!

Phải ở lại đây đi Tôi mời mà.

We have so much more to talk about!

Nhiều chuyện cần phải nói lắm.

Kevin?

Kevin?

It's near.

Nó ở ngay đây.

Get them!

Bắt lấy chúng!

- Hurry! - Kevin!

- Nhanh nào ! - Kevin.

Hurry! Dogs! Hurry!

Nhanh lên chó đó.

Master! Over here!

Ở đây nè ông chủ.

Here!

Đây nè.

Go on, master!

Đi nào Ông chủ.

Left!

Sang trái.

Russell!

Russell.

Get back!

Quay lại nào!

Go on, master! I will stop the dogs!

Đi nào Ông chủ! Con sẽ ngăn mấy con chó.

Stop, you, dogs!

Mấy con chó dừng ngay.

Help!

Cứu

Give me your hand!

Đưa tay đây nào!

Hang on to Kevin!

Bắt lấy Kevin.

Kevin!

Kevin!

No, no, no. Kevin...

Ôi không Kevin.

Stay down.

Nằm yên đi.

She's hurt real bad.

Vết thương đó nặng lắm.

Can't we help her get home?

Chúng ta giúp nó về nhà đi ông?

All right. But we gotta hurry.

Được rồi. Nhưng phải nhanh lên.

- You lost them? - No, it was Dug.

- Chúng mày mất dấu chúng hả? - Không là do Dug

Yeah, he's with them. he helped them escape!

Hắn cùng phe với chúng. Hắn giúp chúng chạy thoát.

Wait. Wait a minute.

Chờ chút. Chờ chút.

Dug.

Dug.

- See anything? - No, my pack is not following us.

- Nghe gì không? - Không, họ không theo kịp.

Boy, they are dumb!

Đúng là bọn đần.

This is crazy.

Khùng điên hết sức.

I finally meet my chidlhood hero and he's trying to kill us.

Gặp đúng người hùng của mình. Hắn lại muốn giết mình.

- What a joke. - Hey, I know a joke!

- Giống như truyện cười. -Con biết chuyện cười.

A squirrel walks up up to a tree and says:

Có con sóc thức dậy trên cành cây và nói:

"I forgot to store acorns for winter and now I am dead".

Tôi quên dự trữ hạnh nhân trong mùa đông.Nên tôi chết vì đói.

It is funny because the squirrel gets dead.

Vui ở chỗ là con sóc thật ra đã chết rồi.

Careful, Russell.

Cẩn thận nào Russell

You ok, Kevin?

Cậu không sao chứ Kevin?

You know what, mr. Fredricksen?

Ông biết gì không Ông Fredricksen?

The wilderness isn't quite what I expected.

Thực tế nó không như cháu nghĩ.

Yeah? How so?

Ừ ? Nó như thế nào?

It's kind of... wild.

Nó có vẻ quá thực tế.

I mean, it's not how they made it sound in my book.

Ý cháu là thật khó ghi vào trong sách nhỉ.

Get used to that, kid.

Làm quen đi nhóc tỳ.

My dad made it sound so easy.

Bố cháu nói nghe dễ thế mà.

He is really good at camping,

Bố rất giỏi cắm trại.

and how to make fire from rocks and stuff...

Rồi lấy đá làm ra lửa và những thứ khác....

He used to come to all my squad lodge meetings.

Bố thường đến những buổi họp tình nguyện.

And afterwards, we go get icecream that fattens.

Sau đó, chúng cháu đi ăn cây kem thật to.

I always get chocolate and he gets butter brickle.

Cháu ăn socola. Còn bố ăn kem bơ.

Then we sit on this one curve, right outside

Rồi chúng cháu ngồi chơi ở ngoài.

and I'll count all the blue cars and he counts all the red ones

và cháu sẽ đếm xe xanh Bố thì đếm xe đỏ.

and whoever gets the most wins.

và ai đếm nhiều xe hơn thì thắng.

I like that curve.

Cháu thích trò đó lắm.

It might sound boring,

Nghe có vẻ hơi chán.

but I think the boring stuff is the stuff I remember the most.

