• /ɡʊd/
    tốt, hay, tuyệt
    tính từ better, bes
  • /ˈtaɪ.mɪŋ/
    sự chọn đúng lúc; sự tính toán thời gian; sự phối hợp thời gian; sự phối hợp thời gian
    danh từ
  • /ɡʊd/
    tốt, hay, tuyệt
    tính từ better, bes
  • /ˈtaɪ.mɪŋ/
    sự chọn đúng lúc; sự tính toán thời gian; sự phối hợp thời gian; sự phối hợp thời gian
    danh từ
  • /ɪt/
    cái đó, điều đó, con vật đó
    đại từ

Loving (2016)

  • Danh sách tập:
  • 1

I'm pregnant.

Em có thai rồi.

Good.

Tốt.

That's real good.

Thật là tốt quá.

There it goes.

Vượt lên rồi kìa.

Whoo! Whoo!

Tuyệt!

Yes. Timing's still off 'bout two degrees.

Ờ. Cơ mà căn giờ vẫn hơi chệch một chút.

Looked fine to me. What you think?

Tớ thấy ổn đó chứ. Cậu thấy sao?

I think we won.

Tớ thấy là chúng ta đã thắng.

That's fine right there. Now, come on. Come on, now. Come on.

Vậy là quá ổn. Nào, xì tiền ra nào. Nào. Nào.

Now that's a fast car you fellas got.

Xe của các chú cũng chỉ nhanh được đến vậy mà thôi.

And it's mighty fine of you to let us boys race with y'all.

Lần sau thì đừng có dại mà thách đấu với bọn này.

Whoo!

Whoo!

Get your hands out there, come on.

Lên nhảy đi nào.

Come on, Garnet, come on.

Lên nào, Garnet, lên nào.

Get ready to dance with old Virgil. Come on.

Lên nhảy với gã Virgil già nào. Lên nào.

Damn, Richard. Slow down.

Mẹ nó, Richard. Chậm lại chút nào.

All right now. Where you going?

Rồi, nào. Cậu đi đâu thế?

What you think? Do you like it?

Em nghĩ thế nào? Em thích nó chứ?

Like what?

Thích cái gì cơ?

This spot. Right here.

Quang cảnh. Của nơi này.

This field?

Cánh đồng này ư?

Yeah.

Phải.

This field not a half a mile from my house I've been knowing all my life?

Cánh đồng cách nhà em chưa tới nửa dặm mà em đã khám phá suốt đời ư?

Yeah, yeah.

Phải, phải.

Yes. I like it.

Có. Em thích nó.

I'm gonna put the kitchen back. Right back here.

Anh sẽ xây một căn bếp. Ở ngay chỗ này.

Richard, stop this!

Richard, thôi nào!

I don't know what you're saying.

Em chẳng biết anh đang nói cái gì nữa.

I bought it.

Anh đã mua nó.

This whole acre.

Toàn bộ chỗ này.

I'm gonna build you a house.

Anh sẽ xây cho em một ngôi nhà.

Right here.

Ngay tại đây.

Our house.

Ngôi nhà của chúng ta.

Mildred?

Mildred?

Yes?

Vâng?

Would you marry me?

Em sẽ lấy anh chứ?

Garnet, come.

Garnet, lại đây.

He said he'd bought the whole acre for me.

Anh ấy nói anh ấy đã mua toàn bộ khu đất đó cho chị.

And then he asked me to marry him.

Và rồi anh ấy hỏi chị có muốn lấy anh ấy không.

No he didn't! Yes.

- Không thể nào! - Có đấy.

Right out in the field? Uh-huh.

- Ngay trên cánh đồng ư? - Ừ.

Oh, Lord, that man might be crazy.

Ôi, Chúa ơi, gã đó hẳn là điên mất rồi.

Well, when you gonna do it?

Vậy, khi nào thì hai người sẽ cưới?

He didn't say.

Anh ấy không nói.

Soon, though.

Sớm thôi, chắc vậy.

Before the baby comes.

Trước khi em bé chào đời.

He gonna take my sister from me?

Anh ấy sẽ cướp chị gái của em đi ư?

No.

Không.

We'll be right down the road.

Bọn chị sẽ sống ở ngay cuối đường thôi.

Everything looks fine.

Mọi thứ có vẻ ổn đấy.

Thank you, Miss Lola. We'll see you soon. We'll be here.

- Cảm ơn, cô Lola. Gặp lại cô sau. - Không có gì.

Hey, now.

Xin chào.

Hey, Momma. They're out back.

- Chào mẹ. - Chúng đang ở sân sau.

How we doing? Hmm.

- Cậu đang làm gì thế? - Ờm.

Get that board and get up under there. See if you can get that collector loose.

Lấy cái bảng và nằm xuống đi. Xem cậu có thể làm được gì không.

So I'm gonna take Mildred up to D.C. to get married.

Tớ sẽ đưa Mildred đến D.C. để tổ chức lễ cưới.

So, you sure about that?

Cậu chắc chắn về chuyện đó chứ?

Yeah.

Ờ.

And you need a witness?

Và cậu cần người làm chứng?

No.

Không.

I'm gonna ask her dad to come up there with us.

Tớ sẽ hỏi xem bố cô ấy có thể tới đó cùng bọn tớ được không.

Rich is gonna take Mildred up to D.C. to get married.

Rich sẽ đưa Mildred tới D.C. để tổ chức lễ cưới.

String Bean?

Đậu Que ấy hả?

Don't make no damn sense. Now, you'd be fine living in the house.

Nghe chẳng hợp lý gì cả. Cậu đang sống quả ổn.

No wife, just fine. You don't need no wife.

Không có vợ, vẫn ổn. Cậu đâu cần lấy vợ.

Well, now, she gonna be your girl. Why people wanna get married?

Giờ thì, cô ấy sẽ là của cậu. Tại sao người ta lại muốn kết hôn nhỉ?

Don't make no sense, man.

Chẳng hợp lý gì cả, bạn ơi.

You think they'll see us today?

Anh có nghĩ là hôm nay họ sẽ gặp chúng ta không?

Yeah. I called up there.

Phải. Anh đã gọi cho ho rồi.

Seem like a long drive to me.

Có vẻ sẽ là một chặng đường dài đây.

Thanks for coming, Jake.

Cảm ơn vì đã tới, Jake.

Daddy, what's the city like?

Bố à, thành phố thế nào?

It's fine.

Cũng tốt.

Marriage is an institution of the highest importance.

Hôn nhân là nghi lễ quan trọng nhất trong cuộc đời mỗi người.

And it's made honorable by faithful couples

Và nó chứng giám cho lời thề nguyền của các cặp đôi

who are committed to each other for life.

rằng họ sẽ dành cả đời mình cho nhau.

Do you have the ring?

Con có nhẫn đó không?

By the power vested in me by the District of Columbia,

Bởi quyền lực hợp pháp được trao bởi Đặc khu Columbia,

I now pronounce you husband and wife.

Giờ ta tuyên bố, hai con là vợ chồng.

I may not forgive him.

Em sẽ không tha thứ cho anh ấy đâu.

Come on, now.

Thôi nào.

You lucky if I forgive you.

Em tha thứ cho chị là còn may đấy.

No reason to go all the way up there for this and not take us.

Chẳng có lý do gì để phải đi tới tận đó để làm lễ cưới mà không đưa gia đình theo cả.

We took Daddy.

Bọn chị đã đưa bố đi mà.

Like that means a thing.

Cứ như chuyện đó có ý nghĩa lắm vậy.

Richard said there would be less red tape in Washington. That's all.

Richard nói là ở Washington sẽ ít có mấy cái luật lệ quan liêu hơn. Chỉ vậy thôi.

You can stop looking at it, String Bean, you know it's purdy.

Chị có thể thôi nhìn nó được không, Đậu Que, chị biết nó là hàng xịn mà.

I'm turning in.

Em vào buồng đây.

What you think 'bout a bedroom in the back?

Em nghĩ sao về một phòng ngủ ở sau nhà?

I'll like it however you make it.

Anh có làm gì thì em cũng thích hết.

I'll be in there soon.

Anh sẽ vào ngay.

Mmm-hmm.

Ừm.

I thought something like this.

Em nghĩ là em thích cái này.

Hey, Momma.

Chào mẹ.

Sheriff's Deputy came by looking for you.

Cảnh sát trưởng Deputy đến tìm con đấy.

What did he want?

Ông ấy muốn gì?

Wanted to find you.

Muốn tìm con.

Hmm.

Hừm.

Did you tell him where I was?

Mẹ có nói với ông ấy rằng con đã ở đâu không?

I didn't have nothing to tell him.

Mẹ chẳng có gì để nói với ông ấy cả.

Like me raising a barn, but, you know...

Giống như là quản lý nông trại, cơ mà, mọi người biết đấy...

Thinking the kind of fuel in that car, that was different.

Tìm loại nhiên liệu thích hợp cho xe, đó lại là một chuyện khác.

That car was great. Applesauce good.

Chiếc xe tuyệt lắm. Sốt táo cũng rất tuyệt.

But, you know...

Thôi nào...

What you like, Rich, Ford or Chevy?

Anh thích gì hơn, Rich, Ford hay Chevy?

Eh, don't make much difference.

Ờ, cũng có khác gì nhau mấy đâu.

But which one faster?

Vậy cái nào nhanh hơn?

That depend on who built it.

Còn tùy xem ai đã lắp nó.

That's what I said.

Ý tớ là vậy đấy.

How much money you win with that car?

Anh đã thắng được bao nhiêu với chiếc xe đó rồi?

Boy, why you're asking him about his money?

Này, sao em cứ hỏi anh ấy về tiền thế?

He doesn't have to answer me.

Anh ấy cũng đâu cần phải trả lời.

How many races you won, Rich?

Anh đã thắng bao nhiêu cuộc đua rồi, Rich?

Oh.

Ừm.

Uh...

Ờ thì...

A lot.

Cũng nhiều.

You need my hand, you need my hand, too? Count on this one.

Anh cần mượn tay em luôn không? Đếm bằng nó luôn này.

I didn't think he was gonna stop.

Có khi anh ấy không dừng lại được mất.

I wanna know, you know?

Tớ muốn biết, cậu hiểu không?

Ask that question...

Cứ hỏi mấy câu kiểu đó...

In here!

Ở đây!

What you doing in that bed, boy?

Cậu đang làm gì trên giường thế, nhóc?

Richard? What're you doing in bed with that woman?

Richard? Cậu đang làm gì trên giường với người phụ nữ đó thế?

I'm his wife.

Tôi là vợ anh ấy.

That's no good here.

Vậy thì không ổn đây.

Get your pants on, boy.

Mặc quần vào đi, thằng nhãi.

You get out of that bed.

Cô thì ra khỏi giường.

Get out of that bed!

Ra khỏi giường!

All right.

Được rồi.

Come on.

Đi nào.

All right.

Được rồi.

She goes in there.

Cô ta sẽ vào đó.

It's all right.

Sẽ ổn cả thôi.

Come on! It's okay.

Đi nào! Không sao đâu.

It's okay.

Richard Loving?

Richard Loving?

Yeah.

Phải.

You made bail.

Cậu đã được bảo lãnh.

Bean?

Đậu?

Bean?

Đậu?

Richard?

Richard?

Go on down.

Đi mau nào.

What about her? Just you.

- Cô ấy thì sao? - Chỉ có cậu thôi.

What do you mean? Wait, wait. Wait!

Ý ông là sao? Đợi đã. Đợi đã!

Don't pull me again.

Đừng có đẩy tao lần nữa.

Come on now. That's not right.

- Đi mau nào. - Thật không đúng.

Bean.

Đậu.

Richard?

Richard?

It ain't right now! Come on!

- Chuyện này thật không đúng! - Mau nào!

It ain't right!

Chuyện này không đúng!

Sign at the bottom.

Ký vào dưới.

What about my wife?

Còn vợ tôi thì sao?

You'll have to talk to the Judge about that on Monday.

Anh sẽ phải nói chuyện với Thẩm phán vào thứ Hai.

Monday?

Thứ Hai?

That's good.

Tốt lắm.

Okay. Just rest. Just rest.

Được rồi. Thư giãn đi. Cứ bình tĩnh.

Richard!

Richard!

Richard! Yeah?

- Richard! - Vâng?

Bring me that fresh water and take this one out.

Mang nước sạch cho mẹ và đổ đống này đi.

Okay.

Vâng.

Bear down.

Rặn đi.

Bear down.

Rặn đi.

Here, Mom. Leave that down.

- Đây, thưa mẹ. - Cứ để đó.

Good. Good.

Tốt. Tốt.

Wait. Wait.

Từ từ. Bình tĩnh.

What you gonna do?

Giờ cậu tính làm gì?

How did they know to come get us?

Làm sao họ biết được để tới bắt bọn tớ chứ?

Somebody talked.

Ai đó đã mách lẻo.

Hey!

Này!

Hey!

Này!

We told you to come back on Monday and talk to the Judge.

Chúng tôi đã nói là hãy quay lại vào thứ Hai để trình bày với Thẩm phán.

I ain't gonna let her stay there till Monday.

Tôi sẽ không để cô ấy ở đây đến tận thứ Hai đâu.

It's not right. Talk to the Judge.

- Điều này là không đúng. - Đi mà nói với Thẩm phán ý.

You're not allowed to bail her out.

Cậu không có quyền bảo lãnh cô ta ra.

I'll get a lawyer. You can.

- Tôi sẽ kiếm một luật sư. - Thoải mái.

Hey, boy.

- Này, nhóc con.

Come on.

Đi nào.

Sit down.

Ngồi xuống.

You back here trying to bail her out?

Cậu quay lại đây để cố bảo lãnh cô ta ra?

You know they aren't gonna let her out to you?

Cậu biết là người ta sẽ không để cô ta đi với cậu mà?

You best send some of her people up here to get her,

Tốt nhất là cậu nên cử vài người cùng loại với cô ta đến đây,

because they won't let her out to you.

bởi vì họ sẽ không để cô ta đi với cậu đâu.

But, she's pregnant. Shut your mouth about that.

- Nhưng, cô ấy đang mang thai. - Ngậm mồm lại ngay.

I'll throw your ass back in there for that. You know better.

Tôi lại quẳng cậu vào đó lại bây giờ. Biết điều chút đi.

It's just not...

Chỉ là nó không...

What's that?

Sao hả?

You do know better, don't you?

Cậu hiểu rõ chuyện này mà, đúng không?

Nah, maybe you don't.

Mà, có lẽ là không.

Your daddy worked for a nigger, didn't he?

Bố cậu làm việc cho một thằng mọi đen, phải không?

Running timber?

Làm việc ở xưởng gỗ?

I'm sorry for you.

Ta thấy rất tiếc cho cậu.

No, I really am.

Không, thực sự đấy.

All you over there in Central Point don't know up from down.

Toàn bộ đám Central Point các cậu đều chẳng biết trên dưới gì hết.

All mixed up.

Cứ lộn hết cả lên.

Part Cherokee,

Một ít Cherokee,

Rappahannock,

Rappahannock,

part niggra, part white.

một ít đen, một ít trắng.

Blood don't know what it wants to be.

Dòng máu không biết là nó muốn gì.

You just got born in the wrong place, is all.

Chỉ là cậu được sinh ra nhầm nơi, thế thôi.

I see you got to thinking it was fine.

Hẳn là cậu cho rằng mọi chuyện vẫn ổn.

You might think people around here wouldn't care.

Rằng mọi người xung quanh sẽ chẳng quan tâm.

Hell, maybe they wouldn't, if your dumb country ass

Ờ, đúng là họ chẳng quan tâm thật, dù cho cái thằng hai lúa ngu đần nhà cậu

hadn't gone off and married her, but not me.

đã biến mất và rồi kết hôn với cô ta, nhưng tôi thì có.

You hear me?

Nghe rõ rồi chứ?

That's God's law.

Đó là luật của Chúa.

He made a sparrow a sparrow and a robin a robin.

Ngài đã phân định chim sẻ là chim sẻ chim sâu là chim sâu.

They're different for a reason.

Chúng khác nhau là có lý do.

No.

Không.

No.

Không.

You go on now.

Giờ thì biến đi.

Get on home.

Về nhà đi.

Send some of her people up here on Monday to get her.

Cử vài người cùng tộc với cô ta tới đây vào thứ Hai để đưa cô ta ra.

I see you trying to bail her out again, I'll arrest you.

Tôi mà còn thấy cậu cố bảo lãnh cho cô ta lần nữa, tôi sẽ bắt cậu.

I should put you in with her tonight.

Có khi tối nay tao sẽ nhốt mày vào cùng khám với cô ta.

Your daddy posted your bail.

Bố cô đã bảo lãnh cho cô.

It's all right, Bean.

Ổn cả rồi, Đậu.

It's all right.

Ổn cả rồi.

Where's Richard?

Richard đâu rồi?

He moved his things out.

Nó dọn đi rồi.

Said they'd arrest y'all again,

Anh ấy nói họ sẽ bắt hai người lần nữa,

if they catch him here with you.

nếu họ phát hiện ra anh ấy vẫn ở cùng chị.

Now, come on. Come on here.

Thôi, đi nào. Vào nhà đi

Come on.

Đi nào.

Bean?

Đậu?

Hey. It's okay.

Mọi chuyện sẽ ổn cả thôi.

Oh, I got you.

Có anh ở đây rồi.

You okay?

Em ổn chứ?

They hurt you?

Họ có làm đau em không?

No.

Không.

I'm just scared.

Chỉ là em sợ.

They said I couldn't see you.

Họ nói rằng em sẽ không được gặp anh nữa.

I know.

Anh biết.

What are we gonna do?

Chúng ta sẽ làm gì đây?

I got a lawyer.

Anh có luật sư rồi.

They say he's the best in the county.

Họ nói ông ấy là người giỏi nhất vùng này.

He gonna get it all straightened out.

Ông ấy sẽ giải quyết được vụ này thôi.

I don't know. It's fine.

- Em không biết. - Sẽ ổn thôi.

All we gotta do is just keep to ourselves

Chúng ta chỉ cần cố giữ mình

for a while.

một thời gian.

And this will blow over.

Và rồi mọi chuyện sẽ qua.

Yeah?

Được chứ?

I better go.

Anh phải đi thôi.

Better go.

Anh phải đi.

We'll walk over there in a minute.

Chúng ta sẽ vào đó cỡ một phút.

But I met with the Judge this morning,

Nhưng sáng nay tôi đã nói chuyện với Thẩm phán rồi,

and I worked out a deal I think is pretty fair.

và tôi đã đạt được một thỏa thuận mà tôi nghĩ là khá công bằng.

Judge Bazile is a friend.

Thẩm phán Bazile không phải kẻ thù.

But he is not a fan of your particular situation.

Nhưng rõ ràng ông ấy không ủng hộ trường hợp của cậu.

If you all plead guilty,

Nếu cả hai người cùng nhận tội,

the Judge is willing to suspend any prison time.

Thẩm phán sẽ hủy bỏ toàn bộ cáo trạng.

Hmm.

Hừm.

We'll do it.

Chúng tôi sẽ làm thế.

Now, in exchange for suspending the jail time,

Giờ thì, để đổi lại việc hủy bỏ các cáo buộc,

you and your wife,

cậu và vợ cậu,

unless you decide to dissolve the marriage,

hai người sẽ phải ly hôn,

will be forced to leave the state.

hoặc là sẽ phải rời khỏi bang này.

Leave the state?

Rời khỏi bang ư?

What does that mean?

Vậy nghĩa là sao?

It's exactly what it sounds like.

Chính xác như những gì cậu vừa nghe đấy.

You two are not allowed to be in the state at the same time,

Hai người sẽ không được phép có mặt tại bang này cùng một thời điểm,

and certainly, aren't allowed to be here together.

Và chắc chắn là, không được phép ở cùng nhau.

For how long? How long will that last?

Trong bao lâu? Chuyện đó sẽ kéo dài trong bao lâu?

Twenty-five years.

Hai mươi lăm năm.

That can't be right.

Không thể như vậy được.

Look, you got a year in state penitentiary,

Nghe này, hoặc là cậu sẽ ở tù một năm,

which, I remind you, could have been up to five years at the maximum,

mà, tôi nhắc cậu nhớ, có thể tăng lên tối đa là năm năm.

you got a year in prison on one hand,

Hoặc là cậu ở tù

and leaving the state on the other.

hoặc là rời khỏi bang.

That's an easy choice.

Lựa chọn đơn giản thôi mà.

Try not to talk

Cố gắng đừng nói gì

unless he directly asks you a question,

cho đến khi ông ấy trực tiếp hỏi cậu,

which he won't.

mà ông ấy sẽ không làm vậy đâu.

Just like we talked about,

Giống như chúng ta đã bàn,

he'll ask what you plead,

ông ấy sẽ đề nghị cậu nhận tội,

you say guilty, and this will be over quick enough.

cậu nói có, và vụ này sẽ nhanh thôi.

"the said Richard Perry Loving,

"...tòa tuyên bố Richard Perry Loving,

"being a white person,

"một người da rắng,

"and the said Mildred Dolores Jeter,

"và Mildred Dolores Jeter,

"being a colored person,

"một người da màu,

"did unlawfully and feloniously,

"go out of the state of Virginia,

"sẽ phải rời khỏi bang Virginia,

"for the purpose of being married

"vì đã cử hành hôn lễ,

"in the District of Columbia,

"một cách bất hợp pháp, tại Đặc khu Columbia,

"on June 2nd, 1958,

"vào ngày 2 tháng 5 năm 1958,

"and afterwards returned to,

"và sau đó đã trở lại,

"and resided in the County of Caroline,

"và cư trú tại Hạt Caroline,

"State of Virginia,

"Bang Virginia,

"cohabitating as man and wife,

"chung sống với nhau như vợ chồng,

"against the peace and dignity of the Commonwealth."

"là trái ngược với các luật lệ và quy định của Bang."

How do you plead?

Hai người có nhận tội không?

Guilty.

Có tội.

Guilty.

Có tội.

The court does accept the plea of guilty,

Tòa tuyên bố chấp nhận lời nhận tội,

and fixed the punishment of both accused

và sẽ xem xét lại bản án dành cho hai bị cáo

at one year in jail.

là một năm tù giam.

The court does suspend said sentence

Tòa tuyên bố sẽ đình chỉ bản án

for the period of 25 years,

trong vòng 25 năm,

upon the provision that both the accused

với điều kiện rằng cả hai bị cáo

leave Caroline County and the State of Virginia at once.

sẽ phải rời khỏi Hạt Caroline cũng như Bang Virginia trong thời gian này.

And do not return together at the same time

Và không được trở lại cùng một lúc

to said county and state

áp dụng với cả lãnh thổ của Hạt cũng như của Bang

for a period of 25 years.

trong thời gian 25 năm.

Do either of you have anything to say?

Hai người còn gì để nói nữa không?

No, sir.

Không, thưa tòa.

No, sir.

Không, thưa toà.

You are released from custody. Settle your court costs with clerk.

Hai người được tự do. Thanh toán án phí với thư ký.

Thank you, Your Honor.

Cảm ơn, thưa quý tòa.

It's 36 dollars

Tổng cộng là 36 đô

and 29 cents apiece.

và 29 cent.

That's a number in Washington for Nancy's brother Alex.

Đây là số của anh trai Nancy, Alex, ở Washington.

His wife Laura's there most days.

Vợ của ông ấy, Laura, hầu như lúc nào cũng ở nhà.

If you need to get us, just call.

Nếu mẹ có gì cần chúng con thì hãy gọi điện nhé.

Okay.

Được.

Daddy?

Bố?

You okay?

Con ổn chứ?

You knew what you was doing taking her up there!

Anh phải biết mình đã làm gì khi đưa chị ấy tới đó chứ!

You had no right for that!

Anh không có quyền làm thế!

Bean?

Đậu?

How you all doing?

Hai người thế nào?

We're fine.

Bọn cháu vẫn ổn.

Thank you for taking us.

Cảm ơn vì đã cho chúng cháu ở nhờ.

We've got plenty of room.

Bọn cô vẫn còn cả đống phòng.

You remember Richard? Yes.

- Cô nhớ Richard không? - Có.

Thank you.

Cảm ơn cô.

No. Glad to have you.

Rất vui vì được gặp hai người.

Come on in. Let me show you the house.

Vào nhà đi. Để cô dẫn cháu đi xem căn nhà.

Yeah, they live, like, what, two blocks over there, right?

Yeah, bọn chúng sống, ờ, cỡ khoảng, cách đây hai khu nhà, phải không?

I know them.

Tao biết bọn chúng.

Okay.

Được rồi.

I'll be back by dinner.

Anh sẽ về vào bữa tối.

If the vehicle goes aloft at too step an angle,

its velocity is cut by 800 feet a second.

Working more directly against gravity than planned.

Reaching over 23,000 miles an hour,

it carries to nearly 80,000 miles.

Thirty times as far as ever before...

Another moon shot is...

What can I do?

Anh có thể làm gì đây?

Nothing.

Không gì cả.

Bean.

Đậu à.

It's just...

Chỉ là...

I always thought your mother would be the woman

Em luôn nghĩ là mẹ anh

to deliver the baby.

sẽ là người đỡ đẻ cho em bé.

Damn it.

Khỉ thật.

Okay.

Được rồi.

Okay.

Được rồi.

Hey, Momma.

Chào mẹ.

Put some wood in the stove.

Bỏ thêm củi vào lò đi.

Thank you for doing this.

Cảm ơn anh vì chuyện này.

All right.

Được rồi.

All right, String Bean, it's on you now.

Được rồi, Đậu Que, giờ đến phần cô rồi.

Yes, it is. Drink this.

- Phải rồi. - Uống cái này đi.

Rich!

Rich!

Rich!

Rich!

Her water broke.

Chị ấy vỡ ối rồi.

Okay. Take a breath. Take a breath.

Rồi. Thở đi. Thở đi nào.

Breathe.

Thở đi.

Okay. Bear down.

Rồi. Rặn đi.

Bear down hard.

Rặn mạnh hơn đi.

Thank you, Momma.

Cảm ơn mẹ.

You never should have married that girl.

Đáng ra con không bao giờ nên cưới cô gái đó.

Well, I thought you liked her.

Chà, con cứ tưởng mẹ thích cô ấy chứ.

I like a lot of people.

Mẹ thích rất nhiều người.

That doesn't mean you should have gone and done what you did.

Điều đó không có nghĩa là con muốn làm gì thì làm.

You knew better.

Con biết điều đó mà.

Sidney.

Sidney.

Hi, Sidney.

Chào, Sidney.

Sidney.

Sidney.

Call the lawyer.

Gọi luật sư đi.

Tell that woman to come out here.

Gọi con đàn bà đó ra đây ngay.

She ain't here.

Cô ấy không có ở đây.

She left.

Cô ấy đi rồi.

Boy, I will split your head into white meat,

Nhóc, tôi sẽ xé nát cái đầu heo của cậu ra,

and go arrest every soul in that house.

và bắt hết tất cả những kẻ đang ở trong đó.

I won't ask you again.

Tôi sẽ không nhắc lại lần nữa đâu.

No.

Đừng.

You are in luck.

Cô gặp may đấy.

The Judge is in today.

Hôm nay ngài Thẩm phán đang ở tòa.

You'll go straight there.

Cô sẽ xong ngay thôi.

For violation of your parole,

Vì việc vi phạm thỏa thuận tạm tha,

you are ordered to post a $200 bond,

bị cáo sẽ phải nộp phạt 200 đô,

and appear before this court...

và phải giải trình trước Tòa...

In the next...

Vào ngày...

Yes, Frank?

Sao vậy, Frank?

We ask for leniency.

Chúng tôi cầu xin sự khoan dung, thưa quý Tòa.

I incorrectly told the Lovings

Tôi đã truyền đạt lại cho anh Loving không chính xác

it was fine for them to return home

khiến họ nghĩ rằng họ có thể trở về nhà

for the birth of their child.

để đón đứa con mới sinh.

It... It was my mistake.

Đó... đó là lỗi của tôi.

Your Honor, I think...

Thưa quý Tòa, tôi nghĩ rằng...

Fine.

Được rồi.

Thank you.

Cảm ơn.

Don't come back here again.

Đừng bao giờ trở lại đây nữa.

You do and you go to prison.

Cậu mà làm vậy là vào tù ngay đấy.

This doesn't happen a second time.

Sẽ không có lần thứ hai nữa đâu.

Sidney, Donald, come on down.

Sidney, Donald, xuống nhà đi nào.

Hey!

Này!

Okay.

Được rồi.

Okay.

Được rồi.

Come on in.

Vào nhà đi.

You go.

Đến lượt em.

Hi, pretty girl.

Chào con, cô bé xinh xắn.

Your cousin, Gerald and Davis, are fine,

Anh họ Gerald và Davis vẫn khỏe,

and Sue and Terry send their love.

Sue và Terry có gửi lời hỏi thăm.

They just had a little girl, too.

Họ cũng mới có một bé gái.

Really? Their second.

- Thật sao? - Đứa thứ hai.

Hmm.

Sidney, don't jump in the house.

Sidney, đừng có nhảy trong nhà.

They're big.

Chúng lớn quá rồi.

Yes.

Phải.

I hate it for them.

Ngôi nhà này không hợp với chúng nữa rồi.

It's like they're caged.

Cứ như chúng đang bị cầm tù vậy.

Not even any grass for them to run in.

Thậm chí còn không có bãi cỏ cho chúng nô đùa nữa.

And Daddy?

Còn bố thì sao?

He's fine. Stays up in that chair more than in the field.

Ông ấy vẫn khỏe. Ngồi trên ghế còn nhiều hơn ra ngoài đồng.

I told Momma if he don't start getting some work done,

Em bảo mẹ rằng nếu ông ấy không sớm làm việc,

Mr. Banks liable to find someone else for it.

Ông Banks có thể kiếm một ai khác cho công việc đó.

Clay said he'd have to stay with me until after the party.

Clay nói anh ấy sẽ ở cùng em cho đến khi bữa tiệc kết thúc.

Good. How are you doing? Where is that piece?

Tốt. Con đang làm rất tốt. Một mảnh nữa đâu rồi?

How was your sister?

Em gái em sao rồi?

I need one piece. She's fine.

- Con cần một mảnh nữa. - Nó vẫn ổn.

I almost have it. Yeah? You wanna show me?

- Con sắp xong rồi. - Vậy à? Cho bố xem nào.

The long awaited march for jobs and freedom

Buổi tuần hành được chờ đợi từ lâu vì tự do và việc làm

on Washington D.C., has started

ở Washington D.C., đã bắt đầu

and it's about half of the 100,000 estimated crowd

đám đông ước tính khoảng 5 vạn người

headed off down Constitution Avenue toward the Lincoln Memorial

xuôi theo Đại lộConstitution tới Đài tưởng niệm Lincoln

which is where we're seated now.

là nơi chúng tôi hiện đang có mặt.

It is here that the climax of the march...

Đây là trung tâm của cuộc tuần hành...

You boys stop that wrestling.

Mấy đứa thôi cái trò vật nhau đi.

Come and help Miss Laura with her groceries.

Xuống giúp mẹ và cô Laura bưng đồ nào.

Coming in around the plaza surrounding Lincoln Memorial.

...diễu hành xung quanh Đài tưởng niệm Lincoln.

They say over 100,000 people are there.

Họ nói rằng có tới cả trăm nghìn người ở đó.

Is standing by along the parade route at 17th and Constitution.

...bên cạnh đám đông biểu tình ở Đường 17th và Đại lộ Constitution.

Can you imagine?

Cậu có tưởng tượng nổi không?

Might as well be half way around the world.

Cũng giống như việc đi nửa vòng Trái Đất vậy.

What?

Gì cơ?

Nothing.

Không có gì.

You know what you need to do?

Cậu biết là cậu nên làm gì không?

What?

Gì?

You need to write Bobby Kennedy.

Cậu nên gửi thư cho Bobby Kennedy.

I'm serious.

Tớ nghiêm túc đấy.

I mean, that's what they up there for.

Nhìn xem, không phải họ biểu tình vì chuyện đó sao?

All this talk of civil rights.

Tất cả đều là vì quyền công dân.

You need to get you some civil rights.

Cậu cũng nên đòi hỏi quyền công dân cho mình đi.

Engaged in demonstrations before.

...tham gia cùng các cuộc biểu tình trước đó.

In the background, you can hear some of the young people shouting.

Ở phía sau, chúng ta có thể nghe tiếng hô hào của những người trẻ tuổi.

"Freedom, freedom now."

"Tự do, tự do ngay bây giờ."

Mmm.

They in bed? Mmm-hmm.

- Chúng đang ngủ à? - Ừm.

I'm sorry I missed them.

Anh xin lỗi vì đã về trễ.

They ask for me?

Bọn trẻ có hỏi về anh không?

Peggy did,

Peggy có,

but she went down fine.

nhưng rồi con bé cũng ngủ ngon lành.

Will you get Saturday off?

Thứ Bảy anh có được nghỉ không?

I hope so.

Anh hy vọng là có.

Sidney, get up and strip those sheets for me.

Sidney, ngồi dạy và lột tấm ga giường ra cho mẹ nào.

My turn, my turn, my turn! My turn.

Đến em, đến em, đến em! đến em.

Don, make sure your sister gets a turn.

Don, cho em con chơi cùng với.

My turn, my turn, my turn.

Đến em, đến em, đến em.

Byrd residence.

Tôi nghe đây.

Hello, I'm calling to speak to Mildred Loving.

Xin chào, tôi muốn được nói chuyện với Mildred Loving.

This is she.

Là cô ấy đây.

Hello, Mrs. Loving, my name is Bernard Cohen,

Xin chào, thưa cô Loving, tên tôi là Bernard Cohen,

I'm the lawyer that was referred to you by the ACLU.

Tôi là luật sư được chỉ định cho cô bởi ACLU.

Are you familiar?

Cô có hiểu rõ không?

I'm sorry. No.

Tôi xin lỗi. Không.

You wrote a letter to Attorney General Kennedy, is that right?

Cô đã gửi thư cho Bộ trưởng Bộ Tư pháp Kennedy phải không?

Yes.

Vâng.

He was not able to help you with your particular case,

Ông ấy không thể giúp riêng cho trường hợp của cô được,

and sent your letter to the American Civil Liberties Union.

và đã chuyển thư của cô tới Liên đoàn Tự do Dân sự Mỹ (American Civil Liberties Union).

The ACLU contacted me, I'm a lawyer in Virginia,

ACLU đã liên lạc với tôi, tôi là luật sư ở Virginia,

and we would like to help you with your case.

và chúng tôi sẽ giúp giải quyết vụ của cô.

I see.

Tôi hiểu rồi.

Momma! Momma! Don, baby, hush.

- Mẹ ơi! Mẹ ơi! - Don, yên nào, con yêu.

Would it be possible for you and your husband to meet with me?

Cô và chồng cô có thể tới gặp tôi được không?

I would have to check with my husband.

Để tôi hỏi chồng tôi đã.

Okay. I'm based in Alexandria,

Được rồi. Trụ sở của tôi Alexandria,

but I have an office in D.C. if that is a concern.

nhưng tôi cũng có văn phòng ở D.C. nếu cô quan tâm.

Well, as I said in my letter, we really can't afford a lawyer.

Vâng, nhưng như tôi đã nói trong thư, chúng tôi không có đủ khả năng để thuê luật sư.

No, ma'am. The ACLU will take care of any fees.

Không, thưa cô. ACLU sẽ thanh toán mọi khoản phí phát sinh.

Mrs. Loving? Are you there?

Cô Loving? Cô có đó chứ?

- Yes, we'll see you. - Wonderful.

- Vâng, chúng tôi sẽ tới. - Tuyệt vời.

I'll have my secretary call you back to set up a time.

Thư ký của tôi sẽ gọi lại cho cô để sắp xếp thời gian.

Nice speaking with you, Mrs. Loving.

Rất vui được nói chuyện với cô, thưa cô Loving.

Come here, baby.

Lại đây nào, con yêu.

I got a call from a lawyer today.

Hôm nay có một gã luật sư đã gọi cho em.

A lawyer? Mmm-hmm.

- Một luật sư? - Ừm.

From the American Civil Liberties Union.

Từ Liên đoàn Tự do Dân sự Mỹ.

Robert Kennedy told him to call us.

Robert Kennedy đã bảo ông ấy gọi cho chúng ta.

Go help your sister brush her teeth.

Đi giúp em con đánh răng đi.

They wanna help with our case.

Họ sẽ giúp vụ của chúng ta.

Well, we can't afford a lawyer.

Chà, chúng ta đâu có đủ tiền để trả cho luật sư.

He said they wouldn't charge us.

Ông ấy nói ông ấy sẽ làm miễn phí cho ta.

I'm gonna go see him on Thursday.

Em sẽ đi gặp ông ấy vào thứ Năm.

His name is Cohen.

Tên ông ấy là Cohen.

Hello.

Xin chào.

I'm Bernard Cohen. I'm in from Richmond.

Tôi là Bernard Cohen. Tôi tới từ Richmond.

I talked to Jim about using his office for a few hours.

Tôi đã nói với Jim về việc sẽ sử dụng văn phòng của anh ấy trong vài giờ.

Yes, Mr. Cohen, do you know it?

Vâng, thưa ông Cohen, ông biết đường chưa?

Down the hall? Yes.

- Ở cuối hành lang? - Phải.

My clients are Mr. and Mrs. Loving.

Thân chủ của tôi là ông bà Loving.

Could you send them down when they arrive?

Cô có thể đưa họ xuống văn phòng khi họ tới không?

Certainly.

Chắc chắn rồi.

Come in.

Mời vào.

Mrs. Loving. Hello.

- Cô Loving. - Xin chào.

Please, have a seat.

Mời ngồi.

Bernard Cohen. It's a pleasure.

Bernard Cohen. Rất vinh hạnh.

Thank you for coming in today.

Cảm ơn hai người vì đã tới hôm nay.

So, as we discussed on the phone,

Vậy, như chúng ta đã thảo luận trên điện thoại,

the ACLU would like to take on your case.

ACLU muốn nhận vụ của hai người.

I was actually a charter member of the ACLU in Virginia,

Thực ra tôi là thành viên sáng lập của ACLU tại Virginia,

which is why they assigned me to you.

đó là lý do tại sao họ nhờ tôi lo vụ của hai người.

The bottom line is, we wanna get you all some relief.

Với mục tiêu cuối cùng là, giúp đỡ hai người hết mức có thể.

That's very generous. Thank you.

Thật là rộng lượng. Cảm ơn ông.

Now, the first step is to appeal the sentence in Caroline County.

Giờ thì, bước đầu tiên là kháng án ở Hạt Caroline.

That will be our fastest route to Federal Court.

Đó sẽ là lối đi ngắn nhất dẫn tới Tòa án Liên Bang.

The problem is... Federal Court?

- Vấn đề là... - Tòa án Liên Bang?

Yes, the goal is to try to get the Federal Court to hear the case...

Vâng, mục tiêu là để Tòa án Liên Bang biết tới vụ án...

Excuse me, I don't understand... Federal Court.

Xin lỗi, tôi không hiểu... Tòa án Liên Bang.

I see it as the best route...

Tôi thấy đó là cách tốt nhất...

Can't you just go and speak to Judge Bazile?

Ông không thể cứ đến và nói chuyện với Thẩm phán Bazile ư?

I mean, we ain't hurting anybody.

Ý tôi là, chúng tôi đâu có làm hại ai đâu.

I don't think that... Well, just talk to him.

- Tôi không nghĩ là... - Chà, cứ nói chuyện với ông ta đi.

Just talk to him.

Chỉ cần nói với ông ta thôi.

Just tell him if he lets us back in the state,

Nói với ông ta rằng nếu ông ta để chúng tôi trở lại tiểu bang,

we won't bother anybody.

chúng tôi sẽ không làm phiền hết.

Look, I do not think that this case

Nghe này, tôi không nghĩ rằng vụ này

will be resolved in Judge Bazile's court,

có thể được giải quyết tại phiên tòa của Thẩm phán Bazile,

or probably any other court in the state of Virginia.

hay bất cứ phiên tòa nào tại bang Virginia đâu.

I believe this is a court battle

Tôi tin rằng đây là trận chiến pháp lý

that could go all the way to the Supreme Court.

phải giải quyết tại Tòa án Tối cao.

We're listening.

Chúng tôi đang nghe đây.

Our problem is that in order to appeal the judgment of conviction,

Vấn đề của chúng ta là để có thể đệ đơn kháng cáo,

we would have needed to do so within 60 days.

chúng ta phải làm việc đó trong 60 ngày sau khi phán quyết được tuyên bố.

Now, given that it's been five years since that conviction,

Giờ, xét trên việc bản án đó đã được tuyên từ năm năm trước,

we have to find a way to get it back into the courts.

chúng ta cần phải tìm cách để đưa nó trở lại tòa.

Are you following? Mmm-hmm.

Hai người hiểu chứ?

Mmm-hmm.

Now, I've given this some thought,

Tôi đã nghĩ khá nhiều về điều đó,

and I have a somewhat unorthodox idea on how to do this.

và tôi có vài ý tưởng hơi... "phi chính thống" để thực hiện nó.

My suggestion would be for the two of you to return to Caroline County,

Gợi ý của tôi là hai người nên trở lại Hạt Caroline,

get re-arrested, and then we will have an avenue for our appeal.

bị bắt lần nữa, và rồi chúng ta sẽ có cơ sở để kháng cáo.

You want us to get arrested again?

Ông muốn chúng tôi bị bắt một lần nữa?

Yes. It's an idea.

Vâng. Đó là một ý tưởng.

I, of course, will be there to bail you out.

Tất nhiên là tôi sẽ có mặt ở đó để đưa hai người ra.

We aren't gonna do that.

Chúng tôi sẽ không làm vậy đâu.

Right...

Được rồi...

I can see how that was a mistake.

Tôi có thể hiểu lý do tại sao.

I understand.

Tôi hiểu.

Look, I need to do some more thinking on this first issue, but,

Nghe này, tôi cần phải suy nghĩ thêm về vấn đề này, nhưng

bottom line is we are gonna get you all some help.

mục tiêu cuối cùng của tôi vẫn là giúp hai người thoát khỏi chuyện này.

We appreciate you.

Chúng tôi rất cảm kích.

We really do.

Thật đấy.

Yeah.

Ờ.

If it gets us home, we'll take their help.

Nếu điều đó có thể giúp chúng ta về nhà, chúng ta sẽ làm.

Well, you get what you pay for.

Ờ, tiền nào của nấy thôi.

Get off the street!

Đừng có chạy ra đường!

Lee, give him a hand!

Lee, giúp một tay nào!

You gotta pull that concrete. Yeah.

Kéo tấm bê tông đó lên đây.

Pull more.

Kéo mạnh nữa lên.

- Whoo-hoo! - I got it!

- Dzê! - Em bắt được rồi!

Hey!

Này!

Look out!

Coi chừng!

Donald!

Donald!

Momma!

Mẹ ơi!

Momma!

Mẹ ơi!

- Mildred! - Up here!

- Mildred! - Trên này!

What's going on?

Có chuyện gì thế?

Donald got hit by a car today.

Chiều nay Donald bị ô tô đâm.

What?

Cái gì?

He's fine.

Thằng bé ổn.

Just scraped and bruised is all.

Chỉ bị trầy xước và thâm tím khắp người.

Hey.

Này.

You okay?

Con ổn chứ?

I wanna move 'em back to the country.

Em muốn đưa bọn trẻ về nhà.

I don't care what they do to us.

Em không quan tâm họ sẽ làm gì chúng ta.

I won't raise my family here.

Em sẽ không để con cái mình lớn lên ở chốn này đâu.

All right. Y'all get loaded up now. Come on.

Được rồi. Hai đứa lên xe đi. Nhanh nào.

Thank you, Al.

Cảm ơn, Al.

Thank you, Don.

Cảm ơn, Don.

Thank you, Miss Laura.

Cảm ơn, Cô Laura.

Hmm.

Ừm.

You just go on.

Hai đứa đi nhé.

I'll see you tonight.

Anh sẽ gặp em tối nay.

- You all be good. - Okay, Daddy.

- Mấy đứa nhớ ngoan đấy. - Vâng, bố.

Hey.

Chào.

Daddy!

Bố!

My cousin has a house he might rent out.

Anh họ tớ đang có nhà cho thuê.

But I thought Jim's brother said it was fine here.

Nhưng anh trai của Jim nói rằng nơi này tốt lắm mà.

I don't trust them. Too many people.

Anh không tin họ. Quá nhiều người.

Where is it?

Chỗ đó ở đâu?

King and Queen County.

Hạt King and Queen.

Just a farmhouse up there.

Chỗ đó chỉ toàn nông trang thôi.

I figure it gets you out the county, but keeps you close.

Tớ nghĩ rằng nó sẽ giúp cậu không ở trong địa phận hạt, nhưng vẫn ở gần.

You'll be on your own out there.

Cậu sẽ được thoải mái hơn ở đó.

It don't have no phone or nothing,

Chỗ đó không có điện thoại,

but no one's gonna find you unless they know to look.

nhưng sẽ chẳng ai tìm thấy cậu trừ khi họ biết chỗ để tìm.

I can get word to you when you need it.

Tớ có thể kiếm việc cho cậu nếu cậu cần.

How much you think he'd want for it?

Cậu nghĩ anh ấy sẽ đòi giá bao nhiêu?

Ah, he'll be fair.

À, anh ấy sẽ không hét giá đâu.

Hey, look.

Này, trông kìa.

Peggy!

Peggy!

Hey.

Này.

I'll try and get home before dark.

Anh sẽ cố về nhà trước khi trời tối.

Mmm-hmm.

Ừm.

We'll be fine.

Chúng ta sẽ ổn thôi.

"We haven't heard anything from you

"Chúng tôi chưa được nghe tin gì từ ông

"for so long we had given up hope."

"lâu đến mức chúng tôi đã từ bỏ hy vọng."

Martha, call Chet Antieau's office at Georgetown Law

Martha, gọi tới văn phòng của Chet Antieau ở Đại học Luật Georgetown

and try to set a meeting.

và cố gắng xếp lịch hẹn cho tôi.

Yes, Mr. Cohen.

Vâng, thưa ông Cohen.

Come in.

Vào đi.

I'd never seen anything like it, you know.

Tôi chưa bao giờ thấy thứ gì như thế này, anh biết đấy.

Excuse me.

Xin thứ lỗi.

No matter how many times I get down south,

Dù cho tôi có xuống miền nam bao nhiêu lần,

there's always something that surprises me.

vẫn luôn có thứ gì đó khiến tôi phải ngạc nhiên.

Oh, yes. Please bring him back.

Ồ, tất nhiên rồi. Đưa cậu ta vào đây.

This is good timing.

Đây là khoảng thời gian tốt đấy.

I want you to meet a former student of mine.

Tôi muốn anh gặp một sinh viên cũ của tôi.

He called about a case you may find interesting.

Cậu ấy đã gọi về một vụ mà hẳn là sẽ làm anh thấy thích thú đấy.

Yeah, sure. What's it about?

Vâng, chắc rồi. Vụ đó là gì vậy?

Well, we only spoke briefly on the phone,

Chà, chúng tôi chỉ mới trao đổi vắn tắt qua điện thoại,

but, in essence...

nhưng, về bản chất...

Ah...

À...

Hello, Professor, thanks for seeing me.

Chào, Giáo sư, cảm ơn thầy vì đã dành thời gian gặp em.

My pleasure. You've come at a good time, Bernie.

Rất hân hạnh. Cậu đến đúng lúc lắm, Bernie.

This is Phil Hirschkop.

Đây là Phil Hirschkop.

He's a brilliant civil rights lawyer.

Cậu ấy là một luật sư xuất sắc chuyên về các vụ liên quan tới quyền công dân.

Nice to meet you.

Rất vui được gặp anh.

So...

Vậy...

What's the problem?

Vấn đề là gì?

Well, I'm a bit stumped.

Chà, em đang gặp chút rắc rối.

The ACLU referred me to this case

Bên ACLU đã chỉ định cho em nhận vụ này

concerning an interracial couple

liên quan tới một cặp đôi khác chủng tộc

that was married in D.C.

đã kết hôn ở D.C.

They were arrested for living together in Virginia,

Họ đã bị bắt vì chung sống với nhau tại Virginia,

and the judge suspended their sentence

và thẩm phán đã đỉnh chỉ bản án của họ

under order that they leave the state for 25 years.

với điều kiện rằng họ sẽ phải rời khỏi bang trong 25 năm.

I filed a motion to vacate the judgment with Judge Bazile,

Em đã trình đơn đề nghị bãi bỏ bản án tới Thẩm phán Bazile,

the original trial judge in Caroline County,

người chủ trì phiên tòa này tại hạt Caroline,

but he's stonewalling me.

nhưng ổng lờ em đi luôn.

Of course, the ACLU sees this, and I agree, as a potential contender

Tất nhiên, ACLU xem vụ này, và em cũng đồng ý, là một đòn bẩy

to repeal the anti-miscegenation laws nationwide.

có thể giúp thúc đẩy việc hủy bỏ luật cấm kết hôn khác chủng tộc trên toàn quốc.

I just need to get the ball rolling, as it were.

Chỉ cần đưa mọi việc vào guồng, thế là xong.

It's a very delicate situation because by appealing,

Đây là một tình huống khá nhạy cảm, bởi với việc công khai vụ này,

you open up the possibility of sending them both to prison.

anh cũng đồng thời có thể đẩy họ vào tù lại lần nữa.

I think regardless, file the 1983 motion

Tôi cho rằng chúng ta có thể trích dẫn luật 1983,

explaining your complaint.

đề giải trình về khiếu nại của anh.

It'll force Bazile's hand

Nó sẽ buộc Bazile phải chấp nhận

and get you in front of a federal three-judge panel.

một phiên tòa được điều hành bởi ba thẩm phán liên bang.

All right.

Được rồi.

Look, I got to catch a plane to New York tonight,

Nghe này, tôi phải bắt chuyến bay tới New York tối nay

but I'll work up a draft and I'll find you on Monday?

nhưng tôi sẽ nghiên cứu vụ này và liên lạc với anh vào thứ Hai, được chứ?

Great. That's just great. Thank you.

Tuyệt. Vậy thì quá tuyệt. Cảm ơn anh.

Yeah. And, Bernie, if you don't mind me asking,

Được. Mà này, Bernie, nếu anh không phiền thì tôi muốn hỏi,

how much experience do you have

anh có chút kinh nghiệm nào

with constitutional law?

với các vụ án liên quan tới hiến pháp không?

Some.

Cũng khá.

Very little.

Khá ít.

You realize this case could alter

Anh nghĩ rằng vụ này có thể thay đổi

the constitution of the United States?

hiến pháp của Hợp chúng quốc Hoa Kỳ ư?

I do.

Tôi nghĩ vậy.

I'll call you on Monday.

Tôi sẽ gọi cho anh vào thứ Hai.

One, two, three!

Một, hai, ba!

I'm a good dog!

Em thắng!

I can never get mine to rise.

Chắc con chẳng bao giờ làm đúng được.

It's not you. It's the humidity.

Không phải tại con. Là tại độ ẩm.

Just thick.

Nặn mỏng thôi.

Come look, Meme. Come look.

Xem này, bà. Đến đây xem này.

Peggy. She's fine.

- Peggy. - Ổn mà.

What you want from your Meme?

Cháu muốn cho bà xem gì nào?

Lilly won't share her tea.

Lilly không chịu chia sẻ trà của em ấy

She must be upset.

Hẳn là nó đang giận lắm đây.

Well, she wants to sit with us out here.

À, em ấy muốn ngồi ngoài này.

Momma, get Peggy inside!

Mẹ, đưa Peggy vào nhà đi

Bean!

Đậu!

Hey. What is it?

Này. Có chuyện gì vậy?

Well, I got a message for you.

Chà, tớ có tin này cho cậu đây.

What?

Sao?

Well, that lawyer called. Said he wanna meet with y'all.

Chà, gã luật sư đã gọi. Nói rằng hắn muốn gặp hai người.

Sidney! Donald!

Sidney! Donald!

Raymond, why you driving so fast like that?

Raymond, sao cậu lại lái như điên vậy chứ?

What you mean? I always drive like that.

Ý cậu là sao? Tớ luôn lái như vậy mà.

- What? - Richard.

- Gì chứ? - Richard.

What is it? It's okay.

- Có chuyện gì vậy? - Không có gì.

"Almighty God created the races white, black,

"Thiên Chúa vĩ đại đã tạo ra người da trắng, da đen,

"yellow, Malay, and red,

"da vàng, người Mã Lai, và da đỏ,

"and he placed them on separate continents.

"và người đặt họ trên các lục địa riêng biệt.

"And but for the interference with his arrangement

"Và vì Chúa đã phân định rõ ràng như vậy

"there would be no cause for such marriages.

"nên chẳng có lý do nào mà những cuộc hôn nhân thế này có thể xảy ra.

"The fact that he separated the races

"Sự thật rằng người đã phân chia các chủng tộc

"shows that he did not intend for the races to mix."

"cho thấy Chúa không có ý định lai tạp các chủng tộc với nhau."

I know it sounds strange,

Tôi biết nó nghe có vẻ quái gở,

but this is really wonderful.

nhưng nó thật sự là rất tuyệt đấy.

By issuing this ruling,

Bằng cách ban hành phán quyết này,

Judge Bazile has really given us a road map

Thẩm phán Bazile đã chỉ đường cho chúng ta

right to the Supreme Court.

tới thẳng Tòa án Tối cao.

I'm sorry, I'm confused.

Tôi xin lỗi, tôi vẫn chưa hiểu.

He ruled against us again.

Không phải ông ấy đang chống lại chúng tôi lần nữa sao?

That's right, but now we're allowed to

Phải, nhưng giờ thì chúng ta có thể

appeal that ruling to the state.

đưa vụ này lên tòa án cấp bang.

From there, if the state rules against you,

Và rồi, nếu tòa án cấp bang vẫn chống lại hai người,

we'll have a chance at the Supreme Court.

chúng ta sẽ có cơ hội để đưa nó lên Tòa án Tối cao.

That sounds wonderful.

Điều đó nghe thật tuyệt.

I have one little piece of housekeeping.

Tôi có cái này thú vị đây.

LIFE magazine contacted us

Tạp chí LIFE đã liên hệ với chúng tôi

about sending a photographer out to you all.

về việc cử một nhiếp ảnh gia đến đây vì hai người.

Keeping the possibility of the Supreme Court in mind,

Hãy cứ nghĩ về việc kiện lên Tòa án Tối cao,

I think it's a fair idea

Tôi nghĩ đó là một ý hay,

that we raise the profile of your case,

khi đệ trình lên tòa vụ của hai người,

but I, of course, want to make sure

nhưng tôi, tất nhiên là, cũng muốn chắc chắn

that you are all comfortable with that.

rằng hai người đều thoải mái với việc đó.

It'll be fine.

Nghe có vẻ ổn.

Hello!

Xin chào!

Grey Villet, LIFE magazine. Pleasure.

Grey Villet, tờ LIFE. Rất hân hạnh.

What you got there, a small block?

Anh có gì ở đó vậy, một chiếc xe con?

Yeah. Yeah.

Phải. Phải.

What's the trouble?

Nó bị sao vậy?

Carburetors.

Bộ chế hòa khí.

Oh.

Ồ.

Then you're a better mechanic than me.

Vậy thì anh là một thợ cơ khí tốt hơn tôi rồi.

If you rejet them, it goes faster, though, right?

Nếu anh độ lại chúng, chúng sẽ chạy nhanh hơn, phải không?

I'm sure you already know that.

Tôi chắc là anh biết điều đó rồi.

Is your wife inside?

Vợ anh ở trong nhà à?

Uh-huh.

Ừm.

Oh. Hello.

Ồ. Xin chào

Grey Villet. LIFE magazine.

Grey Villet. Tờ LIFE.

May I?

Tôi vào nhà được chứ?

Of course. Come in.

Tất nhiên rồi. Mời vào.

Oh. Something smells good in there.

Ồ. Có mùi gì đó rất tuyệt ở đây.

So, I can't go back without a photo. No photo, no job.

Nên là, tôi không thể trở về mà không có mấy bức ảnh. Không ảnh, không lương.

And this is LIFE magazine and the pigeon guy isn't around.

Và đây là tạp chí LIFE, và bồ câu thì lượn đầy xung quanh.

- Pigeon guy? - Pigeon guy?

-Bồ câu ư? -Bồ câu ư?

That's right.

Phải đó.

Looking up at this office building and it hits me.

Tôi đang nhìn vào tòa nhà đó thì chúng đập vào mắt tôi.

Right. I go 55 stories up

Phải. Rồi tôi đã leo 55 tầng nhà,

and I talk some office girls

và nói chuyện với mấy cô nhân viên văn phòng

into letting me look out the window.

về việc họ sẽ để tôi nhìn ra ngoài cửa sổ.

Before they could do anything, I throw open the window,

Trước khi họ kịp phản ứng, tôi đã mở cửa sổ ra,

sit on the ledge and dangle my feet out.

ngồi trên bậu cửa và thò chân ra ngoài.

They start screaming, but I got this great shot

Họ bắt đầu la hét, nhưng tôi thì có những tấm ảnh tuyệt vời

of my feet flying over 42nd and 5th Avenue.

về đôi chân của tôi lơ lửng phía trên đường 42 và đại lộ 5.

Yeah. So what happened?

Ngon. Rồi chuyện gì đã xảy ra?

Security threw me out head first.

Bảo vệ túm cổ tôi quăng ra ngoài.

But, LIFE magazine hired me the next day.

Nhưng, tờ LIFE đã thuê tôi ngày hôm sau.

That's a story, all right.

Câu chuyện hay đấy.

Yeah, that's a story, all right.

Đúng, câu chuyện hay thật.

You go to the Virginia State Court next, right?

Hai người sẽ kiện lên tòa án bang Virginia, phải không?

Yes.

Phải.

You nervous?

Cô có sợ không?

I suppose.

Tôi nghĩ là có

Hmm.

Hừm.

The lawyers told us not to expect much.

Luật sư bảo chúng tôi đừng nên kỳ vọng quá nhiều.

You think you'll lose?

Cô nghĩ mình sẽ thua ư?

Well, yes.

Chà, đúng vậy.

But I think it's all right.

Nhưng tôi nghĩ vậy cũng không sao.

We may lose the small battles, but win the big war.

Chúng tôi có thể thua một trận nhỏ, nhưng chiến thắng một cuộc chiến lớn.

- Coleslaw. - Yeah.

- ...xà lách. - Phải.

And here's the surprise.

Và bất ngờ đây.

Some of my new homemade pickles.

Một ít dưa muối dì mới làm.

That certainly is a wonderful surprise.

Thật là một bất ngờ thú vị.

Look at that, Barney, Aunt Bee's brought us some of her homemade pickles.

Nhìn xem, Barney, Dì Bee mang cho chúng ta một ít dưa muối tự làm.

I see. Sure is wonderful.

Tôi thấy rồi. Hẳn là rất tuyệt đây.

You really shouldn't have, Aunt Bee.

Dì không cần phải làm thế này đâu, Dì Bee.

That's right, Aunt Bee.

Phải đấy, Dì Bee.

You go to way yonder too much trouble to please us.

Phiền dì nhiều quá rồi.

It's no trouble at all.

Không phiền gì đâu mà.

There's plenty. I made eight quarts.

Nhiều lắm. Dì làm tận tám hũ liền.

Eight quarts?

Tám hũ?

Aunt Bee made eight quarts. Eight quarts.

Dì Bee đã làm tám hũ. Tám hũ.

You can have some every day.

Ngày nào các cháu cũng có thể ăn.

Well, I had an awful big breakfast.

Chà, cháu đã có một bữa sáng vô cùng kinh khủng.

I just stuffed myself something fierce.

Cháu đã ăn cái gì đó rất ghê.

Have some pickles.

Ăn thử ít dưa muối đi nào.

Here you are.

Của cháu đấy.

And here you are.

Và của cháu đây.

Mr. Loving. Mr. Loving.

Ông bà Loving.

They just wanna ask you a few questions.

Họ muốn hỏi hai người vài câu hỏi.

Uh... All right.

Ờ... được rồi

Mrs. Loving, you rolling?

Bà Loving, quay được chưa?

Mrs. Loving, the Virginia Supreme Court

Thưa bà Loving, Tòa án Bang Virginia

just ruled against you.

đã ra phán quyết chống lại hai người.

How do you feel about what happened here today?

Bà cảm thấy thế nào về chuyện hôm nay?

Well, I feel hopeful.

Chà, tôi thấy nó đầy hứa hẹn.

I'm hopeful.

Tôi thấy rất hứa hẹn.

And where will you go now?

Và giờ hai người sẽ đi đâu?

Well, I guess we'll go back to Washington.

Chà, có lẽ chúng tôi sẽ trở lại Washington.

You'll go back to Washington?

Hai người sẽ trở lại Washington ư?

Mr. Loving, do you have anything to say

Ông Loving, ông có muốn nói gì

about what went on in the court today?

về phán quyết của tòa ngày hôm nay không?

No. I don't have anything to say.

Không. Tôi chẳng có gì để nói cả.

Okay. Thank you, folks, very much.

Được rồi. Cảm ơn hai người rất nhiều.

Did you get that?

Ghi lại hết rồi chứ?

- I think so. - Okay, cut, Tommy.

- Tôi nghĩ là vậy - Được rồi, cắt. Tommy.

Mr. and Mrs. Loving?

Ông bà Loving?

We wanted you to know that,

Chúng tôi muốn hai người biết rằng,

with all this travel back and forth from Virginia,

với mỗi lần hai người trở lại Virginia,

you have my number and if anybody arrests you,

hãy nhớ số của tôi và nếu có ai dám bắt hai người,

you have them get in touch with us.

hãy ngay lập tức liên lạc với chúng tôi.

We're not gonna let you spend one minute longer in jail

Chúng tôi sẽ không để hai người phải ở trong tù thêm dù chỉ một phút,

than it takes us to get down there to get you out, okay?

vậy nên cứ gọi và tôi sẽ đưa hai người ra, được chứ?

Okay.

Được rồi.

Good luck to you.

Chúc may mắn.

You did a good job today.

Hôm nay anh đã làm rất tốt.

Well, I sure appreciate what y'all are doing.

Tôi rất cảm kích vì những gì các anh đã làm.

Okay.

Được rồi.

Well, we'll see you soon.

Gặp lại hai người sau.

Bye.

Chào.

Thank you, gentlemen.

Cảm ơn các ông.

You know they aren't going back to Washington.

Anh biết là họ sẽ không trở về Washington mà.

And there's no guarantee we can

Và nếu họ có bị bắt lại

get them out if they get arrested again.

thì chúng ta cũng chẳng làm gì được.

Mmm-hmm.

Ừm.

Sidney!

Sidney!

Sidney!

Sidney!

I want you to go next door to the neighbor.

Bố muốn con chạy ngay sang nhà hàng xóm.

You gonna ask him to use the telephone

Con sẽ xin dùng nhờ điện thoại

and you gonna call Raymond and ask him to bring his gun, okay?

rồi gọi cho chú Raymond và bảo chú ấy mang súng đến đây, hiểu chứ?

Go. Go on now. Run through the woods. Go on.

Chạy. Chạy đi. Chạy vào khu rừng. Mau lên.

Everything okay?

Mọi chuyện vẫn ổn chứ?

It's fine.

Vẫn ổn.

Richard?

Richard?

Go on inside.

Vào trong nhà đi.

That truck may have just been going fishing.

Có lẽ chủ của cái xe tải đó chỉ đang đi câu thôi.

Could be.

Có lẽ vậy.

You ever hear from anyone at your work about it?

Cậu đã bao giờ nghe thấy ai ở chỗ cậu làm nói về chuyện đó chưa?

Not to my face.

Trước mặt tớ thì chưa.

Well, I'll tell you this, Rich,

Chà, vậy để tớ nói cậu nghe điều này, Rich,

nobody gonna tell you what you can't do.

sẽ chẳng có ai nói với cậu về những chuyện cậu không làm nổi đâu.

You're all set.

Đã kết nối xong.

Thank you.

Cảm ơn ông.

Who we gonna call, Momma?

Mình sẽ gọi cho ai vậy mẹ?

I don't want you calling anybody.

Mẹ không muốn con gọi cho ai đâu đấy.

How did that go?

Con bé sao rồi?

Doctor said she'll be fine.

Bác sĩ bảo nó sẽ ổn thôi.

Just put her on aspirin.

Chỉ cần một ít aspirin.

Who was that?

Ai vậy?

Telephone man.

Người của công ty viễn thông.

Richard had him install a phone.

Richard gọi ông ấy tới lắp điện thoại.

Momma, you feel okay?

Mẹ có khỏe không?

Yes.

Có.

You got some tea I can drink? Mmm-hmm.

- Con có trà không? - Có ạ.

All right.

Được rồi.

Testing, testing. Testing.

Thử máy. Thử máy.

What do you think you would do if you...

Cô nghĩ cô sẽ làm gi...

If you lose the case?

nếu hai người thua vụ này?

Well...

Chà...

If we lose,

Nếu chúng tôi thua,

then we would have to go back to Washington.

thì chúng tôi sẽ trở lại Washington.

And how does that make you feel

Và cô nghĩ thế nào

having to go back to Washington?

về việc sẽ trở lại Washington?

Mildred?

Mildred?

Come here.

Lại đây.

Excuse me. Yeah.

- Xin lỗi. - Vâng.

I don't want those people here.

Anh không muốn mấy người đó ở đây.

I'm done with all these cameras!

Anh ngán mấy cái máy quay đó lắm rồi!

Well, I think it's important.

Em nghĩ việc này rất quan trọng đấy.

These people want to help us, Richard.

Những người đó muốn giúp chúng ta, Richard.

Well, actually,

Chà, thực sự thì,

although I'm sure the publicity isn't very pleasant,

tôi biết là việc công khai trước truyền thông thế này khá khó chịu,

if it works out for you,

nhưng nếu việc làm của hai người thành công,

it will work out for a lot of other people, too.

nó sẽ giúp đỡ rất nhiều người khác nữa.

Yes.

Phải.

I hope so.

Hy vọng là vậy.

It's the principle.

Đó là nguyên tắc.

It's the law. I don't think it's right.

Đó là luật. Nhưng tôi không nghĩ nó đúng.

And if... If we do win,

Và nếu... nếu chúng tôi thắng kiện,

we will be helping a lot of people.

chúng tôi sẽ giúp được rất nhiều người.

Mmm-hmm.

And I knew... I know we have some enemies,

Và tôi biết... chúng tôi có nhiều kẻ thù,

but we have some friends, too.

nhưng chúng tôi cũng có nhiều bạn.

So it really don't make a difference

Vậy nên tôi cũng không quá lo ngại

about my enemies.

về những người chống lại chúng tôi.

Push in hard on that one.

Làm hết cỡ vào.

You go straight down the way, okay?

Chạy thẳng đến đó, được chứ?

I got it. I got it. Don't worry about it.

Tôi hiểu mà. Đừng lo.

Hey. Good ride. All right.

- Lái tốt nhé. - Được rồi.

Make sure you get it into second as quick as you can.

Cố gắng vào số hai nhanh nhất có thể.

- You got it. - All right.

- Hiểu rồi. - Được rồi.

Car looks good.

Xe nhìn ngon đấy.

Yeah, it's running all right.

Phải, nó chạy rất ổn.

You see him driving today.

Cậu thấy hắn lái hôm nay không.

It was like he was sitting in the back seat.

Như thể hắn đang ngồi ở ghế sau vậy.

Oh, man. I miss you, Rich.

Ôi trời. Tôi nhớ cậu đấy, Rich.

Hell, I can say it.

Chết thật, mình vừa nói cái gì vậy.

Hey, Percy, don't you miss Rich?

Này, Percy, cậu có nhớ Rich không?

Yeah.

Có.

I miss you too, Virgil.

Tôi cũng nhớ cậu, Virgil.

Man. So, what's all this you got going?

Bạn ơi. Vậy giờ chuyện của cậu sao rồi?

All what? What you got.

- Chuyện gì? - Giờ cậu sống thế nào?

You just went made it hard now.

Giờ đời cậu hẳn là bung bét cả rồi.

No, no. You think I'm crazy,

Không, không. Có thể cậu nghĩ là tôi điên,

but you know what hard is now, don't you?

nhưng cậu cũng biết đời mình giờ thế nào mà phải không?

Yeah.

Ờ.

Richard, you are white.

Richard, cậu là một gã da trắng.

Now, you may think you're like a black man, but you're white.

Có thể cậu nghĩ mình đang sống như một người da đen, nhưng da cậu thì vẫn trắng.

You hang around all these black folks,

Cậu lang thang với một đám chiến hữu da đen

but when you go to work, you're still white.

nhưng khi cậu đi làm, cậu vẫn là một gã da trắng.

But not now.

Nhưng giờ thì hết rồi.

Now you know what it feels like now, don't you?

Giờ thì cậu hiểu rồi, phải không?

You're black now, ain't you?

Giờ cậu cũng đen rồi, phải không?

You're a damn fool. All right, come on now.

- Cậu đúng là đồ ngu. - Được rồi, thôi nào.

No, he needs to hear it.

- Không, cậu ấy phải nghe điều này.

Look, every nigga in here wish they were you, Rich,

Nhìn xem, mọi gã mọi ở đây đều ước được giống cậu, Rich,

and you ain't got sense enough for it.

và cậu thì chẳng để tâm chút nào tới điều đó.

You got a fix. I ain't got no fix.

Cậu làm sai, cậu có thể sửa. Còn bọn tôi thì không.

So yours is easy.

Vậy nên đời cậu rất dễ dàng.

All you gotta do is divorce her.

Cậu chỉ cần ly dị với cô ta mà thôi.

Divorce her?

Ly dị sao?

All you gotta do.

Cậu chỉ cần làm vậy thôi.

Yeah. Yeah. Really.

- Ờ. - Ờ, thật đấy.

- I'm gonna divorce her. - That it.

- Tôi sẽ ly dị với cô ta. - Chuẩn rồi.

That's all you gotta do, right?

Cậu chỉ cần làm vậy thôi, hiểu không?

That's all you gotta do.

Chỉ cần làm vậy thôi.

Apologize now, Virgil.

Xin lỗi chút, Virgil.

Come to bed, Richard.

Lên giường đi, Richard.

We've been

Chúng ta đã

talking to lawyers for

nói chuyện với luật sư

near 10 years now.

cũng đến 10 năm rồi.

Let's go to bed.

Lên giường đi nào.

I can take care of you.

Anh có thể chăm sóc em.

I know that.

Em biết mà.

I can take care of you.

Anh có thể chăm sóc em.

I know.

Em biết.

I'm sorry. I'm sorry.

Anh xin lỗi. Anh xin lỗi.

It's okay.

Ổn mà.

It's very good.

Ngon lắm.

Well, I have some really terrific news.

À, tôi có một tin rất tuyệt đây.

The Supreme Court has agreed to hear our case.

Tòa án Tối cao đã đồng ý tiếp nhận vụ của chúng ta.

Now, of course, the state of Virginia will mount their defense,

Giờ thì, tất nhiên là bang Virginia sẽ chơi rắn hơn nữa,

but we are feeling very good about our chances here.

nhưng chúng tôi cho rằng giờ chúng ta đang có cơ hội rất lớn.

You've got the full weight of the ACLU behind this.

Hai người đã có ACLU bảo trợ phía sau.

It's a miracle. Hmm.

- Cứ như một phép màu vậy. - Ừm.

What's their defense?

Vậy họ sẽ làm gì?

I'm sorry?

Sao cơ?

Virginia.

Virginia ấy.

How are they gonna defend what they done to us?

Họ sẽ làm gì để chống lại chúng tôi?

I guess we won't know until the hearing,

Tôi nghĩ rằng chúng ta chỉ biết chắc khi nào chúng ta được nghe tận tai,

but it's likely that they'll use

nhưng có vẻ như họ sẽ dùng

a defense similar to something they've used before.

một số biện pháp tương tự như cách họ đã làm trước đây.

What's that?

Là cái gì?

It's your kids.

Con của hai người.

Our kids?

Con chúng tôi?

The state of Virginia will argue that it is unfair

Bang Virginia sẽ đệ trình rằng

to bring children of mixed race into the world.

việc những đứa trẻ lai ra đời là bất hợp pháp.

They believe the children are bastards.

Họ sẽ cố biến chúng thành con hoang.

Now, as the defendants in this trial,

Giờ, với tư cách là bị cáo trong phiên tòa,

you are allowed to come and hear the arguments.

hai người sẽ được phép tham dự phiên tòa sơ thẩm.

No. We don't need to do that.

Không. Chúng tôi không cần.

It's a tremendous honor to sit with the Supreme Court. Very few people...

Được ngồi tại Tòa án Tối cao là một vinh dự rất lớn đấy. Không có nhiều người...

No.

Không.

That's fine.

Không cần.

Excuse me.

Xin lỗi chút.

Mildred?

Mildred?

I wouldn't go without him.

Tôi sẽ không đi mà không có anh ấy.

You know, Richard, it's, of course, up to you not to attend but,

Anh biết không, Richard, tất nhiên là, anh sẽ không đến dự, nhưng,

you should know, the Supreme Court only hears one out of every 400 cases.

anh nên biết rằng, Tòa án Tối cao chỉ xử lý khoảng 1/400 vụ được gửi lên.

It's historic.

Vụ này sẽ đi vào lịch sử đấy.

Thank you, Mr. Cohen.

Cảm ơn, anh Cohen.

Well. Is there anything you'd like me to say to them?

À... vậy thì có điều gì mà anh muốn tôi nói với họ không?

And by "them" I mean the Supreme Court justices of the United States?

Và khi nói "họ" thì ý tôi là các Thẩm phán của Tòa án Tối cao Hoa Kỳ?

Yeah.

Có.

You can tell the judge...

Anh có thể bảo các thẩm phán...

Tell the judge I love my wife.

Nói với các thẩm phán rằng tôi yêu vợ tôi.

You okay to park? Thanks, Martha.

Cô chờ ở đây được chứ? Cảm ơn, Martha.

Number 395.

Vụ 395.

Richard Perry Loving et al, Appellants,

Richard Perry Loving và vợ,

v. Virginia.

kiện bang Virginia.

Mr. Hirschkop.

Ông Hirschkop.

Mr. Chief Justice, Associate Justices, may it please the court?

Thưa ngài Chánh án, các ngài Thẩm phán, cho phép tôi được bắt đầu?

You have before you today

Các vị đang được chứng kiến ở đây

what we consider the most odious

những điều mà chúng tôi xem là đáng ghê tởm nhất

of the segregation laws and the slavery laws,

của các điều luật phân biệt chủng tộc và mang tính nô lệ,

and our view of this law, and we hope to clearly show,

và quan điểm của chúng tôi, và chúng tôi muốn làm rõ điều này,

is that this is a slavery law.

rằng đây là những đạo luật nô lệ.

We ask that the Court consider the full spectrum of these laws

Chúng tôi đề nghị Tòa xem xét lại toàn bộ các đậo luật này

and not just the criminality,

và không chỉ về mặt tội ác của chúng,

because it's more than criminality that's at point here.

bởi vì những đạo luật này còn hơn cả một tội ác.

It's the right to inherit land,

Đó là quyền được sở hữu đất đai,

the legitimacy of children,

quyền được công nhận của những đứa trẻ,

and many, many rights.

và còn nhiều, nhiều đạo luật nữa.

Mr. Cohen.

Ông Cohen.

Mr. Chief Justice, may it please the court?

Thưa Chánh án Tối cao, cho phép tôi được bắt đầu?

What is the danger to the state of Virginia

Việc công nhân các cuộc hôn nhân khác chủng tộc,

of interracial marriage?

có thể gây nguy hại gì cho bang Virginia cơ chứ?

What is the state of danger to the people

Tại sao bang Virginia phải gây khó dễ

of interracial marriage?

cho các cuộc hôn nhân khác chủng tộc?

Marriage

Kết hôn

is a fundamental right.

là quyền cơ bản của con người.

Hello?

A lô?

Mrs. Loving? Yes.

- Cô Loving? - Vâng

It's Bernard Cohen.

Bernard Cohen đây.

Oh, hello, Mr. Cohen.

Vâng, xin chào, anh Cohen.

I'm calling with great news.

Tôi có một tin rất tuyệt

Just wanted to let you know. What's that?

- ...và tôi muốn cô được biết ngay lập tức. - Là gì vậy?

Yes, I'm here.

Vâng, tôi đây.

That's wonderful news.

Quả là một tin tuyệt vời.

Yes, I understand.

Vâng, tôi hiểu.

Okay.

Được rồi.

Thank you, Mr. Cohen.

Cảm ơn, anh Cohen.

Mr. Loving? Mr. Loving?

Ông Loving? Ông Loving?

Mr. Loving, how does it feel to have the Supreme Court...

Ông Loving, ông cảm thấy thế nào khi Tòa án Tối cao...

Have you heard from the Attorney General?

Ông đã nghe tin gì từ Bộ trưởng Bộ Tư pháp chưa?

Mrs. Loving, what does this mean to your family?

Bà Loving, việc này có ý nghĩa thế nào với gia đình hai người?

Do you plan to return to Virginia?

Hai người có định trở về Virginia không?

Have you talked to the Attorney General?

Ông đã nói chuyện với Bộ trưởng Bộ Tư pháp chưa?

Several Southern states have already announced this ruling...

Một số bang miền Nam đã công bố sắc lệnh...

Take that to your daddy.

Đưa cho bố con đi.

Oh.

Ồ.

Wanna help me? Mmm-hmm.

Muốn giúp bố không?

You wanna brush the wall?

Con muốn quét tường hả?

Bạn đang ở chế độ luyện nghe

Hãy tập trung luyện nghe
bằng cách xem phim không phụ đề.

Khi gặp khó khăn hãy bấm dừng lại
hoặc phím tắt space trên bàn phím
để hiển thị đoạn hội thoại không nghe được

Ghi chép lại những từ hoặc câu bạn không nghe được và tiếp tục luyện nghe tiếp