Danh sách từ vựng của video hiện đang trống...

The Space Between Us (2017)

  • Danh sách tập:
  • 1

Tôi muốn đến sao Hỏa.

"I want to go to Mars.

Không chỉ là một cuộc viếng thăm. Tôi muốn sống ở đó!

"Not just to visit. I want to Iive there.

Bởi sau đó tôi sẽ tin vào sự thật rằng sự sống trên Sao Hỏa.

"Because then I'd be Iiving proof that Iife on Mars was possibIe.

...là có thể... Tìm bằng chứng nữa, nếu chúng ta phải làm vậy.

"Proof that if we had to, mankind couId make a fresh start.

Chúng ta đang ngăn rắc rối, và đó là lỗi lầm của chúng ta

"We're in troubIe, and it's our fauIt.

và thời gian của chúng ta đang cạn, và Mẹ thiên nhiên sẽ không khoan nhượng

"And we're running out of time and Mother Nature doesn't negotiate.

Chúng ta không thể từ bỏ, không phải bây giờ.

"We can't give up. Not now.

Sao Hỏa là một hành tinh thích hợp và sẵn sàng cho sự sống.

"Mars is a pIanet ripe and ready for Iife.

Nguồn tài nguyện của Trái Đất có thể đã cạn kiệt

"Earth's resources may be depIeted,

nhưng có một nguồn tài nguyên chúng ta không được phép thờ ơ.

"but there's one resource we must never negIect.

Nó là thứ giá trị nhất.

"It's the most vaIuabIe and it's the one without Iimits.

Lòng cam đảm.

"Courage."

Tôi đã viết những lời này... Tôi đã viết những lời này khi tôi 12 tuổi.

I wrote those words when I was 12 years oId.

Là thư của tôi gửi tới Nhà Trắng.

My Ietter to the White House.

Tôi chưa từng tưởng tượng ra rằng Tổng thống sẽ đọc nó lên trước cả đất nước...

Never did I imagine the president wouId read them aIoud to a nation

Khóc thương cho sự mất mát của thêm một đoàn phi hành gia khác.

mourning the Ioss of yet another crew of astronauts.

Tôi chưa từng mơ rằng

Never did I dream

rằng tôi sẽ được tuyên dương như một biểu tưởng của lòng dũng cảm.

that I wouId be procIaimed an "EmbIem ofFortitude, "

Một gã trai trẻ với phiên bản đặc biệt

a "Young Man with a SinguIar Vision. "

và phần còn lại, ừm không phải là lịch sử

And the rest is, well... It's not history.

mà là khởi đầu.

Just the beginning.

Tất cả chúng ta đều đang ở đây.

So, here we all are.

Nhờ có những công nghệ không gian của Genesis

Thanks to Genesis Space TechnoIogies,

trong 20 tiếng nữa, tàu Magelan 61 sẽ khởi hành.

in 20 hours the Magellan-61 will traveI

Sáu phi hành gia đến Sao Hỏa,

six astronauts to Mars,

không phải để viếng thăm, mà để sinh sống như

not to visit, but to Iive there.

những công dân thực sự đầu tiên của Sao Hỏa.

The first true citizens of Mars!

Từ viễn cảnh trẻ thơ đến sự tụ hội vĩ đại nhất

From a chiIdhood vision to the greatest space endeavor

Trong không gian mà thế giới từng cố gắng đạt được.

the world has ever attempted,

Cuộc định cư được biết đến dưới cái tên Miền Đông Texas trên Sao Hỏa.

the settIement known as East Texas, Mars.

Hãy cùng đồng thanh với tôi nào 'Chỉ cần thêm nước'.

Come on, say it with me. Just add water!

Cho dù tôi có là gì đi chăng nữa...

WeIl, whatever I am,

tôi không thể bắt đầu việc so sánh mình với sáu người anh hùng này.

I cannot begin to compare to these six heroes,

Những minh chứng sống của lòng dũng cảm vô bờ bến.

Iiving exampIes of courage without Iimits.

Và dựa trên điều đó, tôi xin được trao mọi thứ vào đôi tay của người dẫn đầu nhiệm vụ

And on that note, I wouId Iike to hand things off

trong cuộc thám hiểm lịch sử này,

to the mission head of this historic expedition,

Trưởng đoàn phi hành gia.... Sarah Elliot.

Lead Astronaut Sarah Elliot.

Xin thứ lỗi nếu chúng tôi chỉ có thời gian cho một vài câu hỏi thôi nhé.

Sorry if we only have time for a coupIe of questions.

Quý vị biết đêm trước mỗi chuyến đi thì như thế nào mà.

You know what it's Iike the night before a trip.

Scott Hubbard, Thời báo không gian vũ trụ. Thưa cô Elliot,

Scott Hubbard, Aerospace Times. Miss Elliot,

cô có cảm nhận thế nào về việc hy sinh bốn năm tiếp theo trong cuộc đời mình?

how does it feeI to sacrifice the next fouryears of your Iife to Mars?

Đó không phải là sự hy sinh. Đó là một cơ hội.

It's not a sacrifice. It's an opportunity.

Tôi thấy mình khiêm nhường phấn khích,

I feeI humbIed, excited,

và cảm thấy tuyệt vời với cơ hội trở thành một người tiên phong.

and gratefuI for the chance to be a pioneer.

Thưa cô Eliiot, cô không sợ sao?

Miss Elliot, aren't you scared,

Được trao cho lịch sử, nhưng cũng là những hiểm nguy?

given the history, given the dangers?

Đương nhiên là có.

Of course.

Tôi sợ rằng tôi sẽ dẫn dắt khiến nhiệm vụ thất bại theo một cách nào đó.

I'm scared that I might Iet the mission down in some way.

Tôi đã được dạy rằng, những người đón nhận

I was taught that peopIe who took

hiểm nguy mà không lo sợ, là những người can đảm

risks without fear were brave.

hay những người can đảm hơn thế nhiều, là những người

WeIl, far braver are those

đón nhận hiểm nguy mặc cho họ đang sợ hãi.

that take risks despite their fear.

Lòng dũng cảm là việc ta dám dùng sức mạnh vượt lên nỗi sợ hãi.

Courage is fear that has said its prayers.

Thời gian đếm ngược. 9, 8

T minus ten. Nine. Eight.

7, 6, 5, 4

Seven. Six. Five. Four.

3, 2, 1, 0

Three. Two. One. Zero.

Đánh lửa. Phóng.

Ignition. Liftoff.

Chuẩn bị neo tàu vào trạm trung chuyển Sao Hỏa.

Liftoff for Magellan-61 . Stand by for docking to Mars transfer vehicIe.

Tốc độ của tàu con thoi ổn.

Magellan speed is good.

Cẩn thận kẻo bị trôi đấy Sarah.

Watch your drift, Sarah.

Đã kết nối.

Contact.

Vẫn chưa, vẫn chưa.

Not yet! Not yet! Not yet.

Đã gắn tay cầm.

Manual capture is confirmed.

- Tiến lên nào, nhanh lên! - Tiến lên nào.

Let's go to Mars! Let's go to Mars!

HAl THÁNG SAU

- Cô ổn chứ? - Vâng tôi ổn.

You okay? Yeah, I'm fine.

- Sarah, tôi nói chuyện này được không? - Chuyện gì thế?

Sarah, can I have a word? What's up?

Cho tôi xem.

Show it to me.

Chúng ta không thể xoay chuyển tình hình nhiệm vụ cho đúng được hay sao?

We can't just turn the mission around, correct?

- Dù sao đi nữa, bác sĩ, cô ấy sẽ làm kiểu gì đây? - Ý cô là ngoài việc bị sỉ nhục ư?

Doctor, how's she doing, anyway? You mean, aside from being mortified?

- Cô ấy ổn mà? - Ôi, đây là một thảm họa.

She's fine. Oh, this is a disaster.

Nathaniel, cô ấy sẽ sớm sinh sau khi họ đến. Chúng ta phải đi trước một bước.

Nathaniel, she's due shortly after they arrive. We need to get out in front of this.

Một phi hành gia đã hành xử thiếu trách nhiệm và

An astronaut behaved irresponsibly

NASA sẽ quyết định phải làm gì khi đứa bé được sinh ra.

and NASA will make a decision what to do as soon as the baby's born.

- Quyết định gì cơ? - Khi nào đưa họ trở lại.

Decision about what? About when to bring them back.

Tom, có một vấn đề lớn ở đây đấy.

Tom, there's a bigger issue here.

Một bào thai ở trạng thái không trọng lực trong suốt cả một thai kỳ.

Subjecting a fetus to zero gravity during its entire gestation...

Nos nằm trong một lănh thổ không có sự kiểm soát.

It's uncharted territory.

Chúng ta không phải thông cáo báo chí làm gì.

We do not go to press.

Giờ chúng ta giữ chuyện này trong nội bộ.

We keep this internal for now.

- Chúng ta cần thu thập thêm thông tin. - Anh đang nói gì cơ?

We need to gather more information. What are you saying?

Tôi đang nói là chúng ta sẽ dự phòng trong ngắn hạn

I'm saying, we go short-term contingency.

và chúng ta sẽ nhờ bác sĩ Loh đưa đứa bé lên Sao Hỏa.

We have Dr. Loh deliver the baby on Mars.

Chúng ta giữ chuyện này trong yên lặng. Chúng ta chờ cho nó lắng xuống.

We keep this quiet. We wait this out.

Sarah có lẽ đã hành xử một cách vô trách nhiệm,

Sarah may have behaved irresponsibly,

nhưng cô ấy không còn là một phi hành gia...

but she's no longer just an astronaut

và đó không phải là quyết định ban đầu. Bây giờ, cô ấy là...

and it's not just a Genesis decision.

một người mẹ.

She's a mother now.

Đó cũng là quyết định của cô ấy nữa.

It's her decision, too.

Rặn đi.

Big, deep breath. Push, push, push!

Tốt lắm. Hít thật sâu nào. Đây rồi. Rặn đi nào.

Good. All right, big, deep breath. Here we go. And, push, push! Good.

Được rồi, tốt.

Okay, good. Good job, Sarah.

Hít thở đi nào. Cô làm tốt lắm.

Keep breathing. You're doing great. You're doing great.

Rặn lần cuối thôi. Hít thở sâu đi nào.

One final push! Come on, come on, big, deep breath.

- Thằng bé ổn không? - Làm tốt lắm.

Is he okay? Well done.

Thằng bé trông ổn lắm.

He looks great.

Sarah? Sarah? Nhịp tim về 0? Nhịp tim cô ấy đang giảm.

Sarah. Sarah? Sarah? Her heart rate is dropping.

Tiêm 2mg lorazepam. Bình tĩnh nào.

- Cô ấy vẫn không có phản ứng. - Tiêm cho cô ấy 20 mg.

She's still not responding. Give her 20 milligrams of...

Cố lên nào Sarah, hít thở đi.

Come on, Sarah, breathe.

- Bao lâu rồi? - Ba mươi phút không có nhịp tim rồi.

How Iong? 30 minutes without a heartbeat.

Dừng. Dừng hồi sức tim phổi.

Stop. Stop. Hey, hey, hey, hey.

Cô ấy đi rồi. Cô ấy đi rồi.

She's gone. She's gone.

Ngài Shepherd, ngài có đó không?

Mr. Shepherd, are you there?

Chúng ta mất cô ấy rồi.

We Iost her.

Được rồi, đây là những gì chúng ta biết.

Okay. Here's what we know.

Trọng lực chỉ bằng 2/3 trọng lực trái đất sẽ làm thay đổi nội tạng của đứa trẻ.

Two-thirds less gravity will alter the child's internal organs.

Tim của nó đơn giản là sẽ không có những chức năng

The heart will simply not be conditioned

để có đủ sức mạnh để bơm máu ở trọng lực ở Trái Đất.

to have the strength to pump in the Earth's gravity.

Xương sẽ giòn. Có thể là có kích cỡ lớn hơn

Bones will be brittle, probably oversized.

Đứa trẻ này sẽ không bao giờ có thể tồn tại được sau chuyến du hành về Trái Đất.

The child would never survive the trip back to Earth.

Đúng thế, nhưng Nathaniel này, trong mắt thế giới

Yeah, but, Nathaniel, in the eyes of the world,

không phải là toàn bộ nhiệm vụ Đông Texas và là thí nghiệm hay sao?

isn't this whole mission, East Texas, an experiment?

Không phải là chuyện sẽ được bỏ qua...

And wouldn't we be forgiven? Experiment?

Tom, đây đâu phải là một con chuột. Đây đâu phải là một con khỉ.

Tom, this isn't a mouse. This is not a monkey.

Đây là một con người và trong mắt thế giới...

This is a human being. And in the eyes of the world,

Trưởng đoàn phi hành gia của nhiệm vụ Genensis

the lead astronaut of the Genesis Mars Mission

Sao Hỏa không chỉ mang thai, mà còn chết khi sinh đứa bé...

not only got pregnant, but died in childbirth,

để lại một đứa trẻ mồ côi mẹ tồn tại ngoài không gian.

sentencing a baby to a motherless existence in outer space.

Cứ tưởng tượng ra những lời phản đối khốn nạn ấy mà xem.

Imagine the bloody outcry.

Chiến dịch Đông Texas vận hành dựa trên tiền bạc

East Texas runs on money, science, good faith,

khoa học, những mặt tích cực của nó...

and above all, good PR.

và trên tất cả, là PR tốt.

We're not only talking about a secret,

Hãy nhớ là chúng ta đang nói về một bí mật chúng ta đang nó đến việc lấp liếm nó đi.

we're talking about a cover-up.

Chuyện đó sẽ kéo dài cả công ty đi xuống mất.

It will bring the company down.

- Trừ khi... - Trừ khi?

Unless. Unless what?

Trừ khi chúng ta chẳng lấp liếm gì nữa, chúng ta nhận

Unless we don't cover up, we take full responsibility.

toàn bộ trách nhiệm, đối đầu trực diện với vấn đề.

We face it head-on.

- Tôi muốn tham gia vào nhiệm vụ kế tiếp. - Như một hành khách ư?

Tom, I wanna be on the next mission. As a passenger?

- Đúng thế. - Nathaniel, vì Chúa, chả lẽ lại thế.

Yes. Nathaniel, for the love of...Oh, here we go.

Không, thực tế thì ông ấy nói đúng đấy.

No, actually, he's right.

Sẽ không còn cách nào để thể hiện sự hổ trợ tốt hơn.

There would be no better show of support.

Cảm ơn cô, Alice. Chính xác thì.. Anh có tưởng tượng ra tinh thần...

Thank you, Alice. Exactly. You can imagine their morale right now.

của họ bây giờ thế nào không? Họ vừa mất trưởng đoàn của mình đấy.

They've just lost their leader.

Nathaniel không thể đi được. Và ông biết điều đó mà.

Nathaniel, it is out of the question. And you know it.

- Tôi đã bỏ lỡ chuyện gì ở đây sao? - Bác sĩ, phiền cô làm rõ với Alice nhé?

Am I missing something here? Doctor, will you enlighten Alice, please?

Não úng thủy.

Hydrocephalus.

Chúng tôi đã tìm thấy nó, trong chính lần kiểm tra y tế đầu tiên

We found it on Mr. Shepherd's very first medical.

của ngài Sephard một căn bệnh rối loạn não bẩm sinh.

A congenital brain disorder. It's basically benign.

Nhẹ, nhưng nếu là khi ống ấy không muốn đi vào không gian và sau đó thì...

Benign unless he wants to go into outer space, and then nobody knows...

- Tôi chỉ muốn tìm kiếm sự sẵn lòng nhận lấy rủi ro thôi. - Xin lỗi, không có chuyện ấy đâu.

And what if I'm willing to take that risk? Sorry. Not happening.

Vậy là đứa bé cứ ở lại trên Sao Hỏa?

So the child remains on Mars?

Tôi không thấy bất kỳ...

I don't...

Chúng ta không còn lựa chọn nào khác.

We don't have a choice.

Cứ bảo là chúng ta không có trách hiệm gì cả

Say we come clean

và tình hình tài chính sẽ rơi ra ngoài tầm kiểm soát.

and we lose our financing.

Cứ bảo là chúng ta...chúng ta...chúng ta từ bỏ tất cả

Say we give up everything

mọi thứ chúng ta đã chiến đấu để giành được.

we fought for.

Cứ bảo là chúng ta sẽ đưa mọi người về nhà. Anh cũng vừa nghe bác sỹ nói rồi đấy,

Say we bring everyone home. You heard the doctor.

đứa trẻ thậm chí còn không tham gia chuyến du hành được

The child wouldn't even make the trip.

giữ chuyện này trong vòng bí mật sẽ cứu cả công ty...

Keeping this a secret saves the company,

và từ đó cứu chiến dịch Đông Texas, và từ đó cứu lấy đứa trẻ.

which saves East Texas, which saves the child.

Vậy là đứa trẻ vẫn sẽ được coi là tuyệt mật?

So the child remains classified?

Đúng thế.

Yes.

Tôi xin lỗi. Nhưng đúng thế.

I'm sorry. Yes.

Tôi mang xe của ngài tới nhé, thưa ngài Shepherd?

Can I bring your car around, Mr. Shepherd?

Đang vào tầng bình lưu

Entering stratospheric flight.

Đang vào tầng điện lưu

Entering exospheric flight.

Đang tiến ra không gian vũ trụ

- Approaching outer space. - Yes!

Xin giảm vận tốc. Nguy hiểm. Vận tốc quá mức cho phép.

Decrease veIocity. Danger. Over speed.

Xin giảm vận tốc. Nguy hiểm.

Decrease veIocity. Danger. Danger.

TẤTCẢ BỊ VÔ HlỆU

Tất cả bị vô hiệu.

All perish.

16 NĂM SAU

Ha, cậu đây rồi.

Ha! There you are.

Cantaur, cậu có thể làm cho tôi một cái bản đồ không ạ?

Centaur, can you make me a map?

Và cậu muốn bản đồ của cái gì thế hả Gardner Elliot?

And what is it you'd Iike a map of, Gardner Elliot?

Một con đường xuyên suốt hệ thống thông gió từ chỗ của tôi

A pathway through the ventilation system

tới cơ sở lưu trữ của Miền Đông Texas.

from my quarters to the storage facility on East Texas.

- Và tại sao cậu lại muốn có thông tin đó. - Đó không phải chuyện của cậu.

And why wouId you Iike that information? That's none of your business.

Đó là chuyện của tôi đấy. Tôi là người bạn thân nhất của cậu mà.

It is my business. I'm your best friend.

Không, cậu là một cái máy với trí thông minh nhân tạo ở mức thô sơ.

No. You're a machine with rudimentary artificial intelligence.

- Một cỗ máy mà tôi góp phần tạo dựng. - Câu đó làm tôi tổn thương đấy.

A machine which I helped to build. That hurts my feeIings.

- Cậu làm gì có thương mà tổn. - Tôi có chứ, tôi làm bạn thân nhất của cậu đấy.

You don't have feelings. I do have feeIings. I'm your best friend.

Tôi là thầy giáo của cậu. Tôi là đồng hương của cậu.

I'm your teacher. I'm your homie.

Tôi là cái ôm vỗ về an ủi cậu.

Hug it out.

- Lấy cho tôi bản đồ hệ thống thông gió. - Thông tin tuyệt mật.

Get me a map of the ventilation system. Information cIassified.

- Tôi xin lỗi. - Không, tôi mới xin lỗi.

I'm sorry. No. I'm sorry.

Thông tin tuyệt mật. Gardner, không, tôi là bạn cậu mà.

Information cIassified. Gardner, don't. I'm your friend.

Garner, dừng tay. Ngày xửa ngày xưa sâu trong khu rừng rộng 15 mẫu đất...

Gardner, stop. Once upon a time, deep in the 15-acre wood,

một con ếch thấy một con cú ngồi trên bậc cửa nhà nó.

Frogsy found Owl sitting on his doorstep.

Centaur, nhìn xem ai vừa vượt qua chương trình tường lửa

Centaur, look who just bypassed

của cơ sở dữ liệu Miền Đông Texas này.

the East Texas infrastructure firewall program.

NHẬP SỐ HlỆU NHlỆM VỤ

Số hiệu nhiệm vụ.

Mission number.

Thời gian của chúng ta đang dần cạn...

We're running out of time and...

'Mẹ thiên nhiên sẽ không nhân nhượng và...'

''Mother Nature doesn't negotiate.''

Lá thư gửi Nhà Trắng và ông ấy 12 tuổi. Blah blah.

Letter to the White House, and he's 12 years old. Blah, blah...

- Xin thứ lỗi nếu chúng tôi chỉ có thời gian cho một vài câu hỏi. - Chào mẹ.

Sorry if we only have time...for a coupIe of questions. Hey, Mom.

CHÁU ĐANG Ở ĐÂU?

Còn tiếp.

To be continued.

Nhóm dân cư 52-B, đến bộ phận chốt gió tự động.

CoIony 52 Bravo, report to the automatic air Iock.

Cháu đến muộn.

You're late.

- Chào cô Kendra. Có chuyện gì thế ạ? - Chào cháu!

Hey, Kendra. Hey. What's up?

Cô đã xem cái này chưa ạ? Ý cháu là, ngầu quá đi mất.

Have you seen this? I mean...

- Ý cháu là... -Những công trình đó sẽ tốt hơn nếu cháu bật cái đó lên.

Just, uh, so cool. I mean... Works better if you turn it on.

Máy tưới tự động ở khu 23 đang bị tắc.

The irrigator on 23 is blocked.

Bên cạnh đó, cô cũng không liên lạc được với Centaur.

By the way, I can't reach Centaur.

Lần này cháu đã làm gì với cậu ấy thế?

What have you done with him this time?

- Cô đang kiểm tra cháu đấy ạ? - Cảm ơn Tony.

Are you checking up on me? Here you go, Kendra. Thanks, Tony.

Cháu biết không, lần sau cô sẽ kiểm tra Centaur đấy.

No. I'm checking up on Centaur.

Vâng, thế thì ai kiểm tra cháu ạ.

Yeah, who checks up on me.

Đừng có mà chọc quê cô, Gardner Ellliot. Cháu có bao giờ làm được đâu.

You don't fool me, Gardner Elliot. You never have.

Khu 23 sạch sẽ rồi đấy ạ.

Okay. Uh, 23 should be clear.

Thế hả?

Really?

Cảm ơn cô nhiều lắm.

Thanks a lot.

- Đây. - Cảm ơn cô.

Here. Thanks.

Được rồi, giờ thì xem khu số 17 đi.

Okay, get on 17 now.

Chúng ta vẫn chưa coi cháu là người không thể thiếu đâu.

We'll make you indispensable yet.

Cháu trở nên không thể thiếu thế nào được

What?

nếu chẳng ai biết rằng cháu tồn tại cơ chứ?

How can I be indispensable if no one knows I exist?

ĐỪNG SỬ DỤNG TẤT CẢ CÁC CƠ CỦA BẠN CHỈ DÙNG NHỮNG CƠ BẠN CẦN GIỮ GÌN

Mở.

Open.

Chạy.

Play.

Thăm quan bằng hình ảnh.

Virtual visit.

Đến đây nào.

Come on. Come on. Come on.

Anh muốn nó hả? Lấy đi này, đến mà lấy này.

Want it? Come get it, get it! Go fetch!

Đến mà lấy này.

You go fetch it! Hey!

Nếu không có em anh sẽ làm gì hả?

What wouId you do without me?

- Anh sẽ nhớ em đấy. - Em cũng sẽ nhớ anh.

I'm gonna miss you. I'm gonna miss you, too.

Thôi nào.

Come on.

Tua lại.

Replay.

Ghi chú.

Memo.

Một ký ức. Một ngôi nhà. Chúng sẽ chờ em quay trở lại, và anh cũng vậy.

ln.

Print.

Centaur, cho tôi chút riêng tư đi.

Centaur, some privacy.

Lại nữa à? Tất cả những thứ mà cậu yêu cầu trong những ngày này là sự riêng tư.

Again? All you ever ask for is privacy these days.

Tôi còn nhớ cái lúc cậu và tôi...

I remember a time when you and I...

Mật mã ở đâu ấy nhỉ?

Where's the code?

Xin chào, Tulsa.

Hey, Tulsa.

- Kể với mình đi. - Tại sao?

Say it with me. Why?

- Bởi vì kẻ khốn khổ này yêu công ty. - Sao cậu lại là kẻ khốn khổ?

Because misery Ioves company. Why are you miserabIe?

Chỉ là xoay xở với những người bình thường ở trường ấy mà.

Just deaIing with the basic peopIe of the schooI.

Lúc nào mọi người cũng đối đầu với nhau.

You know, everybody's aIways frontin'.

Chẳng ai là thật cả, cậu biết đấy.

Nobody's ever real, you know?

Bạn thân nhất của mình cũng có thật đâu.

Kể cho mình nghe về chuyện đó đi.

Tell me about it.

Dù sao đi nữa, vào khoảnh khắc mình sang 18 tuổi,

Anyway, the second I turn 18,

mình sẽ thoát khỏi đây. Giải phóng...

I am so outta here. Emancipation...

'Giải phóng. Thoải mái đi lại. Âm nhạc.'

"Emancipation, mobiIity, music. "

Không, Tulsa, mình chỉ ước gì mình có thể đi cùng cậu.

No, Tulsa. Ijust wish I couId go with you.

Cậu đã nói thế từ mùa hè năm ngoái. Và cậu có thể đi mà.

You've been saying that since Iast summer. And you can.

- Không, mình không thể. - À đúng rồi, cậu đâu thể rời nhà cậu.

No, I can't. Oh, right. You can't Ieave your house.

Nó không phải là một ngôi nhà, mà là một căn biệt thự áp mái trên đại lộ Park.

It's not a house, it's a penthouse on Park Avenue.

Mình không thể đi được vì mình bị bệnh.

I can't Ieave because ofmy disease.

- Bệnh xương thủy tinh. - Ừ, mình vẫn không tin cậu đâu.

Osteogenesis Imperfecta. Yeah. Still don't beIieve you.

Cha nuôi của cậu sẽ không vui lắm hả?

WouIdn't your foster dad be unhappy?

Ừ, không còn bị chính quyền kiểm tra nữa

Yeah. No more checks from the state.

Giờ thực hành hết rồi. Mình phải đi. Đi mát mẻ nhá!

Study Iab is over. Gotta go. See ya in the funny papers.

Câu đó nghĩa là sao?

What does that mean? Hmm?

Cậu lúc nào cũng nói thế nhỉ? Câu đó nghĩa là sao?

You aIways say that. What does it mean?

Tôi cũng chẳng biết nữa. Tớ có một người chị gái nuôi

I don't know, I had a foster sister

ở Oklahoma, lúc nào chị ấy cũng bảo thế.

in OkIahoma who used to say it all the time.

Chỉ là một cách khác để nói 'tạm biệt' thôi! Tớ thích thế. Mai nói chuyện nhé?

Just a different way of saying goodbye. I Iike it. TaIk tomorrow?

Mình có đi đâu đâu.

I'm not going anywhere.

Cháu lấy bộ phim này ở đâu vậy?

Where'd you get this movie?

Từ một trong những nhà khoa học Đức đến ở đây hồi tháng trước ạ.

One of the German scientists who was here last month left it behind.

Làm thế nào mà cháu biết được chuyện gì đang diễn ra?

How do you know what's going on?

- Hả? - Dễ thôi ạ.

Excuse me? It's easy.

Cô có thấy những người đó không? Họ là những thiên thần.

You see those men there? They're angels.

Họ trông coi những con người trên trái đất và đảm bảo rằng những người đó ổn.

They look over the people on Earth and make sure they're okay.

Cô có nhìn thấy thiên thần đó không ạ?

You see that angel? Mmm-hmm.

Ngài ấy sẽ phải lòng cô ấy và hạ phàm.

He's gonna fall in love with her and fall to Earth.

Cháu lãng mạn đấy.

You're a romantic.

Và sau đó ngài sẽ không còn là thiên thần nữa. Ngài sẽ giống cô ấy.

Then he won't be an angel anymore. He'll be just like her.

Này Tulsa, cho bọn này đi nhờ với, con điếm!

Hey, Tulsa, give us a ride, you slut!

- Bọn anh có một con Harley cô em lái được này! - Nhanh lên, nhanh lên.

I got a Harley you can ride. Tulsa! Come here!

Bố sao rồi, Chuck? Đừng tỉnh dậy vì con đấy nhé.

What up, Chuck? Don't get up 'cause of me.

' Chào con yêu, hôm nay con thế nào? Kết bạn mới chưa?'

''Hey, honey, how was your day? Make any new friends yet?''

Ôi bố ơi, bọn con trai, có mà con đánh chúng chạy dài ấy.

Oh, you bet. Boy, am I fighting them off.

Con là cô gái nổi tiếng nhất lớp.

I'm the most popular girl in my class.

Bố đã đi kiểm tra của ngày Thứ năm chưa? Con không muốn bố...

Hey, did you get Thursday's check yet? 'Cause I wouldn't want you...

Giờ đã, hôm nay là thứ năm. Chuck, Chuck, dậy đi.

Wait a second, it's Thursday! Hey, hey, Chuck! Chuck, wake up!

Bố phải làm vườn cho nhà Sanders. Này, nhanh lên, dậy đi.

You gotta do the Sanders farm.

Bố chỉ có mỗi tài sản này thôi. Khá là đơn giản đúng không? Tối đa là 15 phút.

Listen to me. You have one single property. It's pretty simple, all right? 15 minutes, tops.

Không có vũ khí.

Được rồi, bộ khởi động.

Okay, the starter.

- Thử phanh đi. - Nó không có phanh.

Let's try the brakes. It doesn't have brakes.

Được rồi, kiểm tra bộ phun thuốc đi.

All right. Now check the sprays.

- Đã kiểm tra. - Không phải lúc con đang đứng sau máy bay chứ.

Check. Not while I'm standing behind the plane!

- Được rồi, chúng ta sẽ mất một ít tài sản đấy. - Con làm đi.

Okay, we are gonna lose another property. You do it.

Con có thể lái thứ này bay mà. Con làm đi.

What? You can fly this thing. You do it.

Làm bố hay vãi ra, nghiêm túc đấy. Đánh liều cái mạng của con vì 190 đô.

Awesome parenting. Seriously. Risk my life for 190 bucks.

Tốt thật, vì biết được đời con với bố đáng giá bao nhiêu tiền.

Good to know what my life's worth to ya!

Sarah Eliot. California. Đại tá. Không quân Hoa Kỳ. Sinh: 9/9/ 1984. Mất: 25/ 1/2018

9 SEPTEMBER 198425 JANUARY 2018

- Cứu. - Được rồi. Cô đây rồi.

It's okay. I got ya.

Cháu ổn rồi. Cháu ổn rồi Có cô ở ngay đây.

You're okay. You're okay. You're okay. I'm right here.

Cháu mất trí rồi à? Cháu nghĩ là giao thức xuất ngoại không áp dụng cho cháu ư?

Are you insane? Do you think the exit protocol doesn't apply to you?

Cháu có thể đã gây ra mất cân bằng áp suất chưa kể là nó có thể mất mạng.

You could've caused an atmospheric breach, not to mention, died.

Không một ai lái xe mà không có người đi cùng, cho dù là ai đi chăng nữa.

Nobody rides unaccompanied, no matter who they are!

Gardner, chuyện gì đang xảy ra ở đây thế? Chẳng giống cháu gì cả.

Gardner, what's going on here? This isn't like you.

Cô không hiểu được đâu. Mẹ cháu ở ngoài đó.

You wouldn't understand. My mother's out there.

Làm sao mà cháu vượt qua được khóa điện tử?

How did you get past the electronic lock?

Bộ phận cấy ghép từ tính đó ở đó để điều khiển sự phát triển nội tạng của cháu

Okay, that magnetic implant is there to monitor the growth of your organs,

Chứ không phải để xử dụng như chìa khóa qua cửa.

not serve as a passkey.

Và làm cách nào mà cháu học được cách làm điều đó?

And how did you even learn how to do that?

Bằng cách được những nhà khoa học nuôi dưỡng, trong một cái bong bóng.

Raised by scientists, in a bubble.

Mở.

Open.

Tấm bài vị đó của mẹ cháu chỉ là một miếng kim loại trên nền đất thôi. Ok?

That plaque for your mother, it's just a piece of metal in the ground, okay?

Tro cốt của bà ấy đã được rải khắp Thái Bình Dương rồi.

Her ashes were spread across the Pacific Ocean.

Cháu đáng được biết điều đó.

You deserve to know that.

Bà ấy không ở ngoài đó đâu, Gardner.

She's not out there, Gardner.

Bà ấy ở bên trong cháu.

She's in you.

Cô không muốn chúng ta đi ngủ mà vẫn còn đang trong cuộc tranh cãi.

I don't like to go to sleep with us in a fight.

Chúng ta đâu có tranh cãi gì.

We're not in a fight.

Đây là cách ông đón chào một người bạn cũ ư?

This is how you greet an old friend?

Nếu người đó không báo trước, thì ừ đấy.

If he's unannounced, yes.

Là chuyện về thằng bé.

It's about the boy.

Ngài Shepherd, ngài không biết nó thông minh tới mức nào đâu.

Mr. Shepherd, you have no idea how smart he is.

Thằng bé bị từ chối kết nối với bên ngoài Không được phép, vào thời điểm này.

He's being denied connection. Not to do this, at this point...

Tôi xin lỗi. Chuyện đó có thể là vô nhân đạo.

I'm sorry, but it wouId be inhumane.

Cô Wayne, tôi rất cảm động vì nỗi lo lắng của cô, thật lòng đấy....

Miss Wyndham, I'm touched by your concern, I really am.

Nhưng mà nếu thằng bé không được phép tồn tại,

But none of this matters if he can't survive.

thì chuyện này có hề gì đâu. Chúng ta vẫn sống như vậy mà.

We've been through this.

Nếu mà muốn bắt đầu, chúng ta sẽ phải thêm những ống

For starters, we would have to add carbon nanotubes

nano các bon để làm tăng mật độ xương của thằng bé.

to strengthen his bone density.

Đó là một quy trình rất phức tạp. Nó, nó quá liều lĩnh. Tôi xin lỗi.

It's a very complex procedure. It's too risky. I'm sorry.

Tom, tôi không thể ký cái này được.

Tom, I can't sign on to this.

Với tất cả lòng tôn trọng, Nathaniel,

With all due respect, Nathaniel,

không phải tôi đang hỏi ngài. Tôi đang nói với ngài.

I'm not asking. I'm telling.

Ngài đã bỏ đi 16 năm nay, ngài đem con bỏ chợ.

You've been gone for 16 years. You've dropped off the face of the Earth.

Anh đã điều hành chương trình này nhờ NASA?

Have you run this by NASA?

NASA vẫn luôn cảm thấy mâu thuẫn về chuyện này.

NASA has always felt conflicted over this.

Họ muốn làm điều đúng đẵn, là chuyện này

They wanna do the right thing, which this is.

Họ muốn đưa cậu bé về nhà.

They wanna bring the boy home.

Nhìn này, đây là cơ hội chủa chúng ta để biến PR không ra gì thành PR thành công.

Look, this is our chance to turn bad PR into good PR.

Chuyện là chả có gì để làm với bên PR cả.

Wait a minute, this has nothing to do with PR.

Tôi đang nói chuyện đến cuộc đời của một cậu bé đấy.

I'm taIking about a boy's Iife.

Gượm đã, gượm đã. Dù thích hay không, tôi vẫn là người sáng lập.

Hang on, hang on. Like it or not, I'm still the founder.

Dù thích hay không, Miền Đông Texas vẫn là đứa con tinh thần của tôi.

Like it or not, East Texas is still my brainchild.

Anh biết không, anh có nhiều niềm tin vào phản ứng

You know, you've got a lot more faith in how

của công chúng hơn tôi rất nhiều đấy.

the public will respond than I do.

Cô có tin mới đây.

Gardner. I have some news.

Đoán xem là gì nào.

Guess what?

Cậu sẽ đưa mình đến đảo Bora-Bora hả?

You're taking me to Bora-Bora?

Đó là chuyện cười thôi. Cũng giống như cậu vậy.

That was a joke. As you were.

Có lẽ họ đã tìm ra cách chữa trị bệnh cho mình.

They may have found a cure for my disease.

Được rồi, cách chữa bệnh cho mình đã gần thành sự thật rồi.

Okay, mine was cIoser to the truth.

Còn của mình thì đã thành sự thật rồi.

But mine is the truth.

Nó sẽ liên quan đến một ca phẫu thuật.

It will invoIve an operation.

Và vật lý trị liệu nữa.

And some physicaI therapy.

Luyện tập đi. Luyện tập đi. Cháu làm được mà.

Pick it up, pick it up, pick it up.

Chạy tiếp đi, cháu làm được.

You got it. You got it. Keep going. There you go.

Ghi nhớ cháu đang chạy vì cái gì.

Remember what you're running for.

Giả sử mà mọi chuyện đều tốt đẹp, mình sẽ đến gặp cậu.

Assuming all goes weIl, I'm coming to see you.

Hay lắm, lúc nào thế?

CooI. When is this happening?

Trong vài tháng nữa. Phải đi lại khá nhiều.

In a few months. There's a Iot of traveI invoIved.

Đừng có đi mãi không đến nơi nhé.

WeIl, don't take forever.

Một khi chương trình bảo trợ trẻ em mồ côi gạt mình ra, mình sẽ đi đấy.

Once foster care spits me out, I'm gone.

Hẹn gặp cậu ở nơi mát mẻ nhá.

See you in the funny papers.

Tập tin số 32: Cách tán tỉnh con gái.

FiIe 32, human courtship.

Đây rồi. Em sẽ cho phép anh chứ?

Here we are. Allow me, won't you?

Em đoán là các chàng hiệp sỹ chưa chết hết phải không.

WeIl, I guess chivaIry's not entirely dead.

Ít nhất là không phải ở Nantucket.

At Ieast not in Nantucket.

' Ít nhất là không phải ở Nantucket.' Lặp lại.

At least not in Nantucket. Repeat.

Đây rồi. Em sẽ cho phép anh chứ?

Here we are. Here we are. Allow me, won't you? Allow me, won't you?

Em đoán là các chàng hiệp sỹ chưa chết hết

WeIl, I guess chivaIry's not entirely dead. Chivalry's not entirely dead.

phải không. Ít nhất là không phải ở Nantucket.

At Ieast not in Nantucket. At least not in Nantucket.

Hoan hô. Làm tốt lắm.

Bravo. Well done.

Cô sẽ đi gặp chồng cũ chứ ạ?

Are you gonna visit your ex-husband?

Cháu vừa hack vào hồ sơ của các nhà khoa học.

I hacked into the scientist records.

Cháu đúng là một cậu gián điệp máy tính thông minh đấy..

Aren't you the clever computer stalker.

Sao cô lại ly hôn ạ?

Why'd you get divorced?

Chú ấy đã thay đổi khi chú ấy phát hiện ra rằng cô chú không thể có con.

Well, he changed when we found out I couldn't have children.

Chuyện đó có làm cô buồn không ạ? Chuyện cô không thể có con ấy ạ?

Uh, did that make you sad, that you couldn't have children?

Chuyện đó khó khăn lắm chứ.

That's a tough one.

Nhưng điều đó nghĩa là cô không phải lựa chọn.

Meant I didn't have to choose.

Làm mẹ không phải giấc mơ mà cô theo đuổi vào lúc đó.

And, uh, motherhood wasn't a dream I was chasing at that time.

Cha của cháu ở đâu đó trên hành tinh ấy.

My father is somewhere on that thing.

Trái Đất. Chúng ta có thể đi tìm ông ấy.

Earth. We could go and find him.

Chúng ta không cần nói với ông ấy cháu là ai.

We don't have to tell him who I am.

Cháu chỉ cần được nhìn thấy ông ấy thôi.

I could just see him, you know?

Có lẽ cháu sẽ hỏi xin một chút thời gian riêng tư. Sẽ không ai biết cả.

Maybe I could ask for the time. No one has to know.

- Cô có biết ông ấy sống ở đâu không? -Không.

Do you know where he lives? No.

Tên của ông ấy là gì ạ?

His name?

Gardner, cô thề đấy, cô không biết gì về ông ấy cả. Không ai biết.

Gardner, I promise, I don't know anything about him. Nobody does.

Cháu nên hành xử thế nào ở Trái Đất ạ? Với mọi người ấy ạ?

How am I supposed to act on Earth, with the people?

Ngài Shepherd?

Mr. Shepherd?

Cà phê của ngài ạ.

Your coffee.

ĐOÀN THựC THl NHlỆM VỤ HlỆN TẠl

- Xin lỗi, thưa ngài, ngài có hẹn trước không ạ? - Tom. - Thưa ngài.

Excuse me, sir. Do you have an appointment? Sir! Tom! Sir!

- Tom. - Nathaniel...Dừng lại!

Tom! Nathaniel. Stop!

- Ông đang làm gì ở đâu vậy? - Tôi ở đây để gặp thằng bé.

What are you doing here? I'm here to meet him.

- Không thể được. - Không, cái gì là khổng thể cơ....

Impossible. No. No, what's impossible is shuttling

Thằng bé đang đi lại thường xuyên giữa nơi này và Sao Hỏa.

back and forth to Mars.

Điều không thể là dựng lên sự cứu rỗi cho chúng ta, ở đây.

What's impossible is building our salvation there.

Nhưng tôi đã làm cho những chuyện đó xảy ra,

But I made those things happen.

vậy anh nói tôi nghe xem điều gì là không thể?

So don't tell me what's impossible.

Gardner, Gardner cháu cảm thấy thế nào?

Gardner? Gardner, how are you feeling?

- Nước. - Ổn cả chứ?

Water. You okay?

Nước.

It's water.

- Cháu khát à? - Không, không ạ, chỉ là, có...

Are you thirsty? No. No, there's...

- Đeo lại cái này lên đi. - Có nước ở mọi nơi.

Let's get this back on. There's water everywhere.

Cháu cảm thấy nặng nề quá.

All right. I feel so heavy.

Nhưng tại sao thế ạ? Chuyện này bình thường chứ ạ?

But light. Is that normal?

Chú nghĩtrạng thái này gọi là 'tăng xông'.

I believe the term is ''euphoria.''

Xin lỗi cháu về vụ cách ly kiểm dịch nhé.

Sorry about the quarantine.

Là để bảo vệ cháu khỏi chúng ta, chứ không phải bảo vệ chúng ta khỏi cháu.

It's to protect you from us, not us from you.

Nhà bong bóng giống nhau, hành tinh khác.

Same bubble, different planet.

Chẳng có gì thay đổi cả không phải sao?

Nothing's changed, has it?

Nhưng trừ cái đó ra.

Well, except that.

Màu xanh da trời, xanh lá cây. Có nhiều màu sắc quá.

It's so blue. And green. There's so many colors.

Ta là Nathaniel Shepherd. Cháu sao rồi?

I'm Nathaniel Shepherd. How you doing?

Cháu ổn ạ. Có điều cháu nặng quá.

I'm fine. I just weigh so much.

Cháu biết ngài là ai.

I know who you are.

Cháu muốn được như họ.

I want to be them.

Hài hước đấy, vì họ lại muốn được như cháu.

That's funny. Because they wanna be you.

Ta có quá nhiều câu hỏi về Sao Hỏa.

I got so many questions about Mars.

Không nhiều bằng câu hỏi của cháu về Trái Đất đâu.

Not as many as I have about Earth.

Cháu sẽ bất ngờ đấy.

Oh, you'd be surprised.

Cháu hỏi trước nhé. Ngài thích điều gì nhất ở Trái Đất?

I'll go first. What's your favorite thing about Earth?

Mưa. Đến lượt ta.

Uh, rain. My turn.

Điều cháu thích làm trên Sao Hỏa là gì?

What's your favorite thing to do on Mars?

Giả vờ rằng nó là Trái Đất. Đến lượt cháu.

To pretend it's Earth. My turn.

- Ngài đã thấy mẹ cháu chết phải không? - Không.

Did you see my mother die? No.

Có.

Yes.

Đúng thế. Ta ..ta rất tiếc.

Yes. I'm sorry.

- Ngài đang sợ cái gì thế? - Cháu. Cháu khá là có uy.

What scares you? You. You're very disarming.

- Có phải cháu sẽ lấy lượt của ta luôn không? - Đúng thế.

Are you gonna keep going out of turn? Yes.

- Cháu có thể ở Trái Đất không? - Ta khổng thể trả lời câu đó.

Can I stay on Earth? I can't answer that.

- Tại sao lại là mưa? - Vì nó gột rửa mọi thứ.

Why rain? Because it washes everything clean.

- Kendra. - Xin chào.

Gardner... Kendra. Hello.

Cuối cùng chúng ta cũng gặp trực tiếp. Cô thấy thế nào?

We meet in person. Hmm. How you feel?

Nặng nề.

Heavy.

Điều khiến tôi quan tâm là những điểm không nhất quán trong đợt cuối cùng này.

So what's giving me some concern are these inconsistencies in this last batch of tests.

- Máu thì sao? - Việc xử lý máu thì hầu như là bình thường,

What about blood? Blood work is virtually normal.

nhưng nếu chúng ta định...

But if we're going to be sure...

Hầu như? Hầu như mà nói thì đó có phải là

Virtually? Virtually?

việc mà bây giờ chúng ta đang làm ở đây không?

Is that what we do around here now? Virtually?

Hầu như mà nói thì tôi thích nghĩlà chúng ta đang nghĩ đến

Because I like to think the importance of our work

những công việc đó bởi chúng sẽ dẫn đến những ý tưởng nhất định...

subscribes more to ''definitely.'' Meaning?

Có nghĩa là kiểm tra Troponin đi. Đó là trọng điểm trong lời của tôi.

Meaning, troponin. Testing for troponin is my point.

- Chạy kiểm tra hàm lượng Troponin đi. - Troponin. Giờ là Troponin.

Run the test for troponin, please. Troponin. Troponin it is.

Họ cần kiểm tra thêm.

They need to do more tests.

Họ đã kiểm tra rồi mà. Họ nói cháu khỏe.

They already did their tests. They said I'm fine.

- Cháu biết vậy mà. Cháu còn trên cả khỏe nữa. - Cô biết mà.

I know. I know. I'm more than fine.

- Họ sẽ gửi cháu quay trở lại Sao Hỏa đúng không ạ? - Họ không nói thế.

They're sending me back to Mars, aren't they? They didn't say that.

Không, họ không phải nói ra đâu, cháu tự hiểu.

Well, they don't have to.

- Chú ý. - Có vi phạm ở nơi này. - Ở đâu?

There's been a breach. Where?

Khu cách ly.

Quarantine.

Các cậu, cảnh báo đây, vấn đề thực tiễn đấy.

Word of warning, guys. These are the real deal.

Những đôi giày này có trọng lượng bù vào chênh lệch trọng lực.

The boots are weighted for gravity compensation,

Và nếu các cậu từ Sao Hỏa quay về Trái Đất.

as if you were from Mars returning to Earth.

Sẽ cảm thấy rất khác đấy.

It's going to feel very different.

Tôi không thể tin nổi chuyện này. Thằng bé đã thay đổi áp suất.

I don't believe this. He's tipped the pressure!

Được nuôi dạy bởi những nhà khoa học mà lị.

Raised by scientists.

Khóa nó lại. Không phải là diễn tập.

Lock it down. This is not a drill.

À, nó kia rồi.

There he is!

- Chỗ đó ở đâu thế? - Khu H. Thằng bé vừa hướng thẳng tới quầy dịch vụ.

Where's that go? Zone H. He's headed to Service.

Thả lỏng đi, chỗ đó là đường cụt mà.

Relax. It's a dead end.

- Nó đã thay đồ rồi. - Được rồi các anh, kiểm tra cảng xếp hàng đi.

He changed. Okay, guys, check the Ioading dock.

KHÔNG CÓ VŨ KHÍ

Cảm ơn.

Thanks.

Được rồi, đi nào.

All right, you can go.

Tôi phải nói chuyện với ông. Gardner tin tôi, nó không tin ông.

I have to talk to you. Gardner trusts me, he doesn't trust you.

Kendra , cho tôi một phút thôi. Chúng ta cần các đội cảnh sát

Kendra, give me a minute. We need teams at

từ trạm Washington Avenue Amtrak...

the Washington Avenue Amtrak Station,

- sân bay, và bao vây các trạm xe buýt. - Tôi sẽ đi với ông.

the airport, and cover the bus stations, yeah? You got it. I'm coming with you.

Kendra. Cảm ơn, nhưng tôi ổn.

Kendra, thank you, but I am good.

Cảnh sát bang sẽ giúp phong tỏa các tuyến đường.

State police are helping with blockades.

Họ sẽ được thông báo là thằng bé cần được cấy ghép tim

They've been told he needs a heart transplant

và vừa đột nhiên có người hiến tặng.

and a donor's suddenly become available.

Tôi hứa, tôi hứa là sẽ cập nhật thông tin cho cô.

I promise I will keep you updated.

Ông khẳng định là mình có quan tâm đến sức khỏe của Gardner,

You claim to be concerned about Gardner's health,

nhưng tôi nghĩ ông còn quan tấm đến việc giữ thằng bé trong vòng bí mật hơn.

but I think you care more about keeping him secret.

Cô nói gì cơ?

You were saying?

Đó là một trong bốn cái xe cấp cứu đấy. Thôi nào.

It's one of four ambulances. Come on!

Cậu tìm thấy Waldo rồi đấy.

You found Waldo.

Tôi là Gardner.

I'm Gardner.

Ngọn lửa này... Nó, nó ấm thật.

This fire, it's so warm.

- Ta thích cái kính râm của cậu đấy. - Cháu thích cái của ông cơ.

I like your shades. I like yours.

Muốn đổi không?

You wanna trade?

- Ông có biết Colorado ở đâu không ạ? - Từng biết.

Do you know where Colorado is? Used to.

Trạm xe buýt Greyhound, hướng đó, mua khoản 3 đồng tiền vé.

Greyhound station's about a three iron in that direction.

- Cháu thấy ông dùng ngôn từ chơi gôn. Ông chơi ạ? - Đã từng.

Golf reference. Do you play? Used to.

Ông thích gì ở Trái Đất ạ?

What's your favorite thing about Earth?

Mơ mộng, còn cậu?

Dreaming. How 'bout you?

Đến giờ ấy ạ?

So far, uh,

Được gặp ông.

meeting you.

Thằng nhóc lạ lùng.

Weird kid.

Cái này tuyệt thật.

Oh, this is so cool!

Mở ra.

Open.

Đóng vào. Mở ra.

Close. Open. Open. Open, open.

Ông thích điều gì ở Trái Đất ạ?

What's your favorite thing about Earth?

Làm sao mà chúng ta biết chắc chắn là thằng bé sẽ đến gặp cô bé đó.

How do we know for sure he's going to see her?

- Vì cô bé là người duy nhất mà nó biết ở Trái Đất. - Được rồi. Đọc cho tôi đi.

Because she's the only person he knows on Earth. Right. Read that to me.

Cô bé đây rồi.

Here she is. Uh...

Cô bé bị bỏ rơi ở Dịch vụ phúc lợi xã hội cho trẻ em Tulsa Oklahoma khi 4 tuổi.

She was left at the Tulsa, Oklahoma Child Welfare Services when she was four years old.

Một cô bé tên Tulsa bị bỏ rơi ở Tulsa?

A girl named Tulsa happened to be abandoned in Tulsa?

Là nickname của cô bé.

It's a nickname. Right.

Cô bé sống trong một mái ấm tình thương trong suốt 12 năm qua.

She's lived in five foster homes over the last 12 years.

Nó có biết câu chuyện của thằng bé không? - Thằng bé có bảo với cô bé

She know his story? He told her

rằng nó bị hạn chế hoạt động, trong một căn hộ áp mái ở Đại lộ Park.

he was confined to a Park Avenue penthouse

Và bị bệnh xương thủy tinh. Xương giòn.

and had osteogenesis imperfecta. Brittle bones.

Nhập địa chỉ vào máy dò đường đi. Chúng ta sẽ hạ cánh gần đó,

Put the address in the Sat-Trac. We'll land close, but not too close.

nhưng không quá gần. Tôi không muốn dọa sợ thằng bé

I don't wanna spook him.

- Này xin chào. - Tránh xa tôi ra... - Được thôi.

Hi. Hello. Get away from me. Okay.

Chào các quý ông.

Gentlemen.

Là mình đây.

Tulsa? Tulsa. It's me.

Gardner.

It's Gardner.

- Cái đó là vì sao thế? - Sao cậu lại hù mình như thế hả?

Ow! What was that for? Why did you ghost me like that?

- Hù à? - Cậu hoàn toàn im hơi lặng tiếng. Cậu không trả lời tin nhắn nào.

Ghost? Yeah, you completely blew me off. You didn't return any of my messages.

Mình đã nói với cậu mình đang đi đường rồi mà nhỉ?

I told you, I was taking a trip.

Bảy tháng đi đường? Mọi người có điện thoại mà.

For seven months? People have phones, you know?

Cậu có thể nhắn tin, gửi email...

You can text, email.

Mình không thể liên lạc với cậu. Đó là một kiểu hành trình rất đặc biệt

I couldn't contact you. It was a very specific type of travel.

Một kiểu hành trình rât đặc biệt? Ai mà lại đi nói chuyện kiểu ấy hả?

Very specific type of travel? Who even talks like that?

Tulsa. Cậu có thể đi chậm lại không? Trọng lực ở đây nặng lắm ấy.

Tulsa, can you slow down, 'cause gravity is very heavy.

Ồ, mình xin lỗi nhưng nặng nề với cậu thôi.

Oh, I'm sorry that this is heavy for you, but I really do not appreciate being blown off by the one person who I don't...

Tulsa. Mình sẽ không bao giờ hù dọa cậu.

Tulsa, I would never ghost on you.

Được rồi, mình thực sự đã đi qua một quãng đường rất dài để tới được đây.

Okay, I've actually gone through quite a lot to get here.

Người duy nhất làm sao cơ?

The only person who what?

Mà mình không ghét.

Who I don't hate.

- Cậu cao hơn là mình nghĩ đấy. - Còn cậu hẹp hòi hơn là mình nghĩ đấy.

You're taller than I thought you'd be. You're meaner than I thought you'd be.

Cậu đang mặc cái gì thế hả? Trông kỳ cục quá.

What are you wearing? This is so weird.

Mình có giờ thực hành. Nên là... mình không biết nữa.

Look, I have a lab, okay? So, I don't know.

Cậu có thể cứ đứng ở đây không? Nhé? Đừng có đi đâu đấy, Gardner.

Um... Can you just stay here, all right? Do not move, Gardner.

và đó là những điểm sáng của cuộc cách mạng công nghệ thế kỉ 19.

And those were the highlights of the 19th century Industrial Revolution.

Giờ thì, thế kỉ20 đã có vài trong số những phát minh vĩ đại nhất...

Now, the 20th century had some of the greatest inventions...

- Xin chào. - Xin chào.

Hello. Hello.

- Em là học sinh trao đổi à? - Được ạ.

Are you a transfer student? Okay.

- Em đến từ đâu thế Gardner? - Miền Đông Texas.

Where are you from, Gardner? East Texas.

- Cô không nghĩlà em có trong danh sách của cô. - Được rồi.

I don't think I have you on my roster. Okay.

Được rồi các bạn. Điện thoại.

All right, folks. Telephone, phonograph...

- Mình đã bảo cậu chờ mình mà. - Mình chờ đủ lâu rồi.

I told you to wait for me. I've waited long enough.

- ...cha đẻ. Là ai nhỉ? - Thomas Edison.

Who is he? Thomas Edison.

- Tốt. Cho cô một sự thật về Thomas Edison nào. - Tay đó là một tên khốn.

Good. Give me one fact about Thomas Edison. The dude was bad-ass.

- Edison đâu phải là một tên khốn. - Xin lỗi.

Edison wasn't a bad-ass. Excuse me?

Edison đã phát minh ra dòng điện một chiều, nhưng

Edison invented direct current,

Nikola Tesla mới là người phát minh ra dòng điện hai chiều.

but it was Nikola Tesla who invented alternating current.

Edison ghen ty.và phàn nàn rằng dòng điện hai chiều làm thú cưng bị điện giật.

Edison got jealous and claimed AC electrocuted pets.

Để chứng minh, ông ấy đã giật điện một con voi.

To prove it, he electrocuted an elephant.

Đó không phải là một tên khốn. Đó là một người khốn.

That's not bad-ass, that's a bad person.

Các em thấy đó, mỗi ngày các em sẽ học được điều gì đó mới mẻ. cảm ơn em, ờ...

You see, folks? You learn something new every day. Thank you, uh...

Này em, đó là bộ phận phun nước khẩn cấp của chúng ta đấy.

Excuse me. That's our emergency eye wash station.

Vậy là phẫu thuật có kết quả. Giờ cậu ổn cả rồi chứ?

So the operation worked. You're all better now?

- Nói mình nghe cậu thực sự đến từ đâu hả? - Sao Hỏa.

Tell me where you're really from. Mars.

Cậu đến từ Sao Hỏa?

You're from Mars?

Được rồi. Tốt thôi. Đừng kể.

All right, fine, don't tell me.

Được rồi. Nhìn cái này nè. Đây là mẹ mình.

Okay, look at this. This is my mother.

- Bà ấy chết rồi. - Mình xin lỗi.

She died. I'm sorry.

- Xin lỗi làm gì. Có phải lỗi của cậu đâu. - Là lỗi của mình. Mình đã giết chết bà ấy.

What for? It wasn't your fault. It was mine. I killed her.

Nhưng đây là bố mình. Cậu sẽ giúp mình tìm ông ấy.

But this is my father. You're gonna help me find him.

Mình không biết ông ấy ở đâu, nhưng...

I don't know where he is, but...

cậu có nụ cười giống bố đấy.

Well, you have your father's smile.

Tôi đã tìm thấy ngôi nhà. Đường 14, vĩ độ 40, kinh độ 34.

I found the house. Route 14, latitude 40, 34 longitude.

Được rồi. Cậu ở đây nhé.

All right. You stay here.

Gardner.

Gardner!

- Gardner. Cháu cần phải đi với ta ngay. - Không.

Gardner, you need to come with me now! No.

Chúng ta ở đây để giúp cháu Cháu đang tự đặt mình vào nguy hiểm đấy.

We're here to help! You're putting yourself in great danger!

Sao ngài không để cháu một mình đi? Đây là cuộc đời của cháu mà.

Why can't you just leave me alone! This is my life!

- Gardner. Gardner. Cô xin cháu. Thôi nào. - Cháu sẽ đi tìm cha cháu.

Gardner. Gardner, please. Come on, just come with us... I'm going to find my father.

- Ông ấy là tất cả những gì cháu có. - Không phải thế đâu. Cháu còn có cô.

He's all I have. Is there another way around?

Không, không phải. Kendra. Chính cô nói với cháu thế mà. Cô đâu có cần con cái.

That's not true. You have me. No, I don't. Kendra, you told me yourself, you don't want children.

- Gardner. Cô đâu có ý như vậy. Cháu biết mà. - Cô không bao giờ cần con cái.

Gardner, that's not what I meant. You know that. You never wanted children.

Và cháu xin lỗi là cô đã phải nuôi dạy cháu nhé.

And I'm sorry you had to raise me at all.

Tôi sẽ đi lấy xe. Cô đi đi.

Yeah? I'll get the van. You go.

Cúi đầu xuống.

Duck! Ah!

Xin lỗi.

Sorry!

Được rồi. Cậu cần phải lên máy bay. Nhanh lên.

Okay. All right, you're gonna need to get in.

Gardner. Đi thôi.

Gardner, let's go!

Chây nhanh lên.

Go faster!

Ta đang cố giúp thằng bé đấy.

I'm trying to help him!

Cứ nhảy đi.

Just jump!

Nhanh lên, nhanh lên, trèo lên đi.

Come on. All right, get in.

Cậu làm được rồi.

There you go! There you go!

Được rồi, cậu sẽ muốn nhảy vào đấy.

All right, you may wanna hop in.

- Không. - Gardner, ngồi xuống đi.

No! Gardner, take a seat, please.

Chúng ta đi thôi nào.

- Okay. - Gardner!

Tiến lên.

There you go. All right.

- Cậu biết cách lái thứ này đúng không? - Không.

You know how to fly this, right?

Ôi, không.

Nope.

- Áp suất. - Mình biết chứ.

The pressure! I know, right?

Không, Gardner, áp suất dầu nhớt cơ.

No, Gardner, the oil pressure!

Được rồi, tôi thấy chúng rồi.

All right, I got 'em.

Trông có vẻ như chúng sẽ hạ cánh xuống đường cao tốc.

My God, they're landing on a freeway.

Chuyện này sẽ hơi khó nhằn đây.

Okay. All right, um, it's gonna be a little tricky.

Thường thì mình có đường băng hướng dẫn hạ cánh.

I usually have a landing strip.

Tọa độ, tôi cần tọa độ.

Coordinates. I need coordinates.

Tulsa, kéo cần lên!

Tulsa, pull up! Pull up!

- Phanh đâu, thử đi! - Làm gì có phanh đâu.

Brake! Brake! It doesn't have brakes!

Chúng ta sẽ phải nhảy thôi. Nhảy nào.

We're gonna have to jump. Let's jump!

Ôi không.

Oh, no.

Vãi thật.

Holy crap.

Được rồi, chúng ta phải đi thôi. Nhanh lên.

All right, we gotta go. Come on. Come on.

- Không thấy xác. - Gì cơ? Anh chắc chứ?

No bodies. What? Are you sure?

Tin tốt đấy. Nhũng người này đã kiểm tra rất kỹ càng rồi.

Positive. The fellas went through the wreckage with a fine-tooth comb.

Chúng còn sống, đang ở đâu đó.

They're alive. Somewhere.

Cô chỉ có một nhiệm vụ... Bảo vệ Gardner.

You had one job! One job, to protect Gardner!

Giữ cho thằng bé không liên lạc với thế giới bên ngoài.

To keep him from making contact with the outside world.

Chính xác là ngăn chặn chuyện kiểu này diễn ra.

Preventing exactly this kind of eventuality.

Ông đỗ lỗi chuyện này cho tôi?

You're hanging this on me?

Tôi đã kính trọng ông hơn bất kỳ ai.

I admired you more than anyone.

Và ông biết gì không hả, chúng tôi đã cáng đáng...

And you wanna know what?

Miền Đông Texas giùm ông. Trong hàng năm trời.

We've been shouldering East Texas for you. For years.

- Cô đang cố nói gì thế hả? - Tôi đang cố nói rằng...

What are you trying to say, Kendra? I'm trying to say

toàn bộ nhiệm vụ này là việc của ông, là trách nhiệm của ông.

the whole mission was your job, your responsibility.

Ông cứ thế từ bỏ thôi. Ông đã ở đâu chứ?

You just gave up. And where were you?

- Khi nào thì con BMW này sẵn sàng? - Sắp rồi.

When's the Beemer gonna be ready? Later.

Chú có thể chuẩn bị giấy tờ cho chúng cháu không?

All right, well, can you get the paperwork started?

Xin chú đấy...thưa ngài?

Please. Sir?

- Thế này là ăn trộm. - Ờ, sao cũng được.

This is stealing. Yeah, whatever.

- Thế này là sai trái. - Thế cậu định tìm bố cậu kiểu gì?

It's wrong. How do you suppose we find your father?

Cậu biết là sai hay đúng thì cũng thay đổi thôi

You know, right and wrong seem to change

khi mà cậu thực sự cần thứ gì đó.

when you really need something.

Đó là một người bạn của cậu à?

Friend of yours?

- Chúng ta đang ở đâu đây? - Chỗ nào đó ra khỏi khu dân cư.

Where are we going? Anywhere off the grid.

Vô hiệu hóa điện thoại.

Disabling the phone.

Vậy Gardner, lúc cậu bảo là cậu đã giết mẹ cậu chính xác thì ý cậu là sao?

So, uh, Gardner, when you said that you killed your mother, what exactly did you mean by that?

Mẹ mình chết khi sinh mình.

She died giving birth to me.

Thế thì đâu có nghĩa là cậu giết mẹ.

That doesn't mean that you killed her.

Vậy người đàn ông đó là ai?

So, who's that guy?

Ông ấy thành lập nên Miền Đông Texas. Quê hương mình.

He founded East Texas. Where I'm from.

Mình nghĩlà cậu đến từ New York.

Well, I thought you said you were from New York.

- Người phụ nữ là ai vậy? - Kendra? Cô ấy là một phi hành gia.

Who was the woman? Kendra? She's an astronaut.

- Người mà cậu biết từ hổi ở trên Sao Hỏa? - Ừ

Who you know from Mars? Yeah.

Đi ra.

Get out.

Đi ra.

Get out!

- Mình không hiểu. - Mình không muốn bị chơi một vố, Gardner ạ.

I don't understand... You know, I don't like to be played, Gardner.

Cậu đã chơi mình một vố đấy. Sao Hỏa? Một căn bệnh kỳ lạ?

That's what it is. Mars? Some weird disease?

Mọi người đã nói dối mình trong suốt cuộc đời rồi, chuyện đó...

People have been lying to me my entire life,

Gì cũng được. Ai cũng khốn nạn cả. Họ khốn nạn lắm. Họ nói dối...

which is whatever, 'cause people suck. They suck. They lie.

và vấn đề là. Mình thậm chí còn không thích vi phân.

And the thing is, I didn't even like Calculus.

Chỉ là do thấy Halls lúc nào cũng say xỉn,

No, just Mr. Hall's always drunk

và không ai có thể hiểu thầy ấy giảng gì....

and nobody can understand what he's saying,

nhưng thấy ấy chẳng quan tâm bọn mình làm gì trên máy tính cả.

but he doesn't care what we do on our computers.

Vậy nên đó là thứ mình mong chờ, tiết vi phân.

Tulsa... So that's what I looked forward to.

Để nói chuyện với cậu. Nên biến đi.

Tulsa, I'm not... To Calculus. To talking to you. So get out!

Tulsa mình không nói dối cậu. Mẹ mình là một phi hành gia. Bà đã phạm lỗi.

Tulsa, I'm not lying to you. My mother was an astronaut. She made a mistake.

Mình đã được sinh ra trên Sao Hỏa.

I was born on Mars.

Chỉ vì trước kia mọi người nói dối cậu thôi,

Just because people lied to you before,

đâu có nghĩa là mình nói dối cậu đâu.

it doesn't mean I'm lying now.

Và chỉ là vì có những chuyện với cậu nghe có vẻ điên rồ,

And just because something sounds crazy to you,

đâu có nghĩa là nó không có thật.

doesn't mean it's not true.

Vậy nên nếu cậu muốn thoát khỏi mình,

So if you really wanna get rid of me,

thì cậu mới phải đi đấy. Vì mình sẽ tìm bố mình.

you have to get out. Because I'm gonna find my father.

Cậu biết gì không... khi mà mọi người nói chuyện

You know, when people talk to me that way,

với mình kiểu đó, họ sẽ bị đá đít đấy.

they get their ass kicked.

Cứ thử đi. Mình đang tuyên chiến với trọng lực ở đây đấy.

Try it. I'm rockin' this gravity.

Được rồi, có lẽ là bản thân cậu thực sự tin vào chuyện đó.

Okay. Maybe you actually believe it yourself.

- Gì? - Minh xin lỗi.

What? I'm sorry.

- Vì sao? - Vì mọi người nói dối cậu, vì những thứ khốn nạn đó.

For what? For people lying. For people sucking things.

- Mình xin lỗi vì cậu đang giận. - Mình đâu có giận.

I'm sorry you're angry. I'm not angry.

- Cậu cho phép mình chứ? - Cậu đang làm gì thế?

Allow me, won't you? What are you doing?

Hiệp sỹ chưa chết hết đâu, ít nhất là ở Nantucket thì chưa.

Chivalry's not dead. At least not in Nantucket.

Trên đường đi cùng một người mất trí.

I'm on a road trip with an insane person.

Cái gì...

What is...

Chỉ là một con ngựa thôi mà.

It's just a horse.

Chúng ta không nên làm chuyện này.

We should not be doing this.

Chúng ta cần một thiết bị mà không bị theo dõi.

Well, we need a device that's not being traced.

Cậu muốn biết bố cậu ở đâu phải không?

You wanna know where your father is, right?

- Này, nó không khóa đâu. Coi như mình may mắn

Hey, it's unlocked. Consider yourself lucky.

- Mình coi mình như tội phạm.

I consider myself a criminal.

Có một Sarah Elliot là phi hành gia. Có lẽ thế.

Well, there was a Sarah Elliot who was an astronaut.

Cái chết của cô ấy là một bi kịch do lỗi áp suất

It says she died tragically

trên bộ đồ, không lâu sau khi khởi hành.

from pressure suit failure shortly after arriving.

- Mình là bí mật mà. - Ờ tất nhiên. Và mình là bí ẩn đây.

Well, I'm a secret. Yeah. Of course you are. And I'm an enigma.

- Cùng là người đó. - Mình biết, nó không hoạt động...

Same person. I know. That's what I've been...

- Chết tiệt, chúng ta mất kết nối rồi. - Đúng thế, ở đây mạng khá là cùi bắp.

Damn it! We lost connection. Yup, they're pretty cheap here.

Lựa chọn tốt nhất cho cậu là thử mạng của trạm cứu hỏa bên cạnh xem.

Your best option is disabling all the decoys and piggybacking off the firehouse next door.

- Ồ tuyệt thật, Cảm ơn nhé. - Trả tiền công bọc lót đi. Tôi sẽ không bảo người ta.

Oh, cool. Thanks. Pay for my wrap and I won't tell.

- Không, chúng tôi không có tiền. Xin lỗi nhé. - Chúng ta có tiền mà.

No, no, no, we don't have money. I'm sorry. We have money.

- Sao cậu nói còn to hơn thế? - Chúng ta có tiền à.

Great. Why don't you say that louder? We have money!

Xin lỗi nhé, cậu ấy không có ý mỉa mai đâu.

No, no. Sorry, sorry, he doesn't speak sarcasm.

Đây, cầm lấy.

Here, take it.

Mẹ mình đã đeo nó khi qua đời. Một kiểu nhẫn nào đó.

My mother was wearing this when she died.

Giống như một nửa cái nhẫn vậy. Một phần của cái nhẫn to hơn.

It's some sort of ring, I think. It's like half a ring. Part of a bigger ring?

Có chữ ở trên này. Để xem nào.

There's words on it. Let's see.

Ở Havasupai, một bộ lạc da đỏ ở Arizona.

These words are in Havasupai. An Indian tribe in Arizona.

'Kết hợp hai nửa. Tình yêu, vĩnh hằng.'

Đúng, có chữ ký này. Shaman Neka.

Yup. It's signed. Shaman Neka.

Gardner, minh nghĩ là một kiểu nhẫn cưới.

Gardner, I think this is some kind of wedding ring.

Và ông ấy đã ghép đôi nó lại. Đó là Shaman Neka.

And he married them. That's Shaman Neka.

Được rồi, đến Arizona thì bao xa?

All right. How far is Arizona?

Cười lên nào.

Smile.

Ôi không.

Oh, no.

Ôi, không có cười gì hết, chạy mau. Nhanh lên, đi thôi.

Oh, not smiling. Running. Come on. Let's go.

Có hai thiếu niên đã tới đây đêm hôm trước.

Two teenagers spotted last night.

Chúng tôi nghĩ là họ vẫn còn ở trong đó.

We think they're still in there.

- Thằng bé ở đâu? - Thưa ngài, xin hãy thả cô bé ra.

Where is he? Sir, you gotta calm...

- Này. - Chúng tôi bắt được nó rồi.

Stop it! Hey! We got him.

Ông có ổn không?

Are you okay?

Nói tôi nghe đi.

Talk to me.

Có chuyện gì thế?

What's going on?

Cô nói đúng, Kendra. Tôi đã từ bỏ.

You're right, Kendra. I gave up.

Tôi đã rút lui. Và áp lực càng lớn, tôi rút lui càng xa.

I withdrew. And the greater the pressure to reemerge, the more I retreated.

Miễn là thằng bé chì là một khuôn mặt trên màn hình,

As long as he was just a face, on the screen,

tôi hầu như là có thể xoay sở được.

I could almost handle it,

Đưa cho thằng bé một cuộc sống mà nó không bao giờ yêu cầu.

sentencing a boy to a life he never asked for.

Nhưng nó cũng giống như phần độc ác

But it's like the malignancy

của bất cứ bí mật nào. Nó cứ ngày càng tồi tệ hơn.

of any secret, it just kept getting worse.

Mỗi lần tôi đều vượt qua nó, những điều tôi làm,

Every time I go over it, what I did, the choices I made...

những lựa chọn tôi đưa ra, tôi thề là tôi chẳng còn có thể làm gì khác được.

I swear, I couldn't have done anything else.

Nhưng đó...đó không phải là trọng điểm.

But that's not the point.

Tôi đối mặt với những vấn đề.

I dealt with the problem.

Tôi chỉ là không hiểu nổi những giải pháp sẽ giúp gì được cho tôi.

I just had no idea what the solution would do to me.

Chúng đã giết chết tôi, và vẫn đang giết dần giết mòn.

It killed me. And it's still killing me.

Tôi cần làm cho đúng.

I need to make this right.

Máu của Gardner có gia tăng mức độ troponin.

Gardner's blood has elevated levels of troponin.

Tin này không tốt đâu Kendra.

The news is not good, Kendra.

Cảm ơn cô.

Thank you.

Nói tôi nghe về Troponin đi.

Talk to me about troponin.

- Gì cơ? - Troponin gia tăng bên trong người Gardner.

What? Elevated troponin and Gardner.

Thằng bé bị viêm cơ, tình trạng đang suy kiệt. Tôi đã đọc biểu đồ.

His myositic pool was depleted. I read the chart.

Bản thân nó thì không phải là một vấn đề,

It's not necessarily a problem on its own,

nhưng kết nối với việc tăng nồng độ troponin,

but in conjunction with elevated levels of troponin...

nó đang phải chịu đựng đau đớn từ một quả tim bị nới rộng.

He's suffering from an enlarged heart.

Trái tim của thằng bé không thể đối phó với

His heart can't handle

bầu khí quyển và trọng lực của chúng ta.

our atmosphere. Our gravity.

Thời gian của nó sắp hết.

He's running out of time.

Đó có phải là kinh khí cầu không?

Is that a balloon?

Tulsa, khinh khí cầu kìa . Tulsa, ngoài kia có khinh khí cầu.

Tulsa, there's a balloon! Yeah. Tulsa, there's a balloon up there!

- Được rồi. - Khổng lồ luôn.

All right, all right. Wow, it's huge!

Bánh kẹp và khinh khí cầu.

Burgers and balloons.

Cậu thực sự cần ăn chậm lại đấy. Cái thứ năm rồi hả?

You really gotta slow down. That's your fifth?

Món này ngon kinh lên được.

These taste so good.

Này, cậu kiểm tra trong đó xem có tiền mặt không nhé?

Hey, uh, can you check in there, just see if there's any cash?

Trong này á?

In here? Yup.

Cao bồi thường giấu vài đô la.

Cowboys always stash away a few bucks.

Không, dùng miệng ấy Thổi nó.

No, that's for your mouth. You just gotta blow in it.

Không, cậu không...ừ ok.

No, you gotta... Yeah.

Hay lắm. Cậu làm được rồi đấy.

There ya go. So cool.

Cậu dính thức ăn trên mặt này.

You got schmutz on your face.

Cảm ơn cậu.

Thanks. Yeah.

Được rồi, thay đồ nào. Thư giãn đi.

All right. Go change.

Nơi này cứ như là cả triệu cửa hàng và triệu triệu đô la ấy.

Relax, this place has like a million stores and a trillion dollars.

- Đừng, có camera đấy. - Được rồi,

No, there are cameras...

nhưng đây là chỗ tiến cuối cùng của chúng ta.

But, look, this is the last of our money.

Đi mua đồ rồi thay đi.

So, we'll buy the clothes, then change.

Làm tan vỡ trái tim tôi đi, làm tan vỡ đôi tay tôi đi.

Break my heart Break my hands

Các người có thể lấy bất cứ thứ gì trừ những dự định của tôi.

You can take anything but my pIans

Tôi có những điều lớn lao để thực hiện.

I've got big things to do

Cứ cười đi, rồi tôi sẽ ở đó.

You can Iaugh Have your fun

Tôi sẽ đứng ngay đây khi các người chết đi.

I'lI be standing right here when you're done

Tôi có những điều lớn lao...

I've got big things...

- Bài hát của cậu à? - Có lẽ vậy.

Is that your song? Maybe.

- Hay lắm. - Sao cũng được.

It's beautiful. Whatever.

Chuyện gì xảy ra trong đó thế?

What goes on in there?

Mình không biết.

I don't know.

- Lấy vài cái túi ngủ, sẵn sàng chưa? - Rồi.

Got us some sleeping bags. Ready?

- Lần này mình sẽ lái. - Nằm mơ đi nhé.

Oh, and I'm driving this time. In your dreams.

Cho cháu đi nhờ ạ.

Excuse me, sir.

Tua lại đi.

Play that again.

Chúng đang di chuyển không mục đích. Sao lại là New Mexico?

They're moving aimlessly. Why New Mexico?

Cả hai tay trên vô lăng. Cả hai mắt nhìn đường.

Both hands on the wheel. Both eyes on the road.

Anh bạn, cậu có vấn đề gì à?

Dude, do you have a problem?

Vì cậu chắc chắn đã nhìn mình suốt bốn tiếng vừa qua, và điều đó làm mình sợ đấy.

'Cause you've definitely been looking at me for the last four hours and it's starting to freak me out.

Cậu đẹp lắm.

You're so beautiful.

Và rồi cậu cứ nói toạc móng heo ra thế hả? Gì vậy trời?

And then you blurt that out, just like that? What?

Ừ, sao không?

Yeah. Why wouldn't I?

Bởi vì cậu có thể muốn chơi trò này một cách ngầu hơn ấy.

Uh... Because you may wanna just play it cool, you know?

- Tự trấn tĩnh trong trò chơi ái tình. - Nhưng mình nghĩ cậu đẹp mà.

Ease yourself into the love game. But I do think you're beautiful.

- Cậu là cô gái xinh đẹp nhất mình từng gặp. - Được rồi, bình tĩnh đi nhóc.

You're the most beautiful girl I've ever seen. Okay, just slow your roll, kid.

- Cậu...cậu phải bình tĩnh lại. - Nhưng mình không muốn bình tĩnh.

You gotta calm down. I don't wanna calm down.

Mình không hiểu tại sao chuyện này lại làm cậu buồn đến thế.

And I don't understand why this is making you so upset.

Đầu tiên, mình không buồn, mình thấy khó chịu. khác nhau đấy.

Hey, first of all, I'm not upset. I am uncomfortable. There's a difference.

Thứ hai, mọi người không phải cứ đi ra đường mà tung hê

Secondly, people don't go around

những điều họ cảm nhận ngay khi họ cảm thấy thế.

saying what they feel whenever they feel it.

Họ dựng lên sự bảo vệ, những khiên chắn và những phép ẩn dụ khác.

They have guards and shields and other metaphors.

- Tại sao? - Vì tất cả chúng ta đều loạn cả lên, và sợ hãi...

Why? Because we're all messed up

và cố tỏ ra là thứ gì đó không phải mình.

and scared and trying to be something that we're not.

và nếu chúng ta đi ra ngoài và cứ phát ngôn ra

And if we all went around just declaring our innermost desires

những khao khát thầm kín nhất của mình cho

to the exact people we felt them for,

chính những người chúng ta có cảm giác ấy....

well, then we'd all end up happy, or something.

Thì tất cả chúng ta sẽ kết thúc không hạnh phúc hay đại loại thế.

Look, Gardner...

Xem nào, Gardner ...

I'm happy that you think I'm beautiful

mình vui vì cậu nghĩ mình xinh đẹp...và

and I've kind of had an amazing time with you.

...cũng có một khoảng thời gian khá là tuyệt vời với cậu.

But the last thing I'm gonna do is actually tell you that.

Nhưng điều cuối cùng mà mình sẽ làm là thực sự nói chuyện đó với cậu.

You just did.

Cậu nói rồi đấy thôi.

You're blushing.

- Cậu đang đỏ mặt kìa . - Mình...Mình đâu có.

I'm not blushing.

Cả hai tay trên vô lăng hả?

Both hands on the wheel?

Không.

No.

Chuyện gì đang xảy ra thế? Ôi, đây là...

What is happening?

Mình tin là cụm từ này là 'tăng xông'.

This is... I believe the term is ''euphoria.''

Mình có ý này.

I got an idea.

Mưa đá ở sa mạc phía nam, kéo dài từ Las...

HaiI in the southern desert, extending from Las...

Nhắm mắt lại đi.

Close your eyes.

Làm thế nào mà cậu trở nên xinh đẹp hơn chỉ trong 20 giây thế?

How did you just become more beautiful in 20 seconds?

Cậu muốn hôn mình chứ?

Do you wanna kiss me?

Có, nhưng mình không biết cách.

But I don't know how.

Cậu sẽ biết mà.

You will.

Cậu không hiểu đâu. Trân Sao Hỏa, mọi người không làm chuyện này.

You don't understand. On Mars, people, they didn't do this.

Chúng tớ chỉ có các nhà khoa học, họ nghiên cứu những mẫu đất.

We just had scientists and they studied ground samples.

Đừng nói nữa, Gardner.

Shut up, Gardner.

Mình đã nghĩ về cậu mỗi ngày mình ở trên đó.

I thought about you every day, up there.

Mình biết chuyện gì sẽ xảy ra.

I know what's gonna happen.

Mình sẽ phải lòng cậu và mình sẽ xuống Trái Đất.

I'm gonna fall in love with you and I'll fall to Earth.

- Mình sẽ như cậu. - Đó là một lời dẫn đấy.

I'll be just like you. That old line.

- Ờm, giờ mình sẽ không nói nữa. - Không không.

Okay, I'll shut up now. No, no, no.

Giữ suy nghĩ đó đi.

Hold that thought.

Cho mình á?

To myself?

Cả cuộc đời mình, mình không thể cảm nhận thứ gì cả.

All my life, I couldn't feel anything.

Mình không thể cảm nhận nước. Minh không thể cảm nhận lửa.

I couldn't feel water. I couldn't feel a fire.

Mình không thể cảm nhận gió mơn man trên mặt.

I couldn't feel wind on my face.

Và giờ mình có thể rồi.

And now I can.

Không có gì có thể so sánh được với điều mà mình cảm nhận về cậu.

That's nothing compared to what I feel with you.

Mình đã rất sợ rằng mình sẽ không biết làm thế nào để trở thành một con người.

I was so scared I wouldn't know how to be human.

Cậu đã làm mình trở thành con người, Tulsa ạ.

You make me human, Tulsa.

Vi diệu thật.

Well, that's incredible.

- Mình biết. - Nó có nhiều chân thế.

I know, right? It has so many legs.

Mọi thứ đẹp không? Đây là đất của khu bảo tồn.

Everything's cool! This is reservation property.

- Điểm quan sát cho du khách ở lối này, cách 15 dặm.

The tourist lookout is 15 miles that way.

Vâng chúng cháu biết.

Yeah, we know. Um...

Chúng cháu hi vọng là không xâm phạm gì cả,

And we hope we're not intruding,

chúng cháu chỉ đang tìm Shaman Neka.

but we're looking for Shaman Neka.

Ngay trên này.

Right on!

khi nào các cháu biết, vậy là biết thôi.

When you know, you know!

- Biết cái gì? - Mình không chắc.

Know what? I am not sure.

Nhanh lên.

Come on!

Tôi đã làm chủ hôn cho rất nhiều đôi.

I've married many coupIes.

Không có hồ sơ. Chú không giữ cái nào ạ?

Well, there were no state records. Um... Do you keep any?

Tôi có giữ của bà ấy.

I'd keep her.

- Tên bà ấy là gì? - Sarah Elliott.

What was her name? Sarah Elliot.

Tôi đã làm chiếc nhẫn này 16 năm về trước.

So, I made this ring 16 years ago. Stop. Stop!

Nửa còn lại của chiếc nhẫn ở chỗ bố cậu.

The other half of this ring is with your father.

Và đây là chi phiếu.

This is the check.

- Không có tên ông ấy. - Không, mẹ cậu trả tiền. Đó là địa chỉ của bà.

It doesn't say his name. No, she paid. That's her address.

Cậu chụp ảnh nó lại nhé? Cháu có thể mượn máy tính của chú chứ ạ?

Do you have that photo? Do you mind if I borrow your computer?

Summerland, California.

Summerland, California.

Mình nghĩ nó đây rồi.

I think this is it.

Chúng ta thấy nó rồi.

Yeah, one second, I think that's... We found it.

Đi thôi.

Well, let's go.

- Cậu trông tệ lắm, cậu không sao chứ? - Không sao.

You look like crap. You okay?

- Cậu biết chúng ta đang đi đâu chứ? - À ừ.

Do you know where we're going?

Paris, Venice và Cairo.

Paris, Venice, and Cairo.

- Xin chào, gửi xe chứ? - Chào, chúng cháu cứ để khóa trong ổ nhé.

Hello. Checking in? Hi. Uh, we just left the keys in the ignition.

Không có gì.

You're welcome.

Cậu muốn ngắm nhìn thế giới. Thỏa lòng rồi nhé.

Well, you wanted to see the world. Here you have it.

Nó...nó cứ như một món đồ chơi lớn ấy nhỉ.

It's like a big toy.

Không không không, xem này. Đó là Paris, New York, Thượng Hải.

No, no, no, look. That's Paris. New York. Shanghai.

- Và xem đi, đằng kia, Venice. - Cảm giác kỳ cục thật.

And look over there, Venice. It feels weird.

Ý mình là...nó đâu phải là thật hả.

I mean, it's not real, you know?

Nó không giống như mình mường tượng.

It's not how I pictured it.

Trí óc của mình bị tổn thương khi thấy nó thế này đấy.

It's hurting my head to see it like this.

Mình xin lỗi, Gardner, nhưng thế giới không phải lúc nào

Well, I'm sorry, Gardner, but the world doesn't always give you

cũng cho cậu chính xác cái cậu muốn đâu.

exactly what you want.

- Nó có cho cậu đấy thôi. - Được rồi, cứ để mình phũ một lần đi xem nào.

It gave me you. All right, let me be cynical for one second.

Tulsa, chỉ vì bố mẹ cậu đã qua đời,

Tulsa, just because your parents are gone,

không có nghĩa là cậu không thể có một gia đình.

it doesn't mean you can't have a family.

Chúng ta có thể là gia đình của nhau, vì chuyện này, chuyện này không...

We can be each other's family. 'Cause this isn't...

Những thứ này không phải là thật, nhưng chúng ta có thể là thật.

This isn't real, but we can be real.

Mình nghĩ đã đến lúc đi rồi. Cùng lướt sóng đến California thôi.

I think it's time to go. Let's get you to California.

Cậu có nghe thấy mình nói gì không?

You hear what I said?

Ồ, có chứ. Gardner, mình nghĩ cậu ốm rồi.

Whoa. Yeah, I did. Uh... But, Gardner, I think you're sick.

- Không có gì trong những thứ này giống như mình tưởng tượng.

None of this was how it was in my head.

- Cậu cần tới bệnh viện.

You need to go to the hospital.

- Trừ cậu ra. - Cậu cần tới bệnh viện.

Except you. We need to get you to a hospital.

Có gì đó không ổn với cậu rồi. Gardner, Gardner.

Something's wrong with you. Gardner. Gardner.

Tôi muốn quét cơ thể cậu ấy.

I wanna scan him.

- Tên cậu ấy là gì? - Gardner.

What's his name? Gardner.

- Họ cậu ấy là gì? - Cháu không biết.

What's his Iast name? I don't know.

Cậu ấy đến từ đâu?

Well, where's he from? I don't know.

Cháu không biết.

What the...

- Nhìn vào cái này xem. Tôi chưa từng thấy cái đó trước đây.

Look at this. I've never seen anything like it before.

- Ôi Chúa ơi, đó là gì thế?

Oh, my God, what is that?

Tim cậu ấy rõ ràng là bị nới rộng.

His heart is grossly enlarged.

Tôi đã cho cậu bé vài viên valsartan, nhưng...

I gave him some valsartan, but...

Có vẻ không ổn

It doesn't look good.

Cậu ấy không nói dối.

He wasn't lying.

Gardner, mình phải đi.

Gardner, I have to go.

Bên dịch vụ xã hội đang đến rồi.

Social Services are coming.

Nhưng mình sẽ đến Summerland.

But I'm gonna go to Summerland.

Mình sẽ tìm bố cậu và nói cho ông ấy cậu tuyệt vời đến mức nào.

I'm gonna find your father. And I'm gonna tell him how amazing you are.

Cậu nghĩ về ông ấy nhiều đến mức nào và cậu muốn đến đó kinh khủng ra sao.

How much you think about him and how badly you wanted to go there. Okay?

Mình hứa đấy.

I promise.

- Chúng ta phải đi thôi. - Cậu không thể, cậu không thể.

We need to go. You can't. You can't.

Cậu phải ở lại đây, Gardner.

You have to stay here. Gardner.

Thậm chí là cậu không biết tại sao cậu lại ốm ư?

Do you even know why you're sick?

Vì trái tim cậu quá lớn.

'Cause your heart's too big.

- Chúng ta phải tới Summerland. - Cậu không thể. Họ sẽ giúp cậu.

We are going to Summerland. You can't. They're gonna help you.

Họ chẳng làm gì được đâu. Không thể. Cậu thấy không?

There's nothing they can do. They can't. Don't you see?

Cho dù tớ muốn ở Trái Đất đến mức nào đi nữa,

No matter how much I want Earth,

Trái Đất cũng không muốn có tớ.

Earth doesn't want me.

Chờ một chút để tôi lấy túi đã.

Hold on a sec. I'll get my bag.

Chờ nhé.

Hang on, Pop.

- Dịch vụ xã hội. - Ơn Chúa.

Social Services. Thank God.

Chúng đã sử dụng một tấm thẻ tín dụng được bỏ lại trên ô tô.

They used a credit card the owner left in the car.

Chúng đang hướng tới Bắc California. Tôi biết chúng đang đi đâu rồi.

They're headed north, in California. I know where they're going.

Chào buổi tối.

Good evening.

Mình chưa chết.

I'm not dead.

- Cậu dọa mình đấy.

Scared me.

- Cậu hành xử như thể cậu rất ghét thế giới này, Tulsa ạ.

You act like you hate the world so much, Tulsa.

- Giữ sức đi. - Tất cả chỉ là đóng kịch.

Save your strength. It's all an act.

Thứ âm nhạc tuyệt vời của cậu, đưa cậu đi xa.

The beautiful music you make gives you away.

Gardner. Chúng ta đến nơi rồi.

Gardner, we're here.

Này, chúng ta đến nơi rồi.

Hey, we're here.

- Cậu giúp mình nhé? - Ừ tất nhiên rồi. Giúp gì cơ?

Will you help me? Yeah, of course. Help you what?

Trông khá hơn.

Just look better.

Đây là nơi đẹp nhất tớ từng tới từ trước tới nay.

This is the best place I've been so far.

Cậu sẵn sàng chưa?

You ready?

Ông ấy sẽ yêu cậu mà.

He's gonna love you.

Tôi giúp gì được cho hai cháu?

Can I help you?

Giờ là lúc thích hợp để nói gì đó đấy.

Now would be a good time to say something.

Cháu lấy bức ảnh này ở đâu?

Where did you get this photo?

- Miền đông Texas. - Không thể nào.

East Texas. That's impossible.

Mẹ con là Sarah Elliot. Bà mất khi sinh con ra.

My mother was Sarah Elliot. She died giving birth to me.

Sarah Elliot qua đời vì lỗi áp suất trên bộ đồ

Sarah Elliot died from pressure suit failure.

Không phải thế. Đó là điều họ nói thôi, nhưng...

That's not... That's what they said, but...

Bố là bố của con.

You're my father.

Chuyện này là một kiểu lừa đảo hả?

Is this some kind of scam?

Không, không, cậu ấy không nói dối. Là sự thật đấy, cháu thề.

No, he's not lying. It's the truth, I swear.

- Con chỉ muốn gặp bố thôi. - Tại sao cháu lại làm chuyện này với tôi?

I just wanted to meet you. Why are you doing this to me?

- Tôi không phải bố cháu. Tôi sẽ gọi cảnh sát. - Ok, cứ ở đó nhé.

I'm not your father. I'm calling the police. Okay, just stay right here.

Đừng có như một thằng khốn nạn nữa.

Stop being a dick! Okay.

Cậu ấy đã đánh liểu cả mạng sống để rời khỏi nơi duy nhất

Look, he risked his life to leave the one place

cậu ấy từng biết. Tất cả chỉ có một mình.

he's ever known, all alone,

Cậu ấy chẳng biết gì cả, chưa từng đặt chân lên hành tinh này.

didn't know anybody, never set foot on this planet.

- Cháu muốn gì ở tôi? - Và chú đang sợ hãi...

I mean, how scary is that? What do you want from me?

Là cháu thì thèm vào. Chỉ để gặp chú thôi đấy.

I could never do that. Look... Just to meet you.

Và cậu ấy đang chết dần chết mòn.

And he's dying.

Tôi chẳng biết cháu là ai hay vì sao cháu lại làm việc này. Tôi không phải bố cậu ta.

I don't know who you are, or why you're doing this. I am not his father.

Vậy thì chú là ai? Vì đó chính là chú trong bức ảnh đó, và đó chính là ngôi nhà này.

Well, then who are you, because that is you in the photo, and that is this house.

Đúng, đây là ngôi nhà mà bố mẹ chúng tôi để lại.

Yes, this is the house. Our parents left it to us.

Sarah Elliot là chị gái tôi.

Sarah Elliot was my sister.

Chúng ta cần giúp đỡ, xin hãy tìm sự giúp đỡ.

Oh. You gotta get some help. Please, get some help!

Gardner. Không, ông ấy không phải bố cậu.

Gardner! No, he's not your father.

Không vấn đề. Không còn thời gian nữa Tulsa ạ.

It doesn't matter anymore. There's no time left, Tulsa.

Chúng ta quay lại nào. Ông ấy sẽ gọi xe cấp cứu.

Okay, let's just go back. He's gonna call the ambulance.

Mẹ mình ở đây. Mình có thể, mình có thể cảm nhận được mẹ.

You'll get better. My mother's here. I can feel her.

Mình đã không được chọn nơi sinh ra...

I didn't get to choose where I was born.

nhưng mình sẽ chọn nơi mình chết đi.

But I get to choose where I die.

- Tulsa. - Ừ, Gardner?

Tulsa. Yes, Gardner?

Cậu thích gì ở Trái Đất?

What's your favorite thing about Earth?

Là cậu, Gardner.

You are, Gardner.

Đi mát mẻ nhé. Gardner, Gardner! Không, không!

See you in the funny papers. Gardner! Gardner! No, Gardner, no!

MÌNH Ở ĐÂY

Gardner.

Kendra. Giúp tôi.

Kendra! Help me!

Lật thằng bé lại.

Okay. Let's move him over.

Gardner. Cậu làm được mà.

Gardner. You can do it.

Gardner, ở lại với ta. Đừng bỏ chúng ta. Cố lên, cố lên nào.

Gardner, stay with me. Don't leave us!

Bà ấy như thế nào ạ?

What was she like?

Mẹ cháu.

My mother.

Bà ấy không sợ hãi. Bà ấy tốt bụng.

She was fearless. She was kind.

Và bà ấy dường như là bất khả chiến bại.

And she just seemed so invincible.

Và bà ấy làm ta muốn từ bỏ sự sống khi bà ấy chết đi.

And she made me wanna give up living when she died.

Ngài yêu bà ấy.

You loved her.

Ngài là bố cháu.

You're my father.

Đúng thế.

Yes.

- Họ đây rồi. - Nhanh lên, không còn thời gian đâu.

There they are! Hurry! There's no time!

- Con biết là con sẽ tìm được bố. - Con sẽ ổn thôi.

I knew I would find you. You're gonna be okay.

Con không cô đơn đâu. Ở lại với ta đi Gardner

You're not alone. Stay with me, Gardner.

Nhanh lên!

Hurry!

Mất quá nhiều thời gian.

It's taking too long.

Huyết áp của thằng bé đang giảm.

His blood pressure's dropping.

Chúng ta phải đưa nó ra khỏi trọng lực ở đây.

We have to get him out of our gravity.

Anh phải cho máy bay lên cao hơn. Anh có hiểu tôi đang nói gì không?

You have to take the plane higher. Do you understand what I'm saying?

Ngài biết là tổi không thể làm thế. Điều đó là trái quy tắc.

You know I can't do that. That's against all regulations.

Tôi sẽ điều khiển.

I'm taking control.

- Ông đang làm gì thế? - Đưa chúng ta lên tầng bình lưu.

What are you doing? I'm taking us into the stratosphere.

- Gì cơ? - Đừng lo, tàu này chịu được mà.

Excuse me? Yeah, don't worry. She can handle it.

Dù vậy thì tôi cũng cảnh báo trước,

Although I warn you,

một trong số các cô có thể sẽ cần phải lên thay thế tôi.

one of you may need to take over.

- Một trong số chúng tôi... - Đúng thế, có nguy cơ là tôi sẽ chết.

One of us may need to... Yeah, there's a chance that I may die.

- Nhưng ông đã từng làm chuyện này trước đây chưa? - Rồi, làm suốt.

But you've done this before? Yes. All the time.

- Làm thật ấy. - Hay lắm.

Virtually. Great.

Khóa an toàn vào đi.

Buckle in.

Được rồi, cài khóa cho cháu đi. Ừ, cứ lấy cái đó. Lấy đồ của cháu đi.

All right, let's buckle you in. Yeah, just get ready. Grab this strap right there.

Tôi điều khiển phi thuyền đây.

I have the aircraft.

Không, chúng ta phải lên cao hơn.

No, we gotta go higher.

Cố đánh thức thằng bé dậy đi.

Try and wake him up.

Gardner, dậy đi.

Gardner. Gardner, wake up! Gardner!

Không!

No, no, no, no, no, no!

Cứ ở đó đi. Cô sẽ giữ nó.

Stay in. Stay in. I've got him.

- Cậu đang ở hành tinh của mình à? - Không.

Are we on my planet? No.

Cậu đang ở đâu, trên hành tinh của cậu?

Are we on yours?

Không.

No.

Cậu sẽ thôi không tát mình nữa chứ?

Are you ever gonna stop slapping me?

- Cậu phải quay lại. - Không, Tulsa, đừng...

You have to go back. No, Tulsa, don't...

Mình ghét chuyện này.

I hate it. I hate it.

Nhìn này, Gardner, chúng ta đều biết... Cậu phải quay lại.

But, Gardner, we both know you have to go back.

Mình yêu cậu, Tulsa.

I love you, Tulsa.

Và mình cũng yêu cậu.

And I love you.

- Thằng bé thế nào rồi? - Giờ thì ổn định rồi.

How's he doing? Stable, for now.

- Điều này sẽ cho chúng ta thời gian cần thiết. - Còn ông? Ông ổn chứ?

It should buy us the time we need. And you? You okay?

Rõ ràng rồi.

Apparently.

Được biết thật tuyệt.

This is good to know. Uh-huh.

Cô sẽ nhớ cháu, Gardner. Nhiều hơn bất cứ thứ gì trên đời.

I'm gonna miss you, Gardner. More than anything else in the world.

Cháu cũng thế.

Me too.

Cô là người mẹ tuyệt vời nhất cháu từng có.

You're the best mom I never had.

Thượng lộ bình an, nhé?

Safe travels, okay?

- Chờ đã. - Này.

Oh, miss. Hold up, miss. Hey!

Lái hay lắm.

Nice ride.

Cậu sẽ ổn chứ?

Are you gonna be okay?

Cậu tuyệt vời lắm.

You're amazing.

Và mình ước gì được sống cả đời cạnh cậu.

And I had the time of my life with you.

Nhưng điều cuối cùng mà mình sẽ làm là thực sự nói ra điều đó với cậu.

But the last thing I'm gonna do is actually tell you that.

Cậu nói rồi đấy thôi.

You just did.

Thời gian đếm ngược. T- 10, 9, 8

T-minus ten. Nine. Eight.

7, 6, 5

Seven. Six. Five.

4, 3, 2, 1, 0

Four. Three. Two. One. Zero.

Đánh lửa. Chúng ta đi nào.

Ignition. Liftoff.

Giờ này ngày mai nhé?

Same time tomorrow?

Nhắc mình nhé.

Works for me.

Tulsa, cháu có khách tới thăm.

Tulsa. You have a visitor.

Xin chào.

Bye.

Phải đi rồi.

Gotta go.

Như cháu biết, cô đã nghỉ hưu ở NASA.

So, as you probably know, I've retired from NASA.

Ừm, không hẳn. Cô đang chạy chương trình huấn luyện cho họ, bây giờ.

Well, not really. I'm running their training program now.

Và nó tuyệt lắm.

And it's been great.

Ý cô là, thử làm quen với việc sống ở hành tinh khác

I mean, getting re-accustomed to living on this planet's

thì cũng là một trải nghiệm khá tuyệt.

been a little trying.

Cô lạc đề rồi nhỉ.

Anyway, um, I'm getting off track. Um...

Bởi vì cô không thể tiêu tiền trên Sao Hỏa, và cô lại ở trên đó 6 năm...

Since I couldn't spend any money on Mars, and I was up there for six years,

nên hóa ra là cô có khá nhiều tiền. Nên cô đã mua một

it turns out I actually have a lot of it. So, I bought

căn nhà kèm trang trại ở Boulder, Colorado.

a ranch house in Boulder, Colorado.

Cô thích lướt ván và con người ở đó rất tuyệt.

Mmm. I like to ski and the people are really nice.

Ừm, nó là một ngôi nhà khá rộng. Có lúc cô thấy cô đơn.

Yeah, it's a pretty big house. Gets lonely at times.

Cháu có muốn đến đó sống cùng cô không?

Would you like to come live with me there?

Cô không được trả tiền để mang cháu đi đấy chứ?

Are you getting paid? To take me?

Ôi, Chúa ơi, không.

Oh, God, no.

Bởi vì thêm một tháng nữa cháu hết tuổi rồi.

'Cause I age out in a month.

Có ai nói chuyện là chỉ ở một tháng thôi à?

Who said anything about only a month?

Tôi đã từng muốn tới Trái Đất.

I wanted to go to Earth.

Không chỉ là viếng thăm, mà là sống ở đó.

Notjust to visit, but to Iive there.

Hóa ra là những người ở Trái Đất cần những thứ

It turns out, peopIe from Earth want exactly the same thing

giống y chang những người trên Sao Hỏa.

as peopIe from Mars.

Và tôi biết vậy, vì tôi khá chắc tôi là người duy nhất. Cho đến nay.

And I shouId know, because I'm pretty sure I'm the only one. So far.

Tôi không biết ở đâu tốt hơn nhưng đây là điều tôi biết.

I don't know which is better, but here's what I do know.

Được về nhà thật tốt.

It's good to be home.

Bạn đang ở chế độ luyện nghe

Hãy tập trung luyện nghe
bằng cách xem phim không phụ đề.

Khi gặp khó khăn hãy bấm dừng lại
hoặc phím tắt space trên bàn phím
để hiển thị đoạn hội thoại không nghe được

Ghi chép lại những từ hoặc câu bạn không nghe được và tiếp tục luyện nghe tiếp