Danh sách từ vựng của video hiện đang trống...

The Karate Kid (2010)

  • Danh sách tập:
  • 1

01/09/1901 Starting kindergarten

12/12/1901 First lost tooth

11/24/03 First home Run

07/08/06 9th Birthday

01/13/07 Daddy died

- Dre, you're ready? - Yeah, one second.

- Dre, con sẵn sàng chưa? - Vâng, chờ con một chút.

Oh Dre, I am so excited! It's like we are brave pioneers,

Dre, mẹ rất vui! Chúng ta giống như những người tiên phong dũng cảm,

on a quest to start a new life in a magical, new land.

trong chuyến đi khởi đầu cuộc sống mới ở vùng đất mới kỳ diệu.

You could say that.

Mẹ có thể nói thế.

Okay, all right, let's go.

Được rồi, đi nào con.

- And don't forget to use the bathroom. - Okay.

- Và đừng quên cái phòng tắm. - Vâng.

Be careful with that guys, okay?

Cẩn thận với mấy món đồ nhé?

- I'll see you later, uncle Charlie. - C'mon Dre, we can't miss this plane!

- Hẹn gặp lại sau, chú Charlie. - Đi nào Dre, không thể để lỡ chuyến bay!

Bye guys! We're gonna miss you.

Tạm biệt mọi người. Chúng tôi sẽ nhớ mọi người.

- No man, it's yours. - C'mon Dre, just take it.

- Nó là của cậu cơ mà. - Thôi mà Dre, giữ lấy đi.

Thanks, man!

Cảm ơn cậu!

Okay Dre, c'mon, we have to go. Okay, bye guys!

Được rồi Dre, chúng ta phải đi rồi. Tạm biệt mọi người!

We'll call you as soon as we land.

Chúng tôi sẽ gọi điện về ngay khi đến nơi.

- Ladies and gentlemen, welcome to flight CA982. - You got it? - Yeah.

- Chào mừng lên chuyến bay CA982 ... - Được không con? - Được rồi ạ!

- With our service to Beijing. - Oh Dre look, we are already on lesson ten.

- ... cùng chúng tôi đến Bắc Kinh. - Nào Dre, chúng ta đang học bài 10.

How are you?

"Bạn thế nào?"

- Remember what that one is? - No.

- Con có nhớ câu này không? - Không

Dre, you're killing me.

Dre, con đang giết mẹ đấy.

Mom, look, in China everything is old. There's old houses, old parks...

Mẹ xem này, ở Trung Quốc, mọi thứ đều cũ xì. Nhà cũ, công viên cũ ...

old people...Look, this guy is at least four-hundred years old.

... người thì già chát ... Xem này, ông này ít nhất phải 400 tuổi rồi!

Dre, please focus. Okay?

Dre, con làm ơn tập trung cho mẹ đi.

What's your name?

“Bạn tên gì?”

You need to practice. Yeah, you need to try.

Con phải tập nói chứ. Con cần phải cố gắng.

No, mom.

Không mà, mẹ.

- Yes, Dre. Dre... - Mom?

- Có chứ Dre. Dre ... - Mẹ?

- Ask him. Go ahead. - No, mom.

- Hỏi anh kia đi. Làm đi nào! - Không đâu mẹ.

Ask him "what's your name" and "how are you". Do it, now.

Hỏi anh ấy "Tên anh là gì?" và "Anh có khoẻ không?". Làm ngay!

Dude, I'm from Detroit.

Nhóc, anh là người Detroit .

What's up?

It's said to meet her at number five.

Chúng ta sẽ gặp cô ấy ở cửa số 5.

Mrs. Packer?

Bà Packer phải không?

- Hi. It's Parker. - Oh, apologies, Mrs. Parker. Welcome to Beijing.

- Chào cô, là Parker chứ! - Xin lỗi bà Parker. Mừng bà đến Bắc Kinh.

Look! There is Omatek village. Isn't it beautiful?

Đó là làng Olympic. Nó thật đẹp phải không?

Yes. I guess there's nothing old in China, huh Dre?

Phải. Mẹ cho là ở Trung Quốc chẳng có gì cũ xì cả, hả Dre?

Look at that, Dre. Beverly Hills.

Nhìn kìa Dre. Beverly Hills.

We've always talked about living there, huh?

Chúng ta vẫn luôn nói về việc sống ở đó, phải không hả?

I think we have talked about the other one, mom.

Con nghĩ chúng ta vẫn hay nói về một chỗ khác cơ mẹ ơi!

I got a good feeling about this.

Mẹ có cảm giác tốt về chuyện này.

Oh, yeah. You must be the new dude in 305. I'm Harry.

Cậu hẳn là người mới ở phòng 305. Tớ là Harry.

- Hey, what's up? I'm Dre. - Here. Let me help you.

- Chào cậu, khoẻ không? Tớ là Dre. - Hãy để tớ giúp cậu.

Thanks, man.

Cảm ơn cậu.

- Welcome to the building, Dre. - Thanks.

- Chào mừng đến toà nhà này, Dre. - Cảm ơn

Can you please explain this electricity card, because we-we don't have these in America.

Chị có thể giải thích về cái thẻ điện này không, vì chúng tôi không có cái này ở Mỹ.

- Know any Chinese? - Nah.

- Cậu có biết từ tiếng Trung nào không ? - Không.

This is China. Might not be a bad idea.

Đây là Trung Quốc. Có lẽ không phải 1 ý kiến tồi.

Oh, that's our park. You should come.

Đó là công viên của chúng ta, cậu nên ra đó chơi .

Look at you. Making friends already.

Nhìn con xem, đã kết bạn rồi cơ đấy.

- Hi, I'm Dre's mother. - Nice to meet you.

- Chào, cô là mẹ của Dre. - Rất vui được gặp cô.

Nice to meet you too. You can call me Miss Sherry.

Cô cũng rất vui được gặp cháu. Cháu có thể gọi cô là cô Sherry.

- I'm Harry. - Hi, Harry.

- Cháu là Harry. - Chào cháu, Harry.

- So, I guess, I'll see you later, then? - Maybe.

- Vậy là tớ sẽ gặp cậu sau hả? - Có thể.

Okay, cool. See you.

Tốt lắm, gặp lại cậu sau nhé.

Ok, this is your rental agreement in English.

Đây là thoả thuận thuê nhà bằng tiếng Anh.

So the landlady is Mrs. Wong. Her English is not good.

Chủ nhà là bà Wong. Tiếng Anh của bà ấy không tốt lắm.

But if something goes wrong, you go to Mr. Han.

Nhưng nếu có khó khăn gì, hãy tìm gặp ông Han.

- His English is very good. - Okay.

- Ông ấy nói tiếng Anh rất tốt. - Được.

Okay. So, welcome to Beijing, Mrs. Parker. Um, so I see you tomorrow, okay?

Vậy, mừng chị đến Bắc Kinh, chị Parker. Mai chúng ta gặp nhau nhé?

Okay, sure! Thank you. Oh, wait, wait!

Chắc chắn rồi. Cám ơn chị! À, chờ đã.

Um, you mentioned something about going...

Chị có đề cập đến chuyện ...

Oh, this is perfect, Dre. Everything we need is in walking distance.

Thật tuyệt vời, Dre. Mọi thứ chúng ta cần đều trong tầm đi bộ cả.

Oh, you know what, we can have lunch together

Con biết không, chúng ta có thể ăn trưa cùng nhau ...

every day at your school, if you wanted to.

hàng ngày ở trong trường con, nếu con muốn.

Negative! Not a chance.

Không, không đâu.

Dre, we are not doing this in Beijing.

Dre, chúng ta không làm như vậy ở Bắc Kinh.

Dre, pick up your jacket!

Nhặt áo khoác của con lên .

Mom, I'm tired, okay? I have airplane lag.

Mẹ, con đang mệt lắm. Con bị say máy bay rồi.

Airplane...

Say máy bay à?

It's jet lag.

Đó gọi là thay đổi nhịp sinh học.

I know baby, I got it too.

Mẹ biết, mẹ cũng mệt lắm.

But, we can't go to sleep. Cause then we'll be up at 2 A.M. You have school tomorrow.

Nhưng chúng ta chưa thể ngủ được, vì sẽ thức dậy lúc 2 giờ sáng mất. Mai con còn đến trường. Ngày mai, con phải đi học.

Dre, can you please go find the maintenance man?!

Dre, con làm ơn tìm giúp mẹ người sửa chữa ở đây nhé?

I need to take a shower, and the hot water is broken!

Mẹ cần tắm, mà máy nước nóng thì lại hỏng rồi!

Yes.

Vâng!

Excuse me.

Xin lỗi ...

Um, the maintenance man? Mr. Han?

Cháu tìm người sửa chữa. Ông Han ấy?

Thanks.

Cảm ơn.

Mr. Han?

Ông Han ạ?

Me and my mom, we just moved in. 305. The hot water is not working.

Cháu và mẹ vừa dọn đến phòng 305. Máy nước nóng bị hư rồi.

Mr. Han?

Ông Han?

Okay. Alright I just come back another time.

Thôi, cháu sẽ trở lại sau vậy.

Or you can just show me how to do it so, I can get out of your hair.

Hoặc là ông chỉ cần nói cháu biết cách sửa, rồi cháu sẽ biến.

Um, I can always come back if this is bad time.

Cháu có thể quay lại sau nếu như bây giờ không phải lúc.

- Hey man, you made it. Welcome. - Thanks.

- Anh bạn, chào mừng cậu. - Cảm ơn

- You play, right? C'mon. - Yeah.

- Cậu chơi không? Nào. - Có chứ.

- Us three against them four. - All right.

- Chúng ta sẽ ba chống lại bốn. - Được.

Pass!

Chuyền qua!

What's up? What's up?

Sao nào, sao nào?

My shooting hand. Got some jet lag so...

Cái tay ném của tớ, nó thay đổi nhịp sinh học nên ...

You know, I'm just...

Các cậu biết mà, tớ chỉ ...

You want this?

Các ông muốn cái này hả?

You want me to play? You know I have no problem beatin' old people.

Muốn cháu chơi à? Cháu không có vấn đề gì khi hạ người già đâu.

Back where I come from they call me "Ping Pong Dre", alright?

Ở chỗ cháu, mọi người gọi cháu là Dre Bóng Bàn.

I'm going to take it easy on you.

Cháu sẽ nhẹ tay với ông thôi.

Come on, man. I'm twelve.

Thôi nào, cháu mới có 12 tuổi mà.

He is really good. I've never seen him lose to anybody.

Ông ấy chơi rất giỏi. Tớ chưa bao giờ thấy ông ấy thua ai cả.

Yeah.

- Dude. You're gonna talk to her or what? - To who?

- Cậu có định nói chuyện với cô bé đó không? - Ai?

- To her. The girl you've been staring at. - I wasn't staring at her, dude.

- Cô bé kia. Người cậu đang nhìn chăm chú đó. - Tớ đâu có nhìn bạn ấy.

Yeah, you were.

Có mà.

- You should go talk to her, unless you're scared? - I'm not scared of anything.

- Tới nói chuyện với cô bé đó đi. Hay là cậu sợ? - Tớ không sợ gì cả .

Then do it. Go. Come on.

Vậy thì làm đi. Đi đi.

Right now.

Làm ngay đây.

Hey, what's up?

Cậu thế nào?

I forgot. No English, um...

Mình quên mất. Cậu không nói tiếng Anh...

What language was that?

Ngôn ngữ gì thế?

You speak English? Me too.

Cậu nói được tiếng Anh? Tớ cũng vậy.

- So, what are you listening to? - Bach.

- Cậu đang nghe gì thế - Bach.

Bach, I listen to them all the time. They are tight. Have you ever heard of this?

Tớ cũng thích nghe nhạc của Bach Chúng thật tuyệt. Bạn có nghe cái này chưa?

Oh yeah, you like it huh, right?!

Cậu thích nó phải không nào?

Great move, one over here.

Một động tác tuyệt vời, bên đây.

- Wait, wait it's coming back. - May I touch your hair?

- Chờ chút, nó đang trở lại. - Tớ có thể chạm vào tóc cậu được chứ?

You want to touch my hair?

Cậu muốn chạm vào tóc của tớ à?

Um...Sure.

Ừm ... được

You shoud be practicing.

Cậu nên luyện tập đi.

I'm practicing.

Tớ đang tập đây.

- What you're doing, you won't be needing these. - What's your problem?

- Cậu không cần cái này nữa. - Cậu sao vậy?

Leave it.

Để yên đó.

Come on, dude.

Thôi nào anh bạn.

I said, leave it.

Tao nói là "Để yên đó"

You want to fight?

Mày muốn đánh nhau à?

- Are you okay? - Leave me alone.

- Cậu ổn chứ? - Cứ kệ tớ.

I'm fine.

Tớ không sao.

- Dre, dude... - Leave me alone.

Dre, anh bạn ... - Để tớ yên.

Dre, are you ready? Cause we got to be there in like 20 minutes.

Dre, con sẵn sàng chưa? Vì chúng ta phải có mặt trong 20 phút nữa.

I know, mom.

Con biết rồi mẹ.

- And you have your uniform on, right? - Yes, mom.

- Con có đồng phục rồi phải không? - Rồi, mẹ ạ!

Don't break any rules on the first day.

Ngày đầu đi học thì đừng có vi phạm kỷ luật gì nhé!

Okay, come on, I'm waiting for you.

Nhanh lên nào, mẹ đang chờ đây.

Wait, you don't have to comin', I mean... I can handle it.

Chờ chút, mẹ không cần vào. Ý con là ... con có thể tự lo được.

Dre, don't be silly, it's your first day.

Đừng ngốc thế, đây là ngày đầu tiên của con.

Plus, we both have to meet the assist principal Mrs. Pong.

Hơn nữa, cả hai ta cần phải gặp cô Pong hiệu trưởng.

I can find her. You need to get to work, right?!

Con có thể tự tìm cô ấy. Mẹ phải đi làm mà, phải không?

- Are you trying to get rid of me? - No, mom.

- Con đang cố gạt bỏ mẹ đấy à? - Không đâu mẹ.

Mrs. Pong. Hi, Mrs. Pong.

Cô Pong, chào cô Pong.

- Mrs. Parker, we've been waiting. - I'm so sorry we are late...

- Bà Parker, chúng tôi đang đợi. - Xin lỗi chúng tôi đến muộn ...

We just flew from Detroit last night...

Chúng tôi vừa mới bay qua đây đêm qua từ Detroit.

- And this is my son Dre. - Hello.

- Đây là con trai tôi, Dre. - Xin chào.

- We only wear uniforms on Uniform day. - Oh, that's my fault.

- Chúng ta chỉ mặc đồng phục vào ngày đồng phục thôi. - Là lỗi của tôi.

I didn't have a chance to read the school packages sent to me. Will be better tomorrow.

Tôi không có thời gian đọc thông báo trường gửi đến. Ngày mai là ổn thôi.

- And hats are not permitted. - Yeah, I should've read up on the dress code.

- Và không được phép mang mũ vào lớp. - Tôi sẽ đọc về nội qui ăn mặc.

- Dre, is that make-up? What is that? - Mom, I ran into a pole.

- Dre con trang điểm hả? Gì thế này? - Con va phải cột điện thôi.

- No, you have a black eye. You've got into a fight? - Fighting is not tolerated here.

- Mắt con đen xì này. Con đánh nhau à? - Đánh nhau sẽ không được tha thứ.

You heard him, he ran into a pole. Come here, Dre.

Cô nghe rồi mà, nó nói là tông cột điện thôi. Đến đây nào, Dre.

- Mom, don't start. - Who did it?

- Mẹ, đừng làm ầm lên mà. - Ai đánh con?

Nobody mom, I ran into a pole. I ain't tell you cause I know you would react like this.

Không ai cả. Con lỡ tông cột điện thôi. Con không nói vì biết mẹ sẽ cư xử như thế này .

Dre, you know I don't play, if somebody hit my baby, I would tear...

Dre, con biết là mẹ không đùa, nếu có ai đánh con mẹ, mẹ sẽ xé xác ...

I know mom, that's why I don't tell you stuff.

Con biết thế nên mới không nói cho mẹ biết.

- Just relax, I just ran into a... - Yeah, yeah, you ran into a pole.

- Mẹ bình tĩnh, con chỉ lỡ đụng vào ... - Rồi, con tông vào cột điện.

Alright Dre, alright, alright. Look, go to class, go to class, but we will talk about this later.

Thôi được rồi Dre. Con vào lớp đi. Chúng ta sẽ nói chuyện này sau.

Okay? Alright, go!

Thế nhé? Đi đi.

- I love you. - Mom?!

- Mẹ yêu con - Mẹ này!

I said I love you.

Mẹ nói mẹ yêu con.

- Okay, I love you too. - Okay, have a good day.

- Con cũng yêu mẹ. - 1 ngày vui vẻ nhé

- Hi. - Hey!

You know, we only wear uniforms on Uniform day.

Cậu biết không, chúng ta chỉ mặc đồng phục vào ngày đồng phục thôi.

Oh yeah, I still got that one.

Có, tớ vừa mới biết .

Thanks.

Cảm ơn.

- I'm Meiying. - I'm Dre.

- Tớ là Meiying. - Tớ là Dre.

Sorry about Cheng.

Xin lỗi cậu về Cheng.

So that's his name?!

Đó là tên cậu ta hả?

- Is he your boyfriend? - No.

- Bạn trai cậu đó à? - Không.

- Our parents are very close. - He definitely likes you.

- Cha mẹ bọn tớ rất thân nhau. - Cậu ta chắc chắn là thích cậu.

- I have to go practice. - Wait...

- Tớ phải đi tập đây. - Chờ đã ...

- You eat and practice at the same time? - Yes.

- Cậu ăn uống và tập luyện cùng lúc sao? - Phải.

But, my mom says if you eat standing up, it gives you gas.

Mẹ tớ nói rằng khi cậu ăn đứng, cậu sẽ bị xì hơi ...

You're funny.

Cậu thật hài hước.

- Come to fix the hot water. - It's in there.

- Chú đến sửa vòi nước nóng. - Ở trong đó.

Kid? Kid?!

Nhóc? Nhóc ơi?

Did you just hit me in my neck with a toothpaste cap?!

Chú đã ném vào cổ cháu cái nắp hộp kem đánh răng hả?

Hot water fine. Flip switch.

Vòi nước nóng không sao cả. Chỉ cần bật công tắc thôi.

Wait half hour, take shower, flip switch off.

Chờ nửa giờ, sau đó tắm, rồi nhớ tắt công tắc.

Why don't you just leave it on?

Tại sao lại không để yên như vậy?

- You leave on in America? - We don't have a switch in America.

- Cháu sống ở Mỹ hả? - Ở Mỹ cháu không cần dùng công tắc.

Get switch, Save planet.

Tắt một công tắc, cứu được cả hành tinh

- What happened to your eye? - I ran into a pole.

- Có chuyện gì với mắt cháu thế? - Cháu tông vào cột điện.

Interesting pole.

Một cái cột điện thú vị.

- Dre?! I'm back. - That's my mom.

- Dre, mẹ về rồi đây. - Đó là mẹ cháu.

End it, do the handle, it's messed up.

Cuối cùng là cái tay nắm cửa, nó hư rồi.

- Are you ready for school? - Yeah.

- Con sẵn sàng đi học chưa? - Rồi mẹ à.

- Hey, let me help you. - They have your favorite cereal here, I found it.

- Để con giúp mẹ. - Họ có loại ngũ cốc con ưa thích. Mẹ đã tìm được.

Dre, for the one hundredth time, can you please pick up your jacket?

Dre, đây là lần thứ 100 rồi, làm ơn nhặt áo của con lên được không?

- One second, mom. - No! Not in one second, now!

- Một lát thôi mẹ. - Không, không thêm lát nào nữa, ngay bây giờ.

This programme is about to be over. Give me two minutes.

Chương trình sắp hết rồi. Cho con hai phút đi.

Dre, I don't care! Come and pick it up now.

Dre, mẹ không quan tâm, lại đây và nhặt nó lên.

- God, how many times do I have to ask you? - Once.

- Chúa ơi, mẹ phải yêu cầu con bao nhiêu lần đây? - Một thôi.

- That's right. Make it happen. - "What's with you and the jacket?!"

- Chính xác. Làm ngay - "Có chuyện gì với mẹ và cái áo thế?"

- I'm sorry, what was that? - Nothing.

- Mẹ xin lỗi, con nói gì thế? - Không có gì.

Okay, just what I thought... Nothing.

Mẹ cũng nghĩ như vậy ... Không có gì.

Thank you.

Cảm ơn con.

From the top again.

Quay lại từ đầu.

Okay. It's enough please. You are rushing it. You must play the pauses.

Đủ rồi. Em chơi quá nhanh. Em phải chơi những nốt lặng nữa chứ.

Do you know how important this is for your family? What it will mean for your life?

Em biết điều này quan trọng thế nào với gia đình em và cuộc đời em không?

We have to work this weekend. I'm calling you father.

Chúng ta sẽ phải tập cả cuối tuần. Thầy sẽ gọi cho cha em.

We continue.

Tiếp tục đi.

- How that sound? - Almost like a Chinese.

- Nghe thế nào? - Gần giống người Trung Quốc rồi đấy.

Yeah, I'm fluent. And I don't know about that guy was talking about? I thought you sounded great.

Tớ giỏi mà. Không biết ông kia đang nói gì? Tớ nghĩ cậu chơi rất hay rồi.

Thank you.

Cảm ơn cậu.

- So, you are practicing for anything? Like a show? - Yes, I have an audition next month...

- Cậu đang tập cho việc gì? 1 buổi trình diễn à? - Tớ có 1 cuộc thi vào tháng tới ...

- For the Beijing Academy of Music. - Beijing Academy of Music. Sounds important.

- ... để vào Học viện âm nhạc Bắc Kinh. - Nghe có vẻ quan trọng quá.

You know, their initials spell BAM.

Cậu biết không, chữ viết tắt của trường đó là BAM.

What?

Gì?

I gotta go.

Tớ phải đi thôi.

Can I touch your hair?

Này, bọn tao chạm vào tóc mày được chứ?

You're gonna do something?

Mày muốn làm gì đó à?

Just stay away from us.

Tránh xa khỏi bọn tao.

All of us.

Tất cả bọn tao.

Baby?!

Con ơi?

Dre, are you sleeping?

Dre, con đang ngủ đấy à?

- Um, can you sign this? - For the Forbidden City?!

- Mẹ kí vào đây được chứ? - Đi "Tử Cấm Thành" à?

I think it's funny that you have to give my permission to go to the Forbidden City.

Mẹ nghĩ thật hài hước khi con phải xin phép mẹ để đi Tử Cấm Thành.

- Pole in Beijing. - Not funny, mom.

- Cột điện Bắc Kinh. - Không hài hước gì đâu mẹ.

Oh, cut it out, grumpy.

Thôi nào, chàng trai.

I'm serious, Dre. This ice cream, I don't know what they do it,

Mẹ nghiêm túc đấy Dre. Món kem này, không biết người ta làm gì với nó,

but it's more flavoristic. What?

nhưng nó ngon hơn thật. Sao thế?

Mom, this is you. "Oh my Godness, this ice cream here is so good, and everything in China...

Đó là do mẹ. "Chúa ơi, kem ở đây rất ngon, và tất cả mọi thứ ở Trung Quốc ...

is so much better than everything else..." Aw, mom c'mon...

- tốt hơn nhiều so bất cứ nơi nào khác..." - Thôi nào.

First of all, I don't sound like that, and I don't move all like that.

Trước hết, mẹ không nói như vậy và mẹ không cử động như vậy.

You should get some ice cream, sweetie.

Con nên ăn chút kem đi cưng.

- Mom, mom, c'mon. - Dre! Wait!

- Đi nào, mẹ. - Dre, chờ đã.

Boy, you won't get running from me?!

Con trai, con sẽ không chạy trốn mẹ chứ?

Kung Fu.

Kung Fu.

What do we learn here?

Các em học những gì ở đây ?

No weakness! No pain! No mercy!

Không mềm yếu, không đau đớn, không thương xót .

Begin!

Bắt đầu.

- Mom, mom, c'mon, let's go. C'mon, mom! - What? Dre, we just got here.

- Mẹ, mẹ ơi, đi thôi. - Sao thế Dre? Chúng ta vừa đến mà.

- Dre, what's going on? - Nothing.

- Dre, chuyện gì thế? - Không có gì.

- Dre, what happened? - Nothing happened.

- Dre, có chuyện gì thế? - Không có gì cả.

What is it, you don't want to take that class? Whatever Dre, What happened?

Sao thế Dre, con không muốn học lớp đó à? Chuyện gì thế hả Dre?

We moved to China! That's what happened!

Chúng ta chuyển đến Trung Quốc. Chuyện là như thế đó!

Okay, stop.

OK, con dừng lại.

Don't be like that, Dre.

Đừng như thế mà Dre.

What do you want me to do?

Con muốn mẹ phải làm gì đây?

- We've been here less than a week... - I feel like it's a year!

- Chúng ta đến đây chưa đầy một tuần - Con thấy như cả một năm rồi

I hate it here.

Con ghét phải ở đây.

Dre, please let me help you.

Dre, hãy để mẹ giúp con.

I can't help you if you don't tell me what's wrong?! Oh, please.

Mẹ không thể giúp gì được nếu con không nói là chuyện gì? Đi mà.

You don't care what's wrong!

Mẹ không quan tâm gì cả!

All you care about is how happy I am and how great ice cream is.

Mẹ chỉ quan tâm việc con vui vẻ ra sao và kem ngon thế nào.

I'm not happy. I hate it here!

Con không vui. Con ghét ở đây!

I want to go home!

Con muốn về nhà.

Dre, we can't go home. Okay? There is nothing left for us in Detroit.

Dre, chúng ta không thể trở về nhà. Chúng ta chẳng còn gì ở Detroit.

This is what we've got.

Đây là những gì chúng ta có .

This is home.

Đây là nhà của ta.

Gather on here.

Tập trung lại đây nào.

Welcome to one of the most popular landmarks in all over China.

Chào mừng đến một trong những thắng cảnh nổi tiếng nhất trên toàn Trung Quốc.

It is visited by millions of people every year.

Hàng năm, có hàng triệu người đến viếng thăm nơi này.

The Forbidden City.

"Tử Cấm Thành".

You plaster on for good luck.

Nếu cậu chạm vào nó, nó sẽ đem lại may mắn .

- I wish someone would just... - Yeah, me too.

- Tớ ước gì có ai đó sẽ … - Phải, tớ cũng vậy

- Just tell someone. - Yeah, I got it.

- Nói cho người khác biết đi. - Tớ biết rồi.

Thanks a lot.

Cảm ơn cậu nhiều.

The walls of the palace were reinforced with the bricks, 15 layers deep,

Tường thành đã được gia cố bằng 15 lớp gạch ...

to prevent anyone from coming in.

để ngăn cản bất cứ ai đến gần.

- Mr. Parker... Is everything okay? - Oh yes?

- Parker, em ổn chứ? - Vâng ạ.

Um...Yes, thank you.

Vâng, cám ơn cô.

Get him.

Bắt nó.

Come on.

Đến đây nào.

You're fast.

Mày nhanh chân đấy.

But not fast enough.

Nhưng chưa đủ nhanh đâu.

He's had enough.

Đánh vậy là đủ rồi .

Don't you remember what we learned?

Mày có nhớ chúng ta đã học những gì không?

No weakness. No pain.

Không mềm yếu. Không đau đớn!

No mercy!

Không thương xót.

Go home.

Về nhà đi.

- What's up with the light bulbs, Mr. Han? - Shh!

- Có chuyện gì với bóng đèn thế, chú Han? - Suỵt.

I thought you are just a maintenance man?

Cháu nghĩ chú chỉ là thợ sửa chữa vặt thôi chứ?

You've seen only with your eyes, so you are easy to fool.

Cháu chỉ thấy bằng mắt, nên dễ dàng bị đánh lừa.

It doesn't hurt.

Không đau.

Chauva. Ancient Chinese healing.

Giác hơi, phương pháp chữa trị cổ truyền của người Trung Quốc.

How did you do that up there? You like even didn't punch them. They...beat each other up.

Chú làm thế nào vậy? Dường như chú không đánh mà bọn chúng tự đánh lẫn nhau.

When fighting angry, blind men...

Khi giao chiến trong giận dữ, con người sẽ mù quáng ...

best we just stay out of the way.

chúng ta nên tránh chuyện đó.

- So, where did you learn Kung Fu? - From father.

- Chú học Kungfu ở đâu thế? - Từ cha chú.

Have you ever taught anybody?

Chú đã từng dạy ai chưa?

No.

Chưa.

Would you?

Chú dạy cháu được không?

- Depends. - On what?

- Còn tùy - Tùy gì hả chú?

- Reason. - What about to kick somebody's ass?

- Lý do. - Để đá đít chúng nó thì sao ?

The best fights are the ones we avoid.

Cách giao chiến tốt nhất là nên tránh xa nó .

What if I wanna avoid getting my ass kicked?

Thế nếu cháu muốn tránh không bị chúng nó đá đít thì làm sao?

- Stop saying "ass". - Sorry.

- Đừng nói mông đít gì nữa. - Xin lỗi chú.

Kung Fu is for knowledge, defense.

Kung Fu là để nhận thức, để tự vệ.

Not to make war, but to create peace.

Không phải để gây chiến, mà là tạo ra hòa bình.

That's not definitely what they're taught.

Chắc chắn là bọn chúng không được dạy điều đó.

No such thing as bad student, only bad teacher.

Không có đồ đệ tồi, chỉ có sư phụ không tốt mà thôi.

That's great. I guess we'll just stroll in their school and talk to their teacher.

Tuyệt, cháu cho là chúng ta sẽ lẻn vào trường của chúng và gặp sư phụ chúng?

- Good idea. - No, bad idea.

- Ý hay. - Không, ý không hay.

If I go in there, I get my ass kick...

Nếu cháu vào đó, cháu sẽ bị đá đít ngay ...

- I'll get beat up. - You got beat up anyway.

- Cháu sẽ bị đánh nhừ tử. - Dù sao thì cháu cũng bị đánh rồi.

Would you go with me?

Chú có đi với cháu không?

No, sorry.

Không, xin lỗi cháu

- But you said it was a good idea. - For you, bad idea for me.

Nhưng chú nói đó là một ý hay. - Cho cháu thôi, nhưng là không hay với chú.

C'mon, it's not like you should be busy or anything...I don't even speak Chinese.

Thôi nào, chú đâu có phải bận rộn gì. Thậm chí cháu còn không biết tiếng Trung

Very sorry.

Chú thực sự xin lỗi.

Okay...Whatever.

Ok, sao cũng được.

Wait!

Chờ đã.

What are you doing? Why did you stop?

Em làm gì thế? Tại sao lại dừng tay?

Finish!

Kết liễu đi.

Okay, Mr. Han, let's get out of here.

Chú Han, chúng ta ra khỏi đây thôi.

We do not stop when our enemy is down!

Chúng ta không ngừng tay cả khi kẻ địch đã ngã xuống.

No mercy.

Không thương xót.

No mercy in the studio.

Không có thương xót trong phòng tập này.

No mercy in life.

Không có thương xót trong đời thực.

What are you looking at?

Em đang nhìn gì thế?

He's the one that attacked me.

Kia là kẻ đã đánh em.

We are here to make peace.

Chúng tôi đến đây giảng hoà.

Let your little thing mind himself.

Để cho thằng nhóc đó tự lo đi.

One to one, no problem...Six to one, too much to ask of anyone.

1 đánh 1, không vấn đề gì .... Nhưng 6 đánh 1 thì hơi nhiều.

I see.

Ta biết rồi.

Prepare for match!

Chuẩn bị đấu!

Whoa Mr. Han, does he want us to fight?

Chú Han, ông ta muốn chúng ta đánh nhau sao?

We are not here to fight.

Chúng tôi không đến đây đánh nhau .

You attack my students and disrespect my studio?!

Ngươi dám đánh đồ đệ ta và bất kính với võ đường này sao?

You want to leave? Not so easy.

Muốn đi ư? Không dễ dàng như vậy chứ?

Master Li...

Sư phụ Li ...

You both came here.

Cả 2 đều đã đến đây.

One of you fights now.

Một sẽ phải ra trận.

The boy will fight there.

Thằng bé sẽ đấu giải đó.

OPEN KUNG FU TOURNAMENT

GIẢI KUNGFU MỞ RỘNG

We accept your challenge.

Chúng tôi chấp nhận lời thách thức của ông.

Please instruct your students to leave my boy alone to train.

Nói đồ đệ của anh để thằng bé được yên ổn tập luyện.

Attention!

Chú ý!

From now on the little thing is to be left alone...

Từ bây giờ, thằng nhóc này không ai được đụng đến ...

until the tournament.

Cho đến khi trận đấu diễn ra

- Understood?! - Yes!

- Hiểu chưa? - Vâng

If he does not show up for the competition...

Nếu nó không xuất hiện thi đấu ...

I will bring pain to him and you.

thì tôi sẽ làm cho nó và ông phải đau đớn đó .

So, that go pretty much how you planned it?

Vậy là mọi chuyện giống như chú nghĩ nhỉ?

There's good news and bad news.

Chú có tin tốt và tin xấu đây.

The good news is they promised to leave you alone.

Tin tốt là chúng đã hứa sẽ để cháu yên .

- Really? - While you prepare.

- Thật chứ? - Trong khi cháu chuẩn bị .

Prepare for what?

Chuẩn bị cái gì?

The tournament. You'll fight them all, one by one.

Giải đấu kungfu. Cháu sẽ phải đánh với tất cả chúng, từng đứa một.

Huh?

Hả?

So the bad news is now they get to beat me up in public.

Vậy ra tin xấu là chúng sẽ đánh bại cháu nơi công cộng.

- Yes. - Great. Thanks. Thanks a lot.

- Đúng vậy. - Tuyệt. Cảm ơn chú, cám ơn rất nhiều luôn.

They're gonna kill me. You saw their Kung Fu.

Chúng sẽ giết cháu mất. Chú thấy võ công của chúng rồi đó.

That's not Kung Fu. That does not represent China.

Đó không phải là võ công. Thứ đó không đại diện cho võ thuật Trung Hoa.

That bad man teach them really bad things that hurt, a lot.

Ông xấu xa đó đã dạy bọn chúng nhiều cách tồi tệ để làm đau người khác.

More good news. I will teach you real Kung Fu.

Thêm tin tốt. Chú sẽ dạy cho cháu võ công chân chính.

Yes.

Hay quá.

- See you later, mom. - Hey, wait. This is early for you for a Saturday.

- Gặp mẹ sau nhé. - Thứ 7 mà con dậy sớm quá đó.

- Mr. Han will teach me Kung Fu. - The maintenance man?

- Chú Han sẽ dạy con võ công. - Người thợ sửa chữa vặt ấy hả?

It's China mom, everybody knows Kung Fu.

Ở đây là Trung Quốc mà mẹ, mọi người đều biết võ công.

Dre, you know how do I feel about your fighting.

Dre, con có biết mẹ nghĩ gì về chuyện con đánh đấm không?

Kung Fu is not fight mom, it's about making peace with your enemy.

Võ công không phải là đánh nhau, mà là giải hòa với kẻ thù.

- Be careful, Dre. - Yeah.

- Cẩn thận nhé, Dre. - Vâng.

Mr. Han?

Chú Han?

- Mr. Han? - Back here.

- Chú Han? - Ra sau này.

You know you have a car in your living room, Mr. Han?

Có một chiếc xe hơi trong phòng khách của chú à, chú Han?

Okay, I was thinking about yesterday. I know I was kinda freaking out about the tournament...

Cháu cứ nghĩ về chuyện hôm qua. Cháu hơi căng thẳng về giải đấu đó ...

but I realized something last night.

nhưng đêm qua cháu đã nhận ra vài điều.

I'm an athlete. My number one asset is I'm fast, okay?!

Cháu là một vận động viên. Tài sản quý nhất là cháu nhanh nhẹn.

I'm quick. I'm quick. Got the speed. Cat speed.

Cháu nhanh, rất nhanh. Tốc độ của mèo.

You see? I'm quick yeah, you see? In the US, I used to take gymnastic at PAL,

Chú thấy không? Cháu rất nhanh phải không? Khi ở Mỹ cháu tập thể hình ở PAL,

that's Police Athletic League, to check it, right?

là Liên minh thể thao cảnh sát, chú xem nhé?

Boom. You see that?

Bùm, chú thấy không?

My Uncle Reymi used to date that Brazilian girl and he learned Jiu-Jitsu.

Chú Reymi của cháu từng hẹn hò với một cô người Brazil, và chú ấy học Jiu-Jitsu.

And he taught some of it to me. As like, locks and holds and stuff, it's okay.

Chú ấy có dạy cho cháu vài chiêu. Có đòn khoá, đòn đè.

Attack me.

Tấn công cháu đi .

You see that? Feel that? I can break it.

Chú thấy chưa? Có cảm thấy không? Cháu có thể bẻ gãy tay chú.

I'm choosing not to. To press your luck. It's dangerous.

Cháu sẽ không làm vậy. Nó rất là nguy hiểm đó.

And he also taught me Capoeira so...

Chú ấy cũng dạy cháu môn Capoeira...

Can't touch me. Can't touch...

Không thể đụng vào cháu. Không thể ...

Was that antique?

Nó có phải đồ cổ không?

Pick up your jacket.

Nhặt áo của cháu lên đi .

So basically Mr. Han, what I'm trying to say is...

Về cơ bản là, chú Han ạ, cháu muốn nói là ...

I got a good foundation here. You know, like I said. I'm just...

cháu có một nền tảng tốt. Như cháu nói đấy, cháu chỉ ...

Might not be as hard to teach me as other people, you know.

Có lẽ dạy cháu sẽ không khó khăn như dạy những người khác.

- Hang it up. - Okay.

- Treo nó lên. - Vâng.

- Happy now? - Take it down.

- Chú vui chưa? - Lấy xuống.

- You just... - Take it down.

- Chú vừa ... - Lấy xuống.

Put it on.

Mặc vào.

Take it off.

Cởi ra.

- I already did all of this. - Take it off.

- Cháu đã làm xong hết. - Cởi ra.

Can you just tell me, why I'm doing this?

Chú có thể nói cho cháu biết, tại sao cháu phải làm vậy không?

Take it off.

Cởi ra.

Hang it up.

Treo lên.

Take it down.

Lấy xuống.

Put it on the ground.

Thả xuống đất.

Pick it up.

Nhặt lên.

Hang up.

Treo lên.

Take it down.

Lấy xuống.

Put it on.

Mặc vào.

Take it off.

Cởi ra.

Put it on the ground.

Thả xuống đất.

Pick it up.

Nhặt lên.

Hang it up.

Treo lên.

Take it down. Put it on.

Lấy xuống. Mặc vào.

Take it off.

Cởi ra.

Hang it up.

Treo lên.

Mr. Han, why do you have a car in your living room?

Chú Han, tại sao lại có một chiếc xe hơi trong phòng khách của chú thế?

No street parking.

Không có chỗ đậu ngoài đường.

Hey!

So how did it go? What you learned?

Thế nào rồi? Con đã học được gì?

Nothing.

Không học được gì hết .

Uniform on Uniform day.

Mặc đồng phục trong ngày đồng phục.

- You're fighting in the tournament? - Yeah, how did you hear?

- Cậu tham gia giải đấu phải không? - Phải, sao cậu nghe được tin này?

Everybody knows.

Mọi người ai cũng biết cả.

- I hope you have a good teacher. - Yeah, me too.

- Tớ hy vọng cậu có một sư phụ tốt. - Yeah, tớ cũng hy vọng là vậy.

He's a maintenance man.

Chú ấy là thợ sửa chữa vặt.

- Can I ask you a question? - Yes.

- Mình hỏi cậu vài câu được không? - Được.

Well, I know you're practicing, and I think I'm practicing, I mean, I don't know what I'm doing...

- Cậu đang phải tập luyện, và tớ cũng thế, - Tớ không biết tớ đang làm gì ...

- But, we both kind of practicing, you know and... - Are you going to that Shi-Shi festival?

- cả 2 ta đều tập luyện , cậu biết đó ... - Đi lễ hội Shi-Shi không?

Yeah, I mean, I've missed the Shi-Di Festival since I've been in China.

Tớ đã bỏ lỡ lễ hội Shi-Di từ khi tới Trung Quốc.

- Go to the Shaolin theater. - Okay. You want me to meet you?

- Đến nhà hát Thiếu Lâm. - Cậu muốn tớ đến chỗ cậu à?

Oh, oh, so like Shaolin theater, okay Shi-Fi-Shi festival. Shaolin theater, okay. Cool.

Nhà hát Thiếu Lâm, được rồi, lễ hội Shi-Fi-Shi.

- When is it again? - Tomorrow. The show starts at seven.

- Cậu nhắc lại xem mấy giờ thế? - Ngày mai. Bắt đầu lúc 7 giờ.

Okay. So tomorrow, Shaolin theater. Shi-Shi festival at seven.

Ngày mai, nhà hát Thiếu Lâm, lễ hội Shi-Shi lúc 7 giờ.

- See you tomorrow. - Shi-Shi festival.

- Gặp cậu vào ngày mai nhé - Lễ hội Shi-Shi.

- Festival. - Shi-Shi festival. - Okay. - Okay.

- Lễ hội. - Lễ hội Shi-Shi.

Mr. Han?

Chú Han ơi?

- Mr. Han, can I come in? - You may come in.

- Chú Han, cháu vào được chứ? -Vào đi.

Where's your jacket?

Áo khoác của cháu đâu?

- I thought, I was warmin' up without it. - Go get it.

- Cháu nghĩ trời đủ ấm rồi. - Đi lấy nó đi

You want me to go all way back, just to get it?

Cháu phải quay lại cả đoạn đường xa để lấy nó à?

Yes, all the way back where you hide it.

Phải, quay lại chỗ cháu giấu nó.

- This is not right. - What? I'm doing it.

- Không phải như vậy. - Sao ạ? Cháu đang làm mà.

No.

Không

- Something is missing. - Nothing is missing.

- Thiếu cái gì đó. - Có thiếu gì đâu.

You forgot, this.

Cháu quên ... cái này.

Attitude.

Thái độ của cháu.

Shake it off.

Hãy bỏ nó đi.

Attitude. Yes, that's it.

Chú ý thái độ. Đúng rồi, như thế đó.

Okay, Mr. Han. I get it. I'm sorry. I shouldn't have treated my mom like that.

Vâng, chú Han. Cháu hiểu rồi. Cháu xin lỗi. Cháu không nên đối xử với mẹ như thế.

You're right.

Chú nói đúng.

- Put it on the ground. - Hello.

- Thả xuống đất. - Xin chào.

Ow, hey mom. Um, did you get the tickets?

Chào mẹ. Mẹ có mua vé được không?

Yes, I got the tickets, and I got an extra one for Mr. Han.

Có, mẹ mua được rồi, và có thêm 1 vé cho cả ông Han.

- But I didn't say... - Dre, stop it.

- Nhưng con không nói ... - Dre, thôi nào.

Mr. Han, would you like to go with us to the Shi-Shi festival?

Ông Han, ông đi với chúng tôi đến lễ hội Shi-Shi chứ?

No, thank you. Too many people.

Không đâu, cám ơn. Ở đó đông người quá.

- Yeah, mom. Way too many people. - Yeah, but I already bought the tickets.

- Đúng rồi, đông người lắm mẹ ơi! - Nhưng mẹ đã mua vé rồi.

- I don't go... - Mr. Han, I'm not taking "no" for an answer.

- Tôi không đi ... - Ông Han, tôi không chấp nhận câu trả lời "không".

You'll have fun. You need to get out the house, okay?

Ông sẽ được vui vẻ. Ông cần phải ra khỏi nhà, phải không nào?

Here are your clothes, Dre. Come on, hurry up and change.

Quần áo của con đây Dre. Nhanh lên, thay đồ đi.

Dre...

Dre ...

Pick up your jacket!

nhặt áo của con lên !

You were right Mr. Han, there are a lot of people here.

Ông nói đúng ông Han ạ, nhiều người thật.

Chinese Valentine's Day.

Lễ Tình Nhân của người Trung Quốc mà lại.

Yeah, Mom. I'm going to go get something to eat, then going to go to the bathroom.

Mẹ ơi, con đi kiếm gì đó để ăn và sau đó sẽ đi vệ sinh.

Be back, right here, in 20 minutes.

Khoảng 20 phút nữa con quay lại.

- I love you. - I love you, too. Be careful. 20 minutes.

- Con yêu mẹ. - Mẹ yêu con. Cẩn thận, 20 phút nhé.

- 20. - Okay.

- 20 phút. - Được rồi.

I got this, and this for you.

Tớ có cái này, và ... cái này cho cậu

I downloaded this. It has a very cool violins stuff, and I...

Tớ đã tải nó về. Có nhiều bản violon hay, và tớ ...

I thought maybe you could play along and... It's not like Bach and...

Tớ nghĩ cậu có thể chơi và ... Nó không giống như Bach ...

but, I thought maybe you'd like it and...

nhưng tớ nghĩ có lẽ cậu thích, và ...

- So, um, do you have any kids? - No.

- Anh có con không? - Không

Oh, how's Dre doing?

Dre thế nào?

- Um, Shao Dre making a progress. - Shao Dre?

- Tiểu Dre đang có tiến bộ. - Tiểu Dre?

Yes, Chinese pollito.

Phải, cách xưng hô của người Trung Quốc.

So, um, how many students do you have?

Anh có bao nhiêu đồ đệ thế?

- Including Shao Dre? - Yeah.

- Tính cả Tiểu Dre? - Đúng vậy.

One.

Một.

So, what's the show about?

Buổi diễn nói về cái gì thế?

It's the story of the Goddess...

Câu chuyện của một Nữ thần ...

and a boy she loves.

và một chàng trai mà cô yêu.

I love this story.

Tớ thích câu chuyện này.

Her mother does not approve of him.

Mẫu thân nàng không thích chàng trai đó.

So, she cuts a wide river in the sky to separate them forever.

Vì vậy, bà ấy tạo ra một con sông rộng trên trời để chia lìa họ mãi mãi.

But once a year, all the birds in the sky...

Nhưng mỗi năm một lần, tất cả loài chim trên trời ...

felt sad for them, and they form a bridge.

vì cảm thương họ, sẽ tạo thành một cây cầu.

So the two of them may be together for a single night.

Thế là hai người họ có thể bên nhau trong một đêm.

I'll be there at you audition, if you come to my tournament.

Tớ sẽ đến buổi biểu diễn của cậu, nếu cậu đến xem giải đấu của tớ.

- Okay, I'll be there. - Pinky swear.

- Được thôi, tớ sẽ đến - Ngoéo tay nào

See, you wrap your hands like this.

Cậu nắm tay lại như thế này.

I swear that I'll be there at your audition, no matter what happens.

Tớ thề sẽ đến buổi biểu diễn của cậu, dù chuyện gì xảy ra.

And I promise to cheer bigger than anyone else when you win.

Và tớ thề sẽ vỗ tay to hơn bất kỳ ai khi cậu chiến thắng.

What up, Mr. Han?

Chú khoẻ không, chú Han?

Did I say come in?

Chú đã nói là cho cháu vào chưa?

Um, I think you did. I mean...

Cháu nghĩ là chú cho phép ...

- Mr. Han, can I please come in? - Yes.

- Chú Han, cháu vào được chứ? - Được.

- So, what we are doing today? - Same.

- Chúng ta làm gì hôm nay đây? - Như mọi khi.

Mr. Han, I told you. I get it, okay? Be respectful! I got it!

Cháu Han, cháu đã nói là cháu hiểu rồi mà. Phải tôn trọng người khác. Cháu hiểu mà!

I put my jacket on a thousand times, and I took it off a thousand times, okay?

Cháu đã cởi áo ra và mặc áo vào cả ngàn lần rồi.

This is stupid. I'm done!

Thật là ngớ ngẩn. Cháu nghỉ!

Let them beat me up, if they want to.

Để bọn chúng đánh cháu vậy, nếu bọn chúng muốn.

You know why you only have one student? 'Cause you don't know Kung Fu.

Chú biết tại sao chú chỉ có 1 đệ tử không? Vì chú không biết võ công gì cả.

- Shao Dre! - What?

- Tiểu Dre. - Sao ạ?

Come here.

Lại đây

- Jacket on! - Mr. Han, I already...- Jacket on!

- Mặc áo vào. - Chú Han, cháu đã ... - Cứ mặc vào.

- Jacket on! - I don't have a jacket...- Jacket on!

- Mặc áo vào. - Cháu đâu có áo! - Mặc vào.

Be strong.

Cứng rắn lên nào.

Jacket on.

Mặc áo vào.

Firm.

Giữ chắc vào.

Jacket off.

Cởi áo ra.

Remember...

Hãy nhớ lấy ...

always strong... Jacket off.

lúc nào cũng phải thật mạnh... Cởi áo ra.

Strong.

Mạnh lên.

Left foot back. Right foot back.

Chân trái lùi lại. Chân phải lùi lại.

Left foot back. Pick up your jacket!

Chân trái lùi lại. Nhặt áo lên!

- Whoa, Mr. ...- Focus! - Okay. - Always concentrate.

- Chú Han ... - Tập trung vào! - Vâng. - Luôn luôn tập trung.

Left back. Right foot back. Pick up your jacket!

Chân trái lùi. Chân phải lùi. Nhặt áo lên!

Stay.

Đứng đó.

Pick up your jacket.

Nhặt áo lên.

Strong.

Mạnh mẽ lên.

Hang it up.

Treo nó lên.

Hang it up.

Treo lên.

And attitude!

Chú ý thái độ!

Strike!

Tấn công

Hang up and attitude!

Treo lên, chú ý thái độ.

Harder. Harder.

Mạnh hơn. Mạnh hơn đi!

Good, but no face.

Tốt, nhưng không đánh vào mặt.

Jacket off!

Cởi áo!

Kung Fu lives in everything we do, Shao Dre.

Võ công có trong tất cả mọi thứ chúng ta vẫn làm, Tiểu Dre ạ!

It lives in how we put on a jacket, and how we take off the jacket.

Nó có trong cách ta mặc áo vào và cách ta cởi áo ra.

It lives in how we treat people.

Và có trong cách chúng ta đối xử với mọi người.

Everything is Kung Fu.

Tất cả đều là võ công.

- So, why do not we take the Shiroko? - I don't drive the Shiroko.

- Tại sao chúng ta không đi chiếc Shiroko? - Chú không đi xe Shiroko.

- Do you have a license? - Yes.

- Chú có bằng lái xe không? - Có.

So you have a license and a car and we're in the train?

Vậy là chú có bằng lái xe và 1 chiếc xe, mà chúng ta vẫn phải đi tàu?

- Please, be quiet. - I'm just sayin'...

- Yên lặng nào - Ý cháu là...

seems like we could've saved a lot of money, don't you think?

chúng ta có thể tiết kiệm rất nhiều tiền, chú không nghĩ vậy sao?

- Do you always ask these many questions? - I'm sorry.

- Cháu lúc nào cũng có nhiều câu hỏi thế à? - Cháu xin lỗi.

So, what we are learning today?

Vậy chúng ta học gì hôm nay?

Chi.

Khí.

Eternal Energy. The essence of life.

Nội công. Bản chất của sự sống.

It moves inside of us, flows through our bodies.

Nó di chuyển trong chúng ta, chảy qua cơ thể chúng ta.

Give us power from within.

Cho chúng ta sức mạnh từ bên trong.

I get it, like the "Force" from Star Wars.

Cháu hiểu rồi, giống như Thần Lực trong "Chiến tranh các vì sao".

You're Yoda, and I'm like... I'm like a Jedi.

Chú là sư phụ Yoda, còn cháu giống như ... như một Jedi.

- Is this where you learned Kung Fu? - Yes.

- Đây là nơi chú học võ công à? - Đúng thế.

Everything good about me was born here.

Tất cả những gì tốt đẹp của chú được sinh ra ở đây.

So Dre, you gotta leave your backpack and skateboard here.

Dre, cháu sẽ phải để lại ba lô và ván trượt của cháu ở đây.

- So, where are we going? - The journey to the top of the mountain.

- Chúng ta sẽ đi đâu? - Hành trình lên đỉnh núi.

Tomb of the Dragon Well.

Đi tìm Long Huyệt.

Dragon Well? It's probably, closer than it is, I'm looking at it.

Long Huyệt? Gần hơn cháu nghĩ, cháu đang nhìn thấy nó này.

Right?

Phải thế không?

- Are we there yet? - Soon.

- Chúng ta đến chưa? - Nhanh thôi.

- How do you say water in Chinese? - Shui.

- Từ “nước” tiếng Hoa nói thế nào hả chú? - Shui (Thuỷ)

I need some shui.

Cháu cần một ít “shui”.

I'm really thirsty.

Cháu thật sự rất khát.

- I'm thirsty, Mr. Han. - Water on top of the mountain.

- Cháu khát, chú Han ơi. - Nước có ở trên đỉnh núi.

Shao Dre.

Tiểu Dre.

The journey is complete.

Hành trình đã kết thúc.

- This is the Dragon Well? - Yes.

- Đây là Long Huyệt sao? - Đúng rồi.

I stood here with my father, when I was your age.

Chú đã đứng đây với cha chú khi chú còn bằng tuổi cháu.

He told me that's the magic Kung Fu water.

Cha chú nói đây là loại nước thần diệu của võ công.

You drink and nothing can defeat you.

Nếu cháu uống nó, cháu sẽ bất khả chiến bại.

It's the best water I've ever tasted.

Đây là thứ nước ngon nhất mà cháu từng uống.

- Did you see the lady with the snake? - Yes.

- Chú có thấy người phụ nữ và con rắn không? - Có.

She was doing the Cobra thing. She was like...

Cô ấy làm động tác của con rắn. Cô ấy giống như ...

copying the snake. And it was like... right here, and she was like...

đang bắt chước nó. Và ... ngay đây ... nó giống như ...

You did not watch closely enough, Shao Dre.

Cháu vẫn chưa nhìn đủ gần, Tiểu Dre

The snake was copying the woman.

Con rắn đó đang bắt chước cô ấy.

What? I don't get it.

Sao ạ? Cháu không hiểu.

Look.

Nhìn vào đi

- What do you see? - Me, well my reflection. - Yes.

- Cháu thấy gì? - Cháu! Hình phản chiếu của cháu.

- Now, what do you see? - It's blurry. - Yes.

- Và bây giờ cháu thấy gì? - Nó bị rối loạn rồi. - Đúng.

That woman was sliced through water quiet and calm.

Người phụ nữ lướt qua mặt nước. Yên lặng và bình tĩnh .

In here and in here.

Đây và đây.

So, the snake reflects her action, like still water.

Con rắn phản ánh chuyển động của cô ấy, như mặt nước đang yên tĩnh.

- Like a mirror? - Yes.

- Giống như một cái gương? - Đúng

So, she controlled a snake by doing nothing?

Vậy là cô ấy điều khiển con rắn bằng cách không làm gì cả?

Being still and doing nothing, are two very different things.

Tĩnh lặng và không làm gì là 2 chuyện rất khác nhau.

- She used her Chi on that snake, didn't she? - Very good.

- Cô ấy sử dụng khí lên con rắn à? - Rất tốt.

You gotta teach me that. How to control people.

Chú phải dạy cháu làm điều đó. Cách khống chế mọi người.

There is only one person you need to learn how to control.

Chỉ có một người mà cháu cần phải học cách khống chế.

Who?

Là ai?

Empty your mind. Flow with my movement.

Hãy làm cho tâm trí trống rỗng. Trôi theo động tác của chú.

Connect to the energy, around you.

Kết hợp với nguồn năng lượng xung quanh cháu.

- I kinda just want to learn the cobra thing. - Cobra takes a lifetime.

- Cháu chỉ muốn học như con rắn đó. - Học xà quyền phải mất cả đời.

- Requires great focus. - But I have great focus?!

- Cần sự tập trung rất mạnh. - Nhưng cháu tập trung rồi.

- Oh my God. Mr. Han... - Your focus,

- Chúa ơi, chú Han ... - Sự tập trung của cháu ...

- needs more focus. - Mr. Han...

- cần phải hơn nữa. - Chú Han ...

Thank you, Mr. Han.

Cám ơn ông Han.

There's no such thing as fortune cookies in China.

Không có thứ gì như bánh may mắn ở Trung Quốc đâu.

Dre, please be careful crossing the street.

Dre, con hãy cẩn thận khi qua đường

You just scared the life out of me, the other day. They have the "right-of-way".

Ngày nào đó con sẽ làm mẹ chết khiếp. Người ta có cách đi đường của người ta.

And the symbols. I can't get the symbols right on the bathrooms.

Còn chữ tượng hình nữa. Mẹ không thể đọc đúng được chữ trên của nhà vệ sinh.

And I'm still walkin' into the men's restroom.

Mẹ vẫn đi nhầm vào nhà vệ sinh nam đấy.

The other day I walked in, there was this 90 years old Chinese man,

Hôm trước mẹ bước vào, có 1 ông già người Trung cỡ 90 tuổi ...

he thought he was getting a little treat.

ông ấy nghĩ sẽ được chiêu đãi.

Dre, please stop that! You look crazy! Here, eat your noodles!

Dre, dừng lại. Trông con điên quá. Đây, ăn mì của con đi.

Mr. Han, what's goin' on?

Chú Han, có chuyện gì đây?

Anticipation.

Tập dự đoán.

I can't see...

Cháu chẳng nhìn thấy gì.

Don't see it, feel it.

Vậy thì đừng nhìn. Hãy cảm nhận.

Dammit, Mr. Han!

Chết tiệt thật, chú Han.

I felt that one!

Cháu cảm thấy cú đó đau đấy.

- Mr. Han. - What?

- Chú Han. - Sao nào?

- Concentrate, okay? - Okay. Do I get the stick now?

- Tập trung vào, được chứ? - Cháu lấy cái gậy được không?

- Dre, you okay? - I'm okay.

- Dre, con ổn chứ? - Con ổn mà.

What's up Mr. Han, what time we are trainin' tomorrow?

Sao nào chú Han, ngày mai mấy giờ chúng ta tập?

Shao Dre, we are not training tomorrow.

Tiểu Dre, ngày mai chúng ta không tập.

Why not?

Tại sao lại không?

- Wu chi pi fan - Wu chi pi fan?

- Wu chi pi fan. - Wu chi pi fan?

It means: "Too much of something is not good."

Có nghĩa là: "Cái gì nhiều quá cũng không tốt"

You train a lot, you need to rest.

Cháu tập nhiều rồi, cháu cần phải nghỉ ngơi.

A day off? Yes, Mr. Han! Yes!

Nghỉ một ngày à? Vâng, được rồi chú Han.

Shao Dre needs to rest. Yes, Mr. Han.

Tiểu Dre cần phải nghỉ ngơi. Vâng, chú Han!

You rest, too. I love you, Mr. Han. Peace!

Chú cũng nghỉ nhé. Cháu yêu chú, chú Han.

Are you okay?

Bạn không sao chứ?

- My audition is tomorrow at a six. - Isn't it what you've been practicing for?

- Buổi diễn của mình là 6h ngày mai. - Không phải bạn vẫn tập vì nó sao?

- Yes, of course. - Don't worry, you got it.

- Dĩ nhiên là thế rồi. - Đừng lo, cậu sẽ làm được .

What if they don't pick me?

Sẽ ra sao nếu họ không chọn tớ?

Meiying, wait!

Meiying, chờ đã.

First of all, I'm going to be there with you.

Trước hết, tớ sẽ đến đó với cậu.

And B, all you have to do is what your teacher says. Play the pauses.

Và thứ hai, cậu chỉ cần làm những gì thầy cậu đã nói. Chơi những nốt lặng.

It's easy, watch.

Đơn giản mà. Nhìn này

You see?

Thấy không?

- I have to practice. - Wait.

- Tớ phải đi tập đây. - Chờ đã.

Wu gi bi fan.

"Wu gi bi fan"

What?

Gì cơ?

I'm sorry, I don't think you don't speak Chinese.

Tớ xin lỗi, tớ nghĩ là cậu biết nói tiếng Hoa chứ.

Wu gi bi fan. Too much of good stuff is a bad stuff?

"Wu gi bi fan". Nhiều cái tốt sẽ thành cái xấu?

Ow...Wu chi pi fan.

Là "Wu chi pi fan"

Yeah. Wu gi bi FUN.

Phải rồi. "Wu gi bi" vui vẻ.

- Come on. - Where are we going?

- Đi thôi. - Chúng ta đi đâu?

Have you ever been to the gym? C'mon, we are going to have some fun.

Cậu từng tới nhà thể thao chưa? Đi thôi, chúng ta vui chơi một lát.

Come on, I know you want to go have some fun!

Đi thôi, tớ biết cậu muốn được vui vẻ mà.

Okay, that's going to give you some serious gas.

Thôi nào, cái đó sẽ làm cậu xì hơi nghiêm trọng đấy.

- What do you see? - Me.

- Cậu nhìn thấy gì nào? - Chính tớ.

- Now, what do you see? - Me.

- Bây giờ cậu nhìn thấy gì? - Cũng tớ

Go, come on.

Đi nào.

You're dancing machine. That was pretty good!

Here comes, round two.

You're hot.

-That's like American dancing. Like, you should have a group. -No.

- Nhảy kiểu Mỹ, cậu sẽ cần 1 nhóm. - Không.

With like, other people in it dancing behind you, doin' the same stuff.

Sẽ có những người khác đằng sau cùng nhảy, làm động tác y như nhau.

- The audition, it was changed to today. - But they said, it's tomorrow.

- Buổi diễn, nó đã được đổi sang hôm nay. - Nhưng họ nói là ngày mai mà.

Something happened. It is in 20 minutes.

Có chuyện gì đó. Chỉ còn 20 phút nữa.

My father is coming to get me.

Bố tớ sẽ đến đón.

Hey, she's like totally going to get it, right, because that was just great.

Bạn ấy sẽ giành được giải thôi, vì bài biểu diễn rất tuyệt.

Hey! That was fantastic.

Cậu chơi hay quá.

That was... You just... You played so beautifully, and...

Chỉ là .... cậu đã chơi rất hay, và ...

We can no longer be friends.

Chúng ta không thể là bạn nữa.

You are bad for my life.

Cậu có ảnh hưởng xấu với tớ .

See you at the tournament.

Gặp mày tại giải đấu.

Don't be late for that.

Đừng có trốn đấy.

Mr. Han! Mr. Han!

Chú Han.

We'll not train today.

Hôm nay chúng ta không tập.

- What are you doing? - It's July 8th.

- Chú đang làm gì vậy? - Đó là ngày 8 tháng 7.

Why did you wreck the car?

Tại sao chú phá hỏng chiếc xe?

His name was Kang Kang.

Tên cậu ấy là Kang Kang.

Shao Dre, how old are you?

Tiểu Dre, cháu bao nhiêu tuổi?

Twelve.

12 ạ!

He was ten.

Thằng bé mới có 10 tuổi.

He was so beautiful.

Nó rất dễ thương.

Her name was Xiang.

Tên cô ấy là Xiang.

She was a singer.

Cô ấy là một ca sĩ.

Not professional.

Ca sĩ không chuyên.

She sang only for me.

Cô ấy chỉ hát cho chú nghe.

What happened?

Chuyện gì đã xảy ra?

There was a steep hill.

Ở đó là một ngọn đồi dốc.

Lots of rain.

Mưa rất lớn.

The car, it just...

Chiếc xe thì...

I was driving.

Chú đang lái xe.

We argued about something.

Hai chúng ta đang tranh cãi về điều gì đó.

I was so angry.

Chú rất tức giận.

I lost control.

Chú mất kiểm soát.

I try to remember...

Chú đã cố gắng nhớ lại...

but I can not remember what we're argued about.

Nhưng không thể nhớ ra khi ấy cô chú tranh cãi về việc gì.

I hope it was something important.

Chú chỉ hy vọng đó là 1 việc quan trọng.

Every year, I fix the car.

Mỗi năm chú đều sửa lại chiếc xe này.

But still fix nothing.

Nhưng việc này cũng không giúp sửa chữa được gì.

Mr. Han!

Chú Han.

Win or lose, doesn't matter. Fight hard.

Thắng hay bại không quan trọng. Hãy chiến đấu hết mình.

Earn respect. The boys leave you alone.

Hãy giành lấy tôn nghiêm cho bản thân. Bọn chúng sẽ để cháu yên.

I have a present for you.

Chú có quà cho cháu đây.

Oh! Mr. Han.

Ôi chú Han.

This is the one Bruce Lee had.

Đây là bộ đồ mà Lý Tiểu Long từng mặc.

Great.

Tuyệt quá.

Thank you.

Cảm ơn chú .

You have taught me a very important lesson, Shao Dre.

Cháu đã dạy chú một bài học rất quan trọng, Tiểu Dre ạ!

Life will knock us down, but we can choose, whether or not, to get back up.

Cuộc sống đánh ngã chúng ta, nhưng ta có quyền lựa chọn, đứng lên hay là gục ngã.

You're the best friend I've ever had, Mr. Han.

Chú là người bạn tốt nhất mà cháu từng có, chú Han.

Okay.

Tốt lắm!

Wait! Can you help me with something?

Chờ chút, chú có thể giúp cháu một việc không?

Dre?

Dre à?

Is your dad home?

Cha cậu có nhà không?

Sir...

Thưa bác ...

My name is Dre Parker.

Cháu là Dre Parker.

My actions have brought dishonor to your family.

Hành động của cháu đã mang đến sự hổ thẹn cho gia đình bác.

Your daughter has been a great friend to me.

Con gái của bác là một người bạn tuyệt vời của cháu.

And from her I have learned...

Và từ bạn ấy cháu đã học được ...

...that a true friend...

... rằng một người bạn thực sự ...

...is a person who makes your life better.

là người làm cho cuộc sống của bạn tốt đẹp hơn.

But, if you give me a second chance...

Nhưng, nếu bác cho cháu cơ hội thứ hai ...

...I promise that I will be...

cháu hứa cháu sẽ ...

...the best friend your daughter has ever had.

người bạn tốt nhất mà con gái bác từng có.

That's it.

Thế thôi ạ!

My daughter told me that she made a promise to be at your tournament.

"Con gái bác nói với bác là nó hứa sẽ có mặt ở giải đấu của cháu.

In our family, we do not break our promises.

Gia đình chúng tôi không thất hứa bao giờ."

Good luck!

Chúc may mắn.

Thank you.

Cám ơn bác.

Rock and roll.

Rock'n'roll.

Let the tournament begin!

Giải đấu chính thức bắt đầu

Shao Dre, you're up.

Tiểu Dre, đến lượt em.

- What's that? - The rule book.

- Cái gì thế chú? - Sách luật thi đấu.

- You don't know the rules? - Of course I know the rules, it's simple.

- Chú không biết luật hả ? - Tất nhiên là chú biết, đơn giản mà.

You hit him, and don't let him hit you.

Cháu đánh người ta và đừng để người ta đánh trúng mình.

What?

Hả?

Mr. Han, they're going to kill me.

Chú Han, bọn nó sẽ giết cháu mất.

Two points to win. Win it two times. Go. Focus. Focus.

Hai điểm là thắng. Chỉ cần thắng hai lần thôi.Tiến lên. Tập trung vào.

That's a warning. You cannot run off the mat.

Nhắc nhở 1 lần. Không được chạy ra ngoài thảm đấu .

Next time you lose a point. Go.

Lần nữa là ta sẽ mất một điểm. Cố lên.

- Be strong. - Come on, Dre.

- Mạnh mẽ lên. - Cố lên nào Dre.

- Good job. Next time, no face. - I'm sorry, I can't help it.

- Tốt lắm. Lần tới không nhăn mặt nhé. - Cháu xin lỗi, cháu không ngăn được.

The next point winner.

Điểm nữa là thắng rồi.

Come on, baby.

Cố lên , con yêu.

Dre Parker advances to the semi-finals!

Dre Parker đã tiến vào bán kết.

From now on, the semi-final matches, three points to win.

Kể từ vòng bán kết, phải có ba điểm mới chiến thắng.

Be kinda hot if I won this thing, huh, Mr. Han?

Cháu sẽ nổi tiếng nếu chiến thắng giải này phải không chú Han?

- Be kinda hot if you focused. - Yeah, well, after that.

- Sẽ hay hơn nếu cháu tập trung. - Vâng, dễ thôi mà.

And now the 1st semi-final of the evening.

Và bây giờ, trận bán kết đầu tiên của buổi tối nay...

TOURNAMENT OF CHAMPIONS SEMI-FINAL

VÒNG BÁN KẾT

First round: Cheng Vs. Wu Ping.

Trận thứ nhất: Cheng đấu với Wu Ping.

Cheng advances to final.

Cheng lọt vào chung kết.

Next semi-final: Introducing Fighting Dragon Liang...

Trận bán kết kế tiếp: xin giới thiệu Liang của võ đường Long Chiến...

...and the surprising finalist, Dre Parker.

và người gây bất ngờ, Dre Parker.

Empty your mind. Focus.

Hãy làm trống đầu óc. Tập trung vào!

You're disqualified!

Em bị loại.

Are you okay?

Cháu ổn chứ?

He's done.

Thằng bé không xong rồi.

I'm sorry, you should not continue. You've brought honor to your family.

Xin lỗi, cháu không nên tiếp tục đấu. Cháu đã mang lại danh dự cho gia đình rồi.

The doctor says, you did great.

Bác sĩ nói cháu đã làm rất tốt.

- You okay, baby? - Yeah, I'm okay.

- Con ổn không con trai? - Con không sao đâu mẹ.

Dre Parker has 2 minutes to return to the match.

Dre Parker có hai phút để quay trở lại trận đấu.

If he's unable to return...

Nếu cậu bé không thể quay lại...

...the Fighting Dragons win by default.

võ đường Long Chiến đương nhiên thắng cuộc.

Can you guys give us a second?

Mọi người cho bọn con chút thờigian được không?

Yeah, okay. Sure baby, whatever you need.

Được rồi, con yêu. Con muốn gì cũng được.

Do you think I could have won?

Chú nghĩ cháu có thể thắng chứ?

Win or lose doesn't matter, Shao Dre.

Thắng bại không quan trọng, Tiểu Dre.

You know that's not what I mean.

Chú biết là cháu không có ý như vậy mà .

Yes, I think you had a good chance.

Chú nghĩ cháu đã có cơ hội tốt.

So, let's do the fiery cup thing.

Chú làm chiêu với mấy cái bóng đèn đi.

You don't need to fight anymore. You have proven everything you need to prove.

Cháu không cần phải đánh nữa. Cháu đã chứng minh được những gì cần thiết rồi.

What, that I can get beat up easy, and then quit?

Sao, nghĩa là cháu bị đánh bại dễ dàng và bỏ cuộc sao?

That's not balance, that's not real Kung Fu.

Thật không công bằng. Đó không phải võ công chân chính.

You said, when life knocks you down, you could choose whether or not to get back up.

Chú nói, khi cuộc sống đánh ngã ta, ta có thể lựa chọn đứng lên hay không mà.

Well, I'm tryin' to get back up. And why won't you help me?

Cháu muốn quay lại, tại sao chú không giúp cháu?

Because...

Bởi vì ...

I cannot watch you get hurt anymore.

chú không thể nhìn cháu phải chịu đau thêm nữa.

Please, Mr. Han. Please.

Đi mà chú Han.

Just tell me, Shao Dre. Why? Why you need to go back out there so badly?

Nói cho chú lý do, Tiểu Dre? Tại sao cháu lại muốn quay lại đó đến thế?

Because I'm still scared.

Bởi vì cháu vẫn còn sợ.

No matter what happens tonight when I leave...

Đêm nay khi cháu ra về, dù có chuyện gì xảy ra ...

...I don't want to be scared anymore.

cháu không muốn phải sợ hãi nữa.

Since Dre Parker has not returned to the ring...

Vì Dre Parker không trở lại sàn đấu nên ...

Dre Parker will fight!

Dre Parker sẽ thi đấu.

Shao Dre?

Tiểu Dre?

Come on, Dre. You can do this, Dre.

Cố lên nào Dre, con có thể làm được.

- You okay? - Yes, I'm okay.

- Cháu ổn chứ? -Vâng, cháu không sao.

No mercy.

Không thương xót!

The score is tied. The next point wins!

Tỷ số hoà. Điểm tiếp theo là điểm quyết định.

I'm so proud of you.

Mẹ rất tự hào về con.

Bạn đang ở chế độ luyện nghe

Hãy tập trung luyện nghe
bằng cách xem phim không phụ đề.

Khi gặp khó khăn hãy bấm dừng lại
hoặc phím tắt space trên bàn phím
để hiển thị đoạn hội thoại không nghe được

Ghi chép lại những từ hoặc câu bạn không nghe được và tiếp tục luyện nghe tiếp