• /ˈmɔː.nɪŋ/
    buổi sáng
    danh từ
  • /aʊ/
    ối, đau!
    thán từ
  • /əʊ/
    chao, ôi chao, chà, ô...
    thán từ
  • /ai/
    tôi, ta, tao, tớ
    danh từ, số nhiều I
  • /wel/
    (+ up, out, forth) phun ra, vọt ra, tuôn ra (nước, nước mắt, máu)
    nội động từ
  • /juː/
    anh, chị, ông, bà, ngài, ngươi, mày; các anh, các chị, các ông, các bà, các ngài, các người, chúng mày
    đại từ

Leap Year (2010)

  • Danh sách tập:
  • 1

Morning, gentlemen. Feet.

Xin chào các quý ông. Bỏ chân xuống.

So happy you're here.

Rất vui vì cô đã tới đây.

This is the third open house and not one bite.

Đây là ngôi nhà trống thứ ba và chưa có ai mua.

Well...

Don't worry.

Đừng lo.

I have everything under control.

Tôi sẽ thu xếp mọi việc.

Anna, you are a realtor?

Anna, cô là chuyên gia môi giới sao?

I'm a stager. I stage apartments for realtors.

Tôi là người trang trí. Tôi trang trí các căn hộ cho những chuyên gia môi giới.

I transform ordinary spaces into something special.

Tôi biến những không gian bình thường thành nơi tuyệt đẹp.

Most people don't know what it is they want until l show it to them,

Hầu hết mọi người đều không biết họ thực sự muốn gì cho đến khi tôi cho họ xem,

and so many places need my help.

và có rất nhiều nơi cần đến sự giúp đỡ của tôi.

Oh!

Oh!

Not the Davenport, of course.

Tất nhiên là không phải Davenport rồi.

It's just a very fine line between elegant and dowdy.

Có một sợi dây ngăn cách giữa sự tinh tế và sự lỗi thời.

I just think maybe a quarter-inch higher.

Tôi nghĩ nên cho lên cao thêm 1 cm.

Plus an eighth of an inch? We'll get it right.

Thêm 2 cm nữa? Chúng ta sẽ sửa cho đẹp.

Ow!

Ow!

You did that on purpose. Knock it off.

Anh cố tình làm vậy. Thôi ngay đi.

As I'm sure you're aware,

Tôi chắc cô nắm được rằng,

apartments at the Davenport don't come up very often,

các căn hộ ở Davenport không thường xuyên có nhiều,

and we have more than our share of applicants. So, why you?

và cũng có rất nhiều người nộp đơn. Vậy, tại sao lại là cô?

I have lived in Boston my entire life,

Tôi đã sống ở Boston suốt quãng đời mình,

and l have always dreamed of living here.

và tôi luôn mơ ước được sống ở đây.

And thankfully, l have found somebody who shares that dream,

Và thật may mắn tôi đã tìm được một người cùng chia sẻ ước mơ đó,

and l can assure you that you will not find two people more in sync

và tôi có thể đảm bảo với bà rằng bà sẽ không thể tìm được hai người nào

with your exceptionally high standards and,

đáp ứng trọn vẹn những tiêu chuẩn hơn chúng tôi...

if l may be so bold, your taste.

hay nói cách khác là phù hợp với mẫu người của bà.

Thank you.

Cám ơn.

Wow!

Wow!

With a bit of luck, we might get some offers.

Với một chút may mắn, chúng ta có thể sẽ nhận được vài lời đề nghị đấy.

Come on, Charlie.

Thôi nào, Charlie.

You know it's not about luck. It's about preparation.

Anh biết là không liên quan gì đến may mắn mà. Tất cả đều là nhờ vào sự chuẩn bị thôi.

Put these in the oven half an hour before you open

Cho mấy cái này vào lò vi sóng nửa tiếng trước khi mở

and you'll have five offers before noon.

và anh sẽ có được 5 lời đề nghị trước buổi trưa.

No luck needed.

Không cần đến may mắn đâu.

Okay, say it with me. Three bedrooms.

Được rồi, hãy nói theo anh. 3 phòng ngủ.

Three bedrooms.

3 phòng ngủ.

Concierge. Concierge.

- Có người gác cổng - Có người gác cổng

Full gym and swimming pool looking over the common. L mean, come on!

Có phòng tập và bể bơi nhìn ra công viên. Ý anh là, thôi nào!

Don't get cocky.

Đừng vênh váo như vậy chứ.

Why, you don't think they liked us?

Tại sao, em không nghĩ là họ thích chúng ta ư?

I like us. Don't you like us?

Em thích chúng ta. Anh không thích chúng ta sao?

We're okay. All right. Okay.

Chúng ta trông cũng ổn. Được rồi.

Here we go. Ready? And...

Chụp nhé. Sẵn sàng chưa nào? Và...

Ugly! Excuse me?

- Xấu thật! - Sao cơ?

Not you, sweetie. It's Mr. sheinbaum

Không phải em, em yêu. Là ông Sheinbaum

e-mailing me updates of his double bypass.

gửi e-mail cho anh cập nhật về ống nối kép động mạch của ông ta.

I'm glad l skipped lunch.

Em thấy mừng là mình đã bỏ bữa trưa.

No, no, no, this is good. This is good,

Không, không, chuyện này tốt đó chứ,

because this way l don't have to go in. We can go to dinner.

bởi vì như vậy anh sẽ không phải đi. Chúng ta có thể đi ăn tối.

Studio apartment, two offers already.

Căn hộ studio, đã có 2 lời đề nghị.

That's 'cause you're a genius.

Đó là vì em là thiên tài.

Have you packed yet? Your flight's at 11:00.

Anh đã sắp xếp hành lý chưa? Chuyến bay khởi hành lúc 11h đó.

I'm fine, just you don't be late.

Anh làm rồi mà, chỉ cần em không đến muộn thôi.

We've got an 8:Rez and they're strict.

Chúng ta có cuộc gặp lúc 8h và họ rất nghiêm khắc đấy.

When am l ever late?

Đã bao giờ em đến muộn kia chứ?

When your dad comes out of the woodwork

Khi bố em bước ra khỏi nghề mộc

demanding to see his daughter, that's when.

và yêu cầu được gặp con gái mình, chính là khi đó đấy.

I have to go, jer. I haven't seen him in weeks.

Em phải đi, Jer. Em đã không gặp bố vài tuần rồi.

Okay, just wouldn't want you all riled up for our very special dinner.

Được rồi, anh không muốn em cáu gắt trong bữa tối đặc biệt hôm nay đâu.

You know l don't like surprises.

Anh biết em không thích những bất ngờ mà.

You'll like this one.

Nhưng em sẽ thích bất ngờ này.

See you.

Gặp lại em sau.

Oh, Anna, this is gonna blow your mind!

Ôi, Anna, chuyện này sẽ làm cậu ngạc nhiên cho xem!

What'd you buy?

Cậu đã mua gì vậy?

A lot, l got a lot, but that's not it.

Rất nhiều, tớ mua rất nhiều, nhưng đó không phải là vấn đề.

I wanted to tell you something.

Tớ có chuyện này muốn nói với cậu.

Guess who l saw coming out of deprisco's?

Đoán được tớ đã nhìn thấy ai bước ra khỏi cửa hàng DePrisco's không?

Who? Jeremy!

- Ai? - Jeremy!

You did? When?

Thật sao? Khi nào?

On the way here.

Trên đường tới đây.

The cab was stuck in traffic and l look over,

Taxi bị kẹt ngoài đường và tớ đã nhìn quanh,

and he's walking out of the store

và thấy anh ấy bước ra khỏi cửa hàng

carrying that little red bag. The bag.

- Mang theo một cái túi nhỏ màu đỏ. - Cái túi.

There's only one reason people go into deprisco's.

Chỉ có một lý do duy nhất người ta đi vào DePrisco's.

You're gonna have a better engagement ring than me, you big jerk!

Cậu sắp có một chiếc nhẫn đính hôn còn đẹp hơn của tớ đấy.

Oh, my god. Did you know?

- Ôi Chúa ơi. - Cậu có biết không?

No. L mean, l did put his name on the mailing list a couple months ago

Không. Ý tớ là, tớ có để tên anh ấy vào danh sách thư vài tháng trước

hoping he'd get the hint, but...

hi vọng anh ấy sẽ nhận ra những lời gợi ý, nhưng...

Oh! He got the hint! I think he got the hint!

Oh! Anh ta đã nhận ra ám hiệu! Tớ nghĩ anh ta đã nhận ra gợi ý đó!

Okay, hold on, we gotta work on your surprise face,

Được rồi, đợi đã, chúng ta cần tập luyện cho cậu một gương mặt ngạc nhiên,

'cause l don't want him to know l told you...

vì tớ không muốn anh ấy biết tớ đã nói cho cậu...

Okay, ask me.

Được rồi, hỏi tớ đi.

Ready? Will you marry me?

Sẵn sàng chưa? Em sẽ lấy anh chứ?

What? Are you scared? That was awful. Try it again.

Sao? Cậu sợ hãi à? Trông thật kinh khủng. Thử lại nào.

Okay. Try it again.

Được rồi. Thử lại nhé.

Mmm...

Bigger eyes. And maybe a little, "who, me?"

Mắt to hơn đi. Và làm bộ hỏi ''Ai, em sao?''

The good news is, you have time to practice between now and then.

Tin vui là, cậu có thời gian để luyện tập từ giờ cho đến lúc đó.

Can l marry you?

Tôi có thể lấy cô không?

No, thank you.

Không, cám ơn.

Already married, huh?

Đã có chồng rồi hả?

Getting engaged.

Chuẩn bị đính hôn.

Engaged? Dad.

- Đính hôn? - Bố

My daughter is engaged?

Con gái ta sắp đính hôn rồi sao?

Garcon! Champagne!

Garcon! Lấy rượu sâm banh!

Let's have a couple of beers, banana.

Hãy uống chút bia nào.

I'll get them.

You're gonna be married.

Con sẽ lấy chồng.

Jack Brady. Import-export, real estate. Glad to meet you.

Jack Brady. Chuyên xuất nhập khẩu, môi giới bất động sản. Rất vui được gặp cậu.

She's been four years with the guy. What was he thinking?

Con bé đã qua lại với cậu ta 4 năm. Cậu ta đã nghĩ gì vậy?

I proposed to her mother after a week!

Tôi đã cầu hôn mẹ nó chỉ sau một tuần!

I proposed to her after half an hour.

Tôi đã cầu hôn cô ấy chỉ sau nửa tiếng.

Exactly!

Chính xác là như vậy!

Where's the lucky guy?

Anh chàng may mắn đâu rồi?

Packing. He has a cardiology convention in Dublin.

Đang xếp hành lý. Anh ấy phải tham dự một hội nghị về tim mạch ở Dublin.

It's a good thing that Jeremy finally came around.

Thật tốt là Jeremy cuối cùng cũng làm vậy.

You might have had to follow him to Ireland this weekend.

Có thể con sẽ phải theo cậu ta đến Ireland cuối tuần này đấy.

It is leap year, you know.

Năm nay là năm nhuận, con biết mà.

Dad, do not tell that story again.

Bố, đừng kể câu chuyện đó nữa.

Why not?

Tại sao không?

It's a family myth.

Đó chỉ là câu chuyện tưởng tượng thôi.

It is the honest-to-god truth!

Đó hoàn toàn là sự thật!

That's what grandma Jane did to grandpa tom.

Đó chính là những gì bà nội Jane đã làm với ông nội Tom.

They'd been dating for a while and he was dragging his feet,

Họ đã hẹn hò một thời gian nhưng ông cứ mãi chậm chạp lề mề,

so she finally suggested they pay a visit to the old country.

vì thế bà nội đã gợi ý là 2 người đi đến đất nước đó

February 29th, Dublin, Ireland, she hits him with it.

Ngày 29 tháng 2, tại Dublin, Ireland, bà đã tấn công ông bất ngờ.

Boom!

Bùm!

Ring on finger, signed, sealed, delivered.

Nhẫn đeo vào tay, kí tên, đóng dấu và giao hàng.

Well, I'm not going to have to pull a grandma Jane.

Nhưng con không cần phải làm giống bà nội Jane.

That's my girl. I'm finally going to get some grandkids.

Vậy mới là con gái của bố. Cuối cùng ta cũng sắp có cháu ngoại.

Dad, I've got to go.

Bố, con phải đi rồi.

Mmm-mmm. No, l just got here!

Không, bố vừa mới tới mà!

Yeah, well you were late. We said 7:.

Vâng, nhưng bố tới muộn. Chúng ta đã nói là 7h mà.

Oh!

Oh!

I'm just happy that we want the same things.

Em thấy vui vì chúng ta đều muốn những thứ giống nhau.

You know, you always have it figured out for us.

Em biết không, em luôn tìm ra cách giải quyết cho mọi thứ.

I mean, even with my crazy schedule and...

Ý anh là, với lịch làm việc của anh luôn dày đặc...

You know l appreciate it, right?

Em biết là anh rất cảm kích điều đó mà phải không?

So...

Vậy nên...

So this is for you.

Cái này là dành cho em.

Jeremy.

Jeremy.

They're earrings. Yeah.

- Chúng là khuyên tai. - Phải.

For my ears.

Cho đôi tai của em.

Oh! Sorry.

Oh! Anh xin lỗi.

Oh, god. Dr. Sloane. Hey, bill.

Ôi, Chúa ơi. Bác sĩ Sloane đây. Chào, Bill.

Oh! Sounds like you're gonna have to go in from the spine.

Oh! Có vẻ như anh phải đi từ sống lưng.

Send me a photo. I'll have a look. Okay? All right. Sorry.

Hãy gửi ảnh cho tôi. Tôi sẽ xem thế nào. Được chứ? Anh xin lỗi.

Why don't you try them on?

Sao em không đeo thử chúng xem?

Oh! Sorry. Sure.

Oh! Xin lỗi. Chắc rồi.

Yikes. There's an aorta to write home about. Look at that.

Ôi trời. Lại có thêm ca về động mạch chủ nữa. Hãy nhìn này.

Honey, not here.

Anh yêu, không phải ở đây.

Yummy.

Ngon quá.

So, l...

Vậy, anh...

It's not gonna work.

Thế này không ổn rồi.

I'm so sorry, Anna. Bill says l really "aorta" go in.

Anh rất xin lỗi, Anna. Bill nói anh phải đến can thiệp vào động mạch chủ.

Look, he actually wrote that. He wrote "aorta."

Nhìn này, cậu ấy thực sự đã viết vậy. "Động mạch chủ".

So I'll pick up my bag and just go straight to the airport when I'm done.

Vậy nên anh sẽ ghé qua nhà lấy hành lý và đến thẳng sân bay khi nào xong việc.

Forgive me?

Em tha lỗi cho anh chứ?

Of course. Okay.

- Tất nhiên rồi. - Okay.

I am so sorry. I love you.

Anh rất xin lỗi. Anh yêu em.

I love you. Love you.

- Anh yêu em. - Em yêu anh.

All right.

Được rồi.

You "aorta" run.

Anh đi nhanh lên.

It's a good thing that Jeremy finally came around.

Thật tốt là cuối cùng Jeremy cũng làm vậy.

You might have had to follow him to Ireland this weekend

Có thể con sẽ phải theo cậu ta đến Ireland cuối tuần này

and pull a grandma Jane. It is leap year, you know.

và làm giống như bà nội Jane. Năm nay là năm nhuận, con biết mà.

"Leap-year proposals are an old folklore tradition

"Cầu hôn vào năm nhuận là một truyền thống dân gian cổ xưa"

"that dates back to the 5th century."

''có từ thế kỉ thứ 5.''

Sure.

Chắc rồi.

In Ireland, there's this tradition

Ở Ireland, có một truyền thống

that in a leap year, a woman can propose to a man on February 29th,

đó là vào năm nhuận, người phụ nữ có thể cầu hôn người đàn ông vào ngày 29 tháng 2,

one day every four years.

cứ 4 năm lại có 1 ngày như vậy.

Will you marry me?

Anh sẽ lấy em chứ?

Yes.

Yes.

That's ridiculous.

Thật lố bịch.

Are you traveling on business or pleasure?

Con đang đi công tác hay đi nghỉ?

I'm going to propose to my boyfriend on leap day.

Con sẽ cầu hôn bạn trai mình vào ngày nhuận.

Are you now? Congratulations.

Vậy sao? Xin chúc mừng.

Thank you.

Cám ơn cha.

Jeremy, my boyfriend, is already there on business.

Jeremy, bạn trai con, đang đi công tác ở đó.

We've been together four years. Four years.

Chúng con đã hẹn hò nhau 4 năm rồi.

It's a long time.

Đó là một quãng thời gian dài.

It's not like I'm rushing anything by doing this, you know.

Cha biết đấy, không phải con đang gấp gáp làm việc này.

He bought me earrings. Don't get me wrong, they're beautiful,

Anh ấy đã mua khuyên tai cho con. Xin cha đừng hiểu lầm, chúng rất đẹp,

but earrings don't exactly say commitment.

nhưng khuyên tai không nói lên sự ràng buộc giữa hai người.

Not that commitment is an issue.

Không phải sự ràng buộc là vấn đề gì to tát.

I mean, we're buying this apartment together and it's perfect.

Ý con là, bọn con đã cùng nhau mua một căn hộ và nó rất hoàn hảo.

I know exactly how I'm going to change it.

Con biết chính xác cách để thay đổi căn hộ.

We're just gonna knock down that wall.

Chúng con chỉ cần phá vỡ bức tường đó.

You see? If we open up the kitchen a little,

Cha thấy không? Nếu chúng con mở rộng nhà bếp ra một chút,

l think it flows better into the dining area.

con nghĩ sẽ hài hòa hơn với phòng ăn.

Just creates a more free overall...

Chỉ cần tạo ra một khung cảnh toàn thể phóng khoáng...

Ladies and gentlemen, this is your captain speaking.

Thưa các quý ông quý bà, đây là cơ trưởng.

It looks like there's a spot of bad weather up ahead,

Có vẻ như máy bay đang đi vào khu vực thời tiết xấu,

so we may experience just a little bit of turbulence.

vì thế nên sẽ có một chút rung động.

I'm getting engaged. I'm getting engaged.

Tôi sắp đính hôn.

I'm not gonna die without getting engaged!

Tôi sẽ không chết khi chưa đính hôn!

This is your captain here again, ladies and gentlemen.

Thưa các quý ông quý bà, đây là cơ trưởng.

I may have underestimated the storm just a little bit,

Có vẻ như tôi đã đánh giá thấp cơn bão,

but I'm afraid we are being diverted to Cardiff, wales,

nhưng tôi e là chúng ta sẽ phải hạ cánh xuống Cardiff, xứ Wales,

as Dublin airport has been shut down.

vì sân bay Dublin đã đóng cửa.

What?

Sao?

Once landed, ground staff will be happy to book you onto connecting flights

Ngay khi hạ cánh, nhân viên sẽ đặt chỗ cho quý vị lên những chuyến bay chuyển tiếp

in order to get you to your final destination.

để tới điểm đến cuối cùng của quý vị.

Wales? No, we can't land in wales.

Xứ Wales? Không, chúng ta không thể hạ cánh ở Wales được.

At least we're landing.

Ít nhất thì chúng ta cũng đang hạ cánh.

Yes, but I'm on a schedule.

Vâng, nhưng con có lịch trình cả rồi.

Excuse me. Yeah, l need to get through.

Xin lỗi. Vâng, làm ơn cho tôi qua,

Cardiff, wales airport regrets to announce

Sân bay Cardiff, xứ Wales rất tiếc phải thông báo

that due to inclement weather,

do thời tiết khắc nghiệt,

all flights today have been canceled.

tất cả các chuyến bay hôm nay đều bị hủy bỏ.

I'm sorry, there's nothing very much l can do about it.

Tôi xin lỗi, tôi không thể làm được gì hơn.

I'm so sorry.

Tôi rất xin lỗi.

Yeah, could you move?

Cho tôi đi nhờ được không?

There are no more flights until tomorrow.

Sẽ không có thêm chuyến bay nào cho tới ngày mai.

No flights until tomorrow?

Không chuyến bay nào cho tới ngày mai?

Tomorrow, madam.

Ngày mai, thưa bà.

Tomorrow.

Ngày mai.

I think that's what l said. Didn't l, beryl?

Tôi nghĩ đó là điều tôi đã nói. Phải vậy không Beryl?

That is what you said.

Đó là những gì cô đã nói.

Well, no, that's not going to work for me.

Không, sẽ không có tác dụng với tôi đâu.

Look. I'm going to Dublin to propose to my boyfriend on the 29th, leap day.

Nghe này. Tôi đang đến Dublin để cầu hôn bạn trai tôi vào ngày 29 này, ngày nhuận.

It's an old Irish tradition, and l need to buy a dress

Đó là một truyền thống của người Ireland, và tôi cần phải mua một chiếc váy

and find a ring and book a restaurant.

tìm một chiếc nhẫn và đặt chỗ ở nhà hàng.

So, between us girls,

Vậy nên, giữa phụ nữ với nhau,

l think you can see why l really need to be there today.

tôi nghĩ các cô hiểu được vì sao tôi phải tới được đó ngày hôm nay.

Oh! Right. Right!

- Oh! Phải. - Phải!

Beryl, will you ring Dublin international airport

Beryl, cô có thể gọi điện tới sân bay quốc tế Dublin

and get them to open a runway especially for madam?

và yêu cầu họ mở một đường bay đặc biệt dành cho quý bà đây không?

Right away.

Tôi gọi ngay đây.

We regret to announce that all commercial passenger ferries to Ireland

Chúng tôi rất tiếc phải thông báo tất cả những chuyến phà đến Ireland

have been canceled.

đều đã bị hủy bỏ.

Will all passengers booked for the crossing to ringaskiddy

Những hành khách đã đặt chỗ đến Ringaskiddy

please report to the information desk?

làm ơn đến ngay bàn thông tin.

Hi. I'd like a ticket to cork, please.

Xin chào. Làm ơn cho tôi một vé đến Cork.

Ferry's canceled.

Chuyến phà đã bị hủy.

What is wrong with this country?

Cái đất nước này bị làm sao vậy?

I usually blame the government,

Thường thì tôi đổ lỗi cho chính phủ,

but this one's the weather. Storm, see?

nhưng lần này là do thời tiết. Bão, cô thấy chứ?

Well, we'll just see about that. I'll find my own boat.

Vậy được rồi. Tôi sẽ tự tìm cho mình một chiếc thuyền.

We're going to have to go in to dingle.

Chúng ta sẽ phải cập vào Dingle.

But l paid for cork!

Nhưng tôi trả tiền để đến Cork cơ mà!

Okay. Dingle will do.

Được rồi. Cập vào Dingle thôi.

You can take the man out of the fish,

Bà có thể điều khiển người đàn ông,

but you can't take the fish out of the water!

nhưng không thể điều khiển được cá dưới nước!

That a good one, dekko?

Câu đó rất hay phải không, Dekko?

Hello.

Xin chào.

Are you open?

Quán vẫn mở chứ ạ?

Australian.

Người Úc.

South African.

Người Nam Phi.

Actually, she's American. Anna, from Boston.

Thực ra cô ấy là người Mỹ. Tôi là Anna, đến từ Boston.

I just need someone to tell me how to get to Dublin from here.

Tôi chỉ muốn hỏi đi từ đây đến Dublin bằng cách nào.

Is there a bus, maybe?

Có lẽ có xe buýt chăng?

I'm sorry?

Xin lỗi?

The year the last Dublin bus left dingle.

Là năm mà chuyến xe buýt cuối cùng rời Dingle để đi Dublin.

No, no, no. The train stopped running in '87.

Không, không. Tàu hỏa ngừng chạy vào năm 87.

The bus stopped running in 1989.

Xe buýt ngừng hoạt động vào năm 1989.

It was 1987.

Đó là năm 1987.

Okay.

Được rồi.

Is there a taxi service or something?

Ở đây có taxi hay đại loại vậy không?

Perfect. Thank you.

Tuyệt quá. Cám ơn anh.

My battery's going to die any second.

Pin sắp hết đến nơi rồi.

Ma'am.

Thưa cô.

Oh, thank you.

Oh, cám ơn.

Hello there.

Chào cô.

Hello.

Chào ông.

Hello?

Alô?

Hello. Yes, l need a taxi to Dublin.

Vâng. Tôi cần một xe taxi đến Dublin.

Yeah, where you calling from?

Vâng, cô đang gọi từ đâu vậy?

I'm in a funny little pub called the carack or, l don't know, caragh?

Tôi đang ở trong một quán rượu nhỏ tên Carack hay Caragh gì đó?

Carahg?

Carahg?

Whatever.

Sao cũng được.

We don't drive American redheads.

Chúng tôi không chở những cô gái Mỹ tóc đỏ.

What do you mean you don't drive American redheads?

Ý anh là sao?

How do you know the color of my hair?

Sao anh biết màu tóc của tôi?

Of course. You're the taxi driver. Well, l need you...

Vậy ra anh là tài xế taxi. Uhm, tôi cần anh...

L need you to drive me to Dublin.

Tôi cần anh đưa tôi đến Dublin.

Dublin, is it?

Dublin phải không

Mmm.

Well, I'll tell you something about Dublin, Anna from Boston.

Tôi sẽ nói cho cô một chút về Dublin, Anna đến từ Boston ạ.

Dublin is a city of chancers and cheats and backstabbing snakes.

Dublin là thành phố của những kẻ lưu manh, lừa bịp và những kẻ đâm lén sau lưng.

It's where the worst of humanity collects to poison this fair country.

Là nơi quy tụ những con người xấu xa nhất và làm ô uế đất nước tươi đẹp này.

I wouldn't drive you to Dublin if you were to offer me 500.

Tôi sẽ không chở cô đến Dublin kể cả khi cô trả tôi 500 euro.

Jesus! I'd sell me wife for 500!

Chúa ơi! Tôi sẵn sàng bán vợ mình với giá 500 euro!

Trust me, you'd have few takers.

Tin tôi đi, sẽ có vài người trả giá đó.

All right. Anyone else want to go to Dublin for 500?

Được rồi. Vậy có ai muốn đến Dublin với cái giá 500 euro không?

I'm your man, missus!

Tôi sẽ làm người đàn ông của cô!

It's bad luck to start a journey on a Friday.

Bắt đầu một chuyến đi vào thứ 6 là điềm xấu.

Saturday. It's bad luck to start a journey on a Saturday.

Thứ 7 mới đúng. Bắt đầu một chuyến đi vào thứ 7 là điềm xấu.

Tuesday!

Thứ 3 cơ!

No, it's Sunday, to be sure.

Không, chủ nhật, chắc chắn đấy.

Fine. It's late.

Được thôi. Cũng muộn rồi.

I'll just find somebody to drive me in the morning.

Tôi sẽ tìm ai đó đưa tôi đi vào sáng mai.

So, if one of you can direct me to the nearest hotel?

Vậy, ai có thể chỉ cho tôi đến khách sạn gần nhất không?

Or bed and breakfast?

Hoặc nơi nào có giường và bữa sáng?

Of course. Of course. This is also the hotel.

À, tất nhiên rồi. Đây cũng là khách sạn luôn.

Bathroom's down the hall. You have to flush it twice. Seriously, twice.

Phòng tắm ở cuối hành lang. Cô phải xối nước 2 lần. Nghiêm túc đấy.

Just like the four seasons.

Giống như trong khách sạn Four Seasons.

Okay.

Được rồi.

I noticed a menu on the bar?

Tôi thấy có thực đơn ở quán bar?

It's closed. Closed.

- Đóng cửa rồi. - Đã đóng cửa.

But given the famous Irish tradition

Nhưng với truyền thống hiếu khách và

of hospitality and generosity...

tính hào phóng của người Ireland...

I'll do you a hang sandwich.

Tôi sẽ làm cho cô một cái sandwich treo.

What's a hang?

Một cái treo là gì?

Hang is a verb. It's not a sandwich.

Treo là động từ. Không phải là sandwich.

It did die. Of course.

Hếp pin. Tất nhiên rồi.

Huh!

Huh!

There we go.

Đây rồi.

Hey, the lights are gone!

Này, mất điện rồi!

Oh, Jesus, the lights failed again.

Ôi Chúa ơi, lại cháy bóng nữa rồi.

Women!

Đúng là đàn bà!

It's over now.

Kết thúc rồi.

For the love of god.

Vì tình yêu của Chúa.

What the hell you doing?

Cô đang làm cái quái gì vậy?

Plugging something in.

Cắm vài thứ vào.

Give me that. It's personal.

Đưa cái đó cho tôi. Nó là đồ riêng tư.

You fried my BlackBerry.

Anh làm cháy cái điện thoại BlackBerry của tôi rồi này.

You fried the whole village! Idiot!

Cô làm cháy cả làng rồi đấy! Đồ ngốc!

Jackass.

Đồ hà tiện.

You're here in Ireland?

Em đang ở Ireland sao?

Yeah.

Vâng.

I wanted to surprise you, but it's turned into a complete disaster.

Em muốn làm anh ngạc nhiên, nhưng không ngờ lại thành thảm họa.

At this point I'm just glad somebody knows where l am.

Lúc này em rất mừng vì có ai đó biết em đang ở đây.

I mean, seriously, you have no idea what passes for a hotel out here,

Ý em là, thực sự đấy, anh không thể biết được khách sạn ở đây

or common courtesy.

hay sự nhã nhặn tối thiểu tệ thế nào đâu.

I can't wait to see you.

Anh rất nóng lòng muốn gặp em.

Well, l can't wait to see you, either.

Em cũng vậy.

Well, when will you get here?

Vậy khi nào em tới đây?

I should be there this afternoon. L just need to get a cab.

Chiều nay em sẽ tới đó. Em chỉ cần gọi một chiếc taxi thôi.

Great surprise, honey. I love you.

Điều bất ngờ tuyệt lắm, em yêu. Anh yêu em.

I love you, too. Bye.

Em cũng yêu anh. Bye.

Sorry, Declan, you've had plenty of time to pay your debt.

Xin lỗi, Declan, anh đã có đủ thời gian để trả nợ rồi.

But I'm almost there. I'm down to the last of the bloody interest.

Nhưng tôi sắp trả xong rồi mà. Tôi đã trả lãi rồi đó.

Come on, tommo, be reasonable, would you?

Thôi nào, Tommo, hãy hợp tình hợp lý chút được chứ?

You can't take the blessed kitchen!

Anh không thể lấy khu bếp đó!

You'll put me out of business!

Anh sẽ phá hỏng việc làm ăn của tôi!

The whole lot, or the kitchen goes in the back of the Van.

Trả món nợ, hoặc chúng tôi sẽ lấy khu bếp.

Give me a month.

Hãy cho tôi 1 tháng.

A month? A week.

1 tháng? 1 tuần thôi.

A week? God!

1 tuần ư? Chúa ơi!

Ten days, 900, guaranteed.

10 ngày, 900 euro, đảm bảo đấy.

A thousand, dekko.

1000 euro, Dekko.

That's the old interest right there.

Đó là khoản lãi cũ.

The interest on the interest on the... oh, man.

Khoản lãi của khoản lãi... Ôi trời ơi.

Ten days, 1, . Okay. Okay.

10 ngày, 1000 euro. Được rồi, được rồi.

You'll have it. You have my word.

Tôi sẽ kiếm được. Tôi đảm bảo đấy.

Done.

Xong.

Later. All right, lads.

Gặp anh sau. Được rồi, các cậu.

Come on, then, let's do it. But only 'cause you're desperate.

Được rồi, nào, đi thôi. Nhưng đó là vì cô đáng thương quá thôi đấy.

I'll drive you to Dublin.

Tôi sẽ chở cô đến Dublin.

Will you get out?

Anh ra ngoài được không?

500, like you said. Yes or no?

500 euro, nhưng cô đã nói. Đồng ý hay không?

You're not a fan of Dublin.

Anh đâu có thích thú gì với Dublin.

You've made that very clear, so l won't inconvenience you.

Anh đã nói rất rõ ràng, vậy nên tôi sẽ không làm anh thấy bất tiện đâu.

It's not inconvenient at all.

Không hề bất tiện chút nào.

What part of "get out" do you not understand?

Phần nào của từ ''ra ngoài'' anh không hiểu vậy?

A simple yes or no will do.

Cô chỉ cần trả lời có hoặc không thôi.

Yes, you can drive me, now...

Được, anh có thể chở tôi, giờ thì...

Good. Be outside in 10 minutes.

Tốt. Cho cô 10 phút nữa.

God!

Chúa ơi!

Naked here!

Mình đang trần như nhộng!

By the way, it's 100 for the room,

Nhân tiện, 100 euro tiền thuê phòng,

and that includes the vandalism.

và đã bao gồm cả tiền bồi thường phá hoại.

I'll leave you to it.

Tôi sẽ để cô thay quần áo ngay đây.

Naked here.

Mình đang trần như nhộng!

There you are, Bob. Hop in.

Cô đây rồi, Bob. Vào xe đi.

Please tell me that that is the car

Làm ơn hãy nói với tôi rằng đây là chiếc xe

that is taking us around the corner to the actual taxi.

sẽ đưa chúng ta đến chỗ chiếc taxi thực sự đi.

I'll have you know that is a Renault 4. She's classic!

Nói cho cô biết đây là chiếc Renault 4. Hàng cổ đấy!

Worst fears confirmed.

Nỗi sợ hãi nhất đã được xác nhận.

She's rock solid right there! Beautiful. Come on.

Cực kỳ vững chắc đấy! Rất đẹp nữa. Đi thôi.

None of those fancy airbags to get in the way.

Không có những túi khí cản đường.

Don't listen to her. She knows not what she says.

Đừng nghe lời cô ta. Cô ta không biết mình đang nói gì đâu.

Do you mind?

Anh có phiền không?

Ah! Sure.

À! Vâng.

Thank you.

Cám ơn anh.

How does that work?

Cái này làm thế nào vậy?

Can you be careful with that? That was a gift from my boyfriend.

Anh cẩn thận một chút được không? Đó là quà bạn trai tôi tặng đấy.

He bought you a suitcase?

Anh ta mua cho cô một chiếc vali sao?

It's a vuitton.

Nó là hàng Vuitton đấy.

What?

Sao?

A Louis vuitton?

Hiệu Louis Vuitton?

Come on.

Thôi nào.

Is it yourself, Louis? Can l give you a hand getting into the car, Louis?

Mày tên là Louis sao? Tao giúp mày vào xe nhé Louis?

She named her suitcase. She's a crackpot.

Cô ta còn đặt tên cho cả vali nữa đấy. Đúng là đồ lập dị.

You can't go now, missus.

Cô không thể đi bây giờ, thưa cô.

Why not?

Tại sao không?

A black cat just crossed your path.

Một con mèo đen vừa đi ngang qua cô.

You can't start a journey when you see a black cat.

Cô không thể bắt đầu chuyến đi khi gặp một con mèo đen.

Ten years bad luck.

Điềm gở trong 10 năm đấy.

No, it's not a cat, it's a magpie.

Không, đó không phải là con mèo, mà là một con chim ác là.

Anyway, it's 15 years bad luck.

Dù sao thì cũng sẽ là 15 năm xui xẻo đấy.

Thirteen!

13 mới đúng!

It's 12, definitely 12.

Là 12 cơ, chắc chắn là 12.

Then l guess it's a good thing l don't believe in luck, so...

Vậy tôi nghĩ đó là chuyện tốt vì tôi không tin vào sự may mắn, nên...

Well, you ought to, if you're getting into that, you.

Nhưng cô phải tin, nếu cô ngồi vào chiếc xe đó.

Safe journey.

Chúc chuyến đi an toàn.

May the road rise up to meet you.

Chúc đi suôn sẻ.

See you, lads!

Gặp lại sau nhé mọi người!

Good luck, Declan!

Chúc may mắn, Declan!

Bye, now.

Tạm biệt.

I tell you something,

Tôi nói cho mà biết nhé,

they'll kill each other!

chúng sẽ giết nhau đấy!

Okay, we're here, on the road.

Okay, chúng ta đang ở đây, trên đường.

Uh-huh!

Uh-huh!

It's only February 27th. I still have two days to get there, so...

Hôm này là 27 tháng 2. Tôi vẫn còn 2 ngày để tới đó, nên...

Mmm-hmm.

Where are we?

Chúng ta đang ở đâu đây?

I may even get there before the stores close. L could get some shopping in.

Có thể tôi sẽ đến được đó trước khi họ đóng cửa hàng. Tôi sẽ tranh thủ mua vài thứ.

That's the reason you're going to Dublin, is to shop?

Đó là lý do cô đến Dublin sao, để mua sắm?

No, I'm...

Không, tôi...

Lf you must know, I'm going there to propose to my boyfriend.

Nếu anh cần biết, tôi tới đó để cầu hôn bạn trai tôi.

He's at a medical conference there. He's a cardiologist.

Anh ấy tới dự hội nghị về y tế ở đó. Anh ấy là bác sĩ chuyên khoa tim.

We are applying to move into the most amazing apartment,

Chúng tôi sẽ chuyển tới một căn hộ rất tuyệt,

and l actually thought he was going to propose to me the other night,

và tôi thực sự đã nghĩ anh ấy sẽ cầu hôn tôi vào buổi tối hôm đó,

but he didn't.

nhưng anh ấy đã không làm vậy.

Yeah?

Vậy sao?

Yeah, and you guys have this great tradition

Phải, và các anh có một truyền thống rất hay

that a woman can propose to a man

đó là người phụ nữ có thể cầu hôn người đàn ông

on the 29th of February in a leap year.

vào ngày 29 tháng 2 của năm nhuận.

Yeah? Yeah.

- Vậy sao? - Phải.

Mmm-hmm.

So l thought, "why not?"

Vậy nên tôi đã nghĩ, "Tại sao không chứ?"

Yeah!

Phải đó!

Yeah.

Vâng.

I mean...

Ý tôi là...

That's the stupidest thing I've ever heard!

Đó là điều ngớ ngẩn nhất mà tôi từng được nghe đấy!

No, it isn't.

Không, không phải vậy.

Yeah, it is.

Đúng thế đấy.

No, it's a tradition. It's a romantic tradition.

Không, nó là một truyền thống. Một truyền thống rất lãng mạn.

It's a day for desperate women trying to trap themselves a man

Đó là một ngày dành cho những cô gái tuyệt vọng cho sập bẫy

who clearly doesn't want to get married.

mấy gã đàn ông không muốn kết hôn.

You've got to know that if your man wanted to propose,

Cô phải biết nếu anh chàng của cô muốn cầu hôn với cô,

he'd have done it already. Fact!

thì anh ta đã làm rồi. Sự thật đó!

No one touches the music!

Không ai được đụng vào băng nhạc!

Are you crazy? You know nothing about me or Jeremy!

Anh điên sao? Anh không hề biết gì về tôi hay Jeremy!

You know what you are? You're a cynic.

Anh biết anh là loại người gì không? Là một kẻ hay nhạo báng.

You're a lonely, bitter cynic.

Anh là một kẻ hay nhạo báng, cô đơn và cay độc.

Better that than an idiot. "Leap year, diddly-eye!

Còn tốt hơn là làm một kẻ ngu ngốc. ''Năm nhuận, mắt mở to!"

"Will you marry me, diddly-eye?

''Anh sẽ lấy em chứ, mắt mở to?"

"I've got a suitcase called Louis, diddly-eye!"

''Tôi có một chiếc vali tên là Louis, mắt mở to!''

What are you, the lucky charms leprechaun?

Anh là gì vậy, yêu tinh Leprechaun đầy quyến rũ sao?

You know what? We are done. We're not talking anymore.

Anh biết gì không? Chúng ta coi như xong. Sẽ không nói chuyện gì nữa.

I'm not paying you to talk, I'm not paying for your opinion.

Tôi không trả tiền để anh nói, và tôi không trả tiền để nghe ý kiến của anh.

I'm paying you to drive, so just get in the car and drive.

Tôi trả tiền để anh lái xe, vậy nên hãy vào xe mà lái đi.

Suits me, Bob.

Tốt thôi, Bob.

And what is with this Bob thing?

Sao cứ gọi tôi là Bob vậy hả?

Aren't you going to do something?

Anh không định làm gì sao?

I am doing something. I'm waiting for them to move.

Tôi đang làm đây. Tôi đang đợi cho chúng đi ra.

For god's sake.

Lạy Chúa.

Hi, cows.

Chào những chú bò.

Look, l have spent the past 24 hours in every level of hell,

Nghe này, tôi đã phải trải qua 24hkinh hoàng,

and l am not going to let your black and white asses

và tôi sẽ không để cho những cái mông màu trắng đen này

drag me any further, so if you know what's good for you, you'll move.

làm tôi chậm trễ thêm nữa, nếu các cậu biết điều gì tốt cho mình, thì nên tránh sang một bên.

It comes as a real shock to find out that you speak fluent cow.

Quả là một cú sốc lớn khi biết được cô nói trôi chảy "ngôn ngữ của bò" đấy.

Now!

Ngay bây giờ!

That's right. Nice cows.

Đúng đó. Bò ngoan lắm.

Let's move. Let's move along. Come on, cows.

Đi nào. Đi sang một bên nào. Nhanh nào, những chú bò.

Why don't you propose something to them?

Sao cô không thử đề nghị gì với chúng?

Yeah, you guys are... Wow, you're big.

Phải, các cậu rất... Wow, cậu to thật đấy.

We're gonna just...

Oh, yeah, they're moving now.

Oh, được đấy, chúng đang di chuyển rồi kìa.

Must be your personality.

Chắc là do tính cách của cô đó.

Yours is a bit more repellent,

Tính cách của anh có chút khó chịu hơn đấy,

so if you want to try...

vậy nếu anh muốn thử...

That's right. That's how you get things done.

Phải đấy. Đó là cách giải quyết mọi việc.

That's it, girl!

That's right! That is how you get things done.

Phải đấy. Đó là cách giải quyết mọi việc.

You don't just sit around like some backwoods Irish bumpkin.

Anh đừng có ngồi một chỗ như một tên đần độn vậy chứ.

You're welcome.

Không có gì.

You might want to just watch your

Có thể cô sẽ muốn trông chừng

step.

bước đi của mình.

$600 shoes.

Đôi giầy 600 đô đấy.

Put them in the wash, they'll be grand.

Cho vào máy giặt là lại sáng bóng ngay thôi.

Put them in the wash? The wash?

Cho vào máy giặt ư?

You do not put these shoes in the wash.

Mấy đôi giầy này không bỏ vào máy giặt được.

Whoa! Whoa! Whoa!

Whoa! Whoa! Whoa!

Stop! Whoa! Wait!

Dừng lại! Whoa! Đợi đã!

Stop it! What do l do?

Dừng nó lại đi! Làm thế nào đây?

Get in the car and use the brake!

Nhảy vào xe và nhấn phanh đi!

Baby! I got you, baby! L got you!

Cưng ơi! Tóm được em rồi. Anh tóm được em rồi!

Baby!

Cưng ơi!

Don't hurt yourself!

Đừng tự làm mình đau nhé!

Make it stop! My purse is in there!

Dừng nó lại đi! Ví của tôi ở trong đó!

Oh, darling. Oh, Jesus.

- Ôi chiếc xe yêu quý. - Ôi Chúa ơi.

My Renault 4! Look what you done!

Chiếc Renault 4 của tôi! Nhìn xem cô đã làm gì này!

What I've done?

Tôi đã làm sao?

You couldn't just wait for the cows!

Cô không thèm đợi cho lũ bò tự đi!

You couldn't just help me?

Anh còn không thèm giúp tôi.

It's gonna cost at least 200 to tow her out.

Phải mất ít nhất 200 euro để lôi chiếc xe lên.

That's not gonna come out of my pocket. It's coming out of yours!

Số tiền đó sẽ không bay ra từ túi của tôi đâu. Sẽ do cô trả đấy!

Oh, like hell. You will have to kill me before l pay you a dime!

Còn lâu nhé. Có bị giết chết tôi cũng không trả anh một xu nào đâu!

There's an idea.

Đó là một ý hay đấy.

Where you going?

Cô đi đâu đấy?

Dublin.

Dublin.

Wait, wait, wait, wait. Look, this is an easy fix.

Đợi đã, đợi đã. Nghe này, chuyện này cũng dễ xử lý thôi.

All we need to do is find a phone,

Tất cả những gì ta cần phải làm là tìm một chiếc điện thoại,

call the garage, get a tow, hop in the car,

gọi người tới kéo xe lên, rồi nhảy lên xe,

back on the road and we'll be in Dublin in no time.

đi tiếp và ta sẽ nhanh chóng đến được Dublin.

Just cool the jets, would you?

Cô chỉ cần bình tĩnh lại, được chứ?

Wait! Hey!

Đợi đã! Này!

I wouldn't get in there if l was you!

Nếu tôi là cô tôi sẽ không lên chiếc xe đó đâu!

And l care about your opinion because...

Tôi không quan tâm đến ý kiến của anh.

Fine, go ahead.

Được thôi, cứ đi đi.

All right there, sweetheart? Hi.

- Cô vẫn ổn đấy chứ? - Chào anh.

You looking for a ride?

Cô đang muốn đi nhờ sao?

Yes, I'm going to Dublin.

Vâng, tôi đang đi đến Dublin.

Oh!

Oh!

In Dublin's fair city where the girls are so pretty

Thành phố Dublin hiền hòa với những cô gái xinh đẹp.

yes. Now there's a coincidence,

- Vâng. - Thật trùng hợp,

'cause I'm going there myself.

vì tôi cũng đang đi đến đó.

Let me help you with the old suitcase there.

Để tôi giúp cô cất chiếc vali cũ này nhé.

That's very sweet of you.

Anh thật tử tế quá.

Not at all.

Không có gì.

And l didn't even have to ask.

Và tôi thậm chí không cần phải nhờ.

Top of the morning to you!

Xin chào buổi sáng!

Oh! Morning.

Oh! Xin chào.

That's a fancy bit of suitcase, no mistake.

Đó quả là một chiếc vali đẹp đấy.

It's quality. You can see that just by looking at it, you know?

Là hàng hiệu. Nhìn vào là biết ngay phải không nào?

Mmm-hmm.

Well, I'd say it's been a pleasure,

Tôi phải nói rất cám ơn anh,

but l think we both know that...

nhưng tôi nghĩ cả 2 ta đều biết rằng...

Wait. No! Wait! Wait! Come back here! You can't just...

Đợi đã. Không! Chờ tôi với! Quay lại đây! Anh không thể...

They...

Họ...

There you are.

Cô đây rồi.

Soon as l finish this, I'll call us a tow truck.

Ngay khi uống xong ly này, tôi sẽ gọi cho chúng ta một chiếc xe kéo.

Us? There is no us.

Chúng ta? Chẳng có chúng ta nào ở đây cả.

I am calling a real taxi. You leave me alone.

Tôi sẽ gọi một chiếc taxi tử tế. Anh tránh xa tôi ra đấy.

Okay, Bob.

Được thôi, Bob.

Excuse me.

Xin lỗi.

Eoghan?

Eoghan?

Eoghan.