Nhưng mà trò chán nhất lại làm cháu nhớ nhiều nhất.

Look, there it is!

Ông xem nè.

Hold on, Russell, stand still.

Từ từ nào Russell Đứng yên coi.

Look at that bird go! Wait up, you overgrown chicken!

Xem con chim đi kìa. Nhìn giống con gà cỡ bự quá.

That's it! Go, Kevin! Go find your babies!

Đúng đó Kevin Về với con mày đi nào.

Run, Kevin, run!

Chạy đi Kevin . Chạy đi.

Oh, no!

Ôi không.

Russell, dã-mi cuþitul tãu!

Russell đưa ông con dao nào.

Get away from my bird!

Tránh xa con chim tao ra.

No!

Không!

No!

Không!

Careful, I want it in good shape for my retirement.

Cẩn thận nào. Tao sẽ nghỉ hưu với 1 màn ấn tượng.

Let it go!

Thả nó ra!

Stop!

Dừng lại!

Kevin!

Kevin!

You gave away Kevin.

Ông để Kevin bị bắt.

You just... gave her away.

Ông cứ để cho nó bị bắt àh.

This is none of my concern.

Không phải điều ta quan tâm.

I didn't ask for any of these!

Ta không cần thiết trả lời mấy câu hỏi đó.

Master, it's all right.

Ông chủ àh Sẽ tốt thôi mà.

I am not your master!

Ta không phải là ông chủ cậu.

If you hadn't shown up, none of these would have happened.

Không có cậu. Làm gì có chuyện này.

Bad dog, bad dog!

Chó hư. Chó hư.

Whether you assist me or not,

Cháu có giúp ông hay không giúp.

I am going to Paradise Falls, if it kills me!

Nếu có chết ông cũng phải đến Paradise Falls

Here.

Đây này.

I don't want this anymore.

Cháu không cần tới nó nữa.

Russell?

Russell?

- Russell! - I'm gonna help Kevin

- Russell! Cháu đi cứu Kevin

even if you won't!

Ngay cả khi ông không giúp.

No, Russell, no!

Không Russell, Không!

Russell?

Russell phải không?

I was hiding under your porch because I love you.

Con núp ở hiên nhà bởi con mến ông.

Can I stay?

Con vào được không ạ?

Can you stay? Well, you're my dog, aren't you?

Vào được không ư? Tất nhiên cậu là con chó của ông mà.

And I'm your master.

Và ông là ông chủ của cậu.

You're my master?

Ông là ông chủ ư?

- Oh, boy! - Good boy, Dug!

Chó ngoan Dug ngoan.

You're a good boy!

Mày là chú chó ngoan.

Yes!

Tốt thật!

Don't worry, Kevin, I'll save you.

Đừng lo Kevin. Tớ cứu cậu đây.

And they wouldn't believe me.

Họ không tin ta ư.

Just wait till they get a look at you!

Cứ đợi đến khi họ nhìn thấy mi.

Master.

Ông chủ.

The small mailman has returned.

Thằng nhóc đưa thư tới đây.

What?

Cái gì?

Let me go!

Thả tôi ra!

Where is your elderly friend?

Ông bạn già của mày đâu?

He's not my friend anymore.

Ông ấy không còn là bạn tôi nữa.

If you're here, Fredricksen can't be far behind.

Mày ở đây thì Fredricksen phải gần đây thôi.

Where are you keeping Kevin?

Ông giữ Kevin ở đâu?

Let me go!

Thả tôi ra!

Scream all you want, small mailman.

Cứ thét thoải mái đi nhóc.

None of your mailmen friends can hear you.

Không ai nghe được mi đâu.

I will unleash all my wilderness explorer training!

Tôi có nhiều mánh của Tình nguyện viên lắm đó.

Alfa, Fredricksen is coming back!

Alfa. Fredricksen quay lại kìa.

Guard that bird.

Canh con chim cho ta.

If you see the old man, you know what to do.

Thấy thằng già đó. mày biết phải làm gì rồi.

Where are you going? I'm not finished with you!

Ông đi đâu? Chưa xong với tôi đâu.

Nice talking with you.

Hân hạnh được tiếp chuyện.

Where are you, Fredricksen?

Ông ở đâu hả Fredricksen?

Help!

Cứu tui!

Russell!

Russell!

- Dle Fredricksen! - Dug, bring her over!

Ông Fredricksen! Dug, Kéo lại gần nào.

You came back for Kevin! Let's go get her!

Ông tới cứu Kevin hả. Đi cứu nó đi ông.

I'm getting Kevin. You stay here.

Ông sẽ đi cứu Kevin. Cháu ở ngay đây.

- But I wanna help! - I don't want your help.

- Nhưng cháu muốn giúp. ! Ta không cần giúp.

I want you safe.

Ông muốn cháu an toàn.

How do we get pass these dogs?

Làm sao qua được mấy con chó đây?

Point!

Ngay phóc!

Kevin!

Kevin!

Don't worry, Kevin. We are on our way.

ĐỪng lo Kevin Chúng ta tới đó ngay.

No one should be enterring through these doors.

Không ai qua cửa này được đâu.

Guard well that bird, my minions.

Canh cẩn thận đó thuộc hạ.

What do we do now, Dug?

Làm gì đây Dug?

Who wants the ball?

Ai muốn banh nào?

Me, me, me!

Tôi tôi tôi!

Go get it!

Tới mà lấy.

I got it!

Tôi bắt được rồi nhé!

I'm sorry, Kevin. Let's get you out of here.

Xin lỗi nhé Kevin. Chúng ta đi nào.

- Master, he's gone. - What's going on?

- Ông chủ họ trốn rồi. Chuyện gì?

- He's got the bird! - He ran off!

- Hắn có con chim rồi. Hắn trốn rồi.

Calm down! One at the time!

Bình tĩnh 1 lần xem nào.

I want to... help!

Cháu muốn giúp đỡ

Does anybody know where they are?

Đứa nào biết chúng ở đâu không?

Rais leaders! Bring down that house!

Không quân đâu! Hạ ngôi nhà cho ta!

Raid leader! Checking in!

Không quân 1. Ngắm mục tiêu

- Raid two, checking in. - Raid three, checking in.

Không quân 2. Ngắm mục tiêu Không quân 3. Ngắm mục tiêu

Target sighted.

Mục tiêu trong tầm ngắm.

Come on, Kevin.

Đi nào Kevin.

Hi.

Chào.

Any last words, Fredricksen?

Xám hối lần cuối không . Ngài Fredricksen?

Come on, spit it out!

Thôi nào, xám hối đi nào.

Come on!

Đi nào!

Enough!

Đủ rồi đấy.

You cannot leave this place alive!

Mày không thể ra khỏi đây mà sống được.

You're dead!

Mày tiêu rồi!

Come on, Kevin.

Đi nào Kevin

I'll have plenty of enjoyment for what I'm about to do to you.

Nhiều chuyện vui phải giải quyết với mày lắm.

He wears the cone of shame!

Cậu ta mang " Vòng xấu hổ " kìa.

Not just continue sitting! Atack!

Đừng ngồi đó nữa tấn công nó đi.

No! No! Stop your laughing!

Dừng cười ngay.

Listen, you, dog, sit!

Nghe đây chó. Ngồi xuống.

Yes, Alfa.

Vâng. Thưa Alfa.

Alfa? I am not Alfa, he is... Oh!

Alfa ? Tôi không phải. Anh ta mới....Oh

I can't do it.

Khó quá trèo không được.

Russell...

Russell....

You leave mr. Fredricksen alone!

Bọn mày để ông Fredricksen yên.

- Hey! Squirrel! - Squrrel? Where?

- Ê! Có Sóc kìa! Sóc hả ! Nó đâu.

I hate squirrels!

Tôi ghét sóc.

- Dug! - Master!

- Dug! - Ông chủ!

Russell, over here!

Russell, đây này.

Let's go!

Đi nào!

Mr. Fredricksen!

Ông Fredricksen!

Come on, Kevin.

Lên nào Kevin.

No!

Không!

Russell, get out of there!

Russell, đi ngay đi!

Leave them alone!

Để bọn chúng yên!

Russell, hang on to Kevin! Don't let go! Grab on to him!

Rusell, ôm Kevin Đừng buông ra! Ôm nó chặt vào.

Kevin! Cihcolate!

Kevin ! Socola nè!

That was cool!

Hết sẩy!

Don't jerk around so much, kid.

Đừng giật mạnh nhé.

Easy, Russell.

Từ từ Russell.

Oh, I am ready to not be up high.

Tôi chưa sẵn sàng ở trên cao thế này đâu.

Sorry about your house, mr. Fredricksen.

Rất tiếc về ngôi nhà của ông ông Fredricksen

You know... It's just a house.

Cháu biết không.. Nó chỉ là một căn nhà thôi mà.

Look at you! You're so soft!

Nhìn mày này! mày ngắn có tí ti.

I wish I could keep one.

Ước gì cháu giữ được 1 đứa.

Where is my cane? I just had it here.

Cây gậy ông đâu? Mới thấy đây mà.

You know what? Keep them. A little gift from me to you.

Thôi giữ nó đi Qùa nhỏ của ta cho con đó.

Bye, Kevin!

Tạm biệt Kevin!

- Ready? - Ready.

- Ông sẵn sàng chưa? - Đã sẵn sàng.

By receiving these badges, the following explorers

Nhận được đủ huy hiệu. Các bạn đã trở thành..

will graduate to Senior Explorers.

.. những tình nguyện viên bậc trung.

For Extreme Mountaineering Lore.

Dành cho sự hiểu biết về tầng thực địa

Congratulations, Jimmy.

Chúc mừng cháu Jimmy

For Wild Animal Defensive Arts,

Dành cho nghệ thuật bảo vệ Động vật hoang dã

Congratulations, Brendan.

Chúc mừng Brenda

For Assisting the Elderly...

Cho việc Giúp đỡ người Cao tuổi....

Russell. Is there someone...

Russell Có ai cùng cháu không.....

Excuse me. Pardon me. Old man coming through.

Xin lỗi cho tui qua. Cho Lão già này qua tý nào.

I'm here for him.

Tôi đến vì cháu đây.

Congratulations, Russell. Sir.

Chúc mừng cháu Russell . Đây thưa ông.

Russell, for assisting the elderly

Russell. Bởi cháu đã giúp lão già này

and for performing above and beyond the call of duty,

và thực hiện điều đó hơn mong đợi.

I would like to award you the highest honor I can bestow.

Ông tặng cháu kỷ vật cao quý nhất

"The Ellie badge".

" Huy hiệu của bà Ellie"

I think that covers everybody. so let's give a big exlorer call

Tôi nghĩ mọi người đã được tặng huy hiệu hết rồi.

to our brand new Senior Wilderness Explorers!

Vậy đây là lúc chào các Tình nguyện viên bậc trung mới.

Ready everybody?

Mọi người chuẩn bị chưa nào?

- Blue one. - Red one.

- Màu xanh - Màu đỏ.

- Blue one. - Gray one.

- Màu xanh - Màu nâu.

- Red one. - That's a bike.

- Màu đỏ. - Đó là xe đạp mà ông.

- It's red, isn't it? - Mr. Fredricksen, you're cheating!

- Nhưng nó màu đỏ đúng không? Ông Fredricksen, ông gian lận.

- No, I'm not. Red one. - That's a fire hydrant.

- Ông đâu có gian, Màu đỏ. - Đó là vòi chữa cháy mà ông.

Maybe I need a few lessons.

- Chắc ta phải đi học lại thôi nhỉ.

Bạn đang ở chế độ luyện nghe

Hãy tập trung luyện nghe
bằng cách xem phim không phụ đề.

Khi gặp khó khăn hãy bấm dừng lại
hoặc phím tắt space trên bàn phím
để hiển thị đoạn hội thoại không nghe được

Ghi chép lại những từ hoặc câu bạn không nghe được và tiếp tục luyện nghe tiếp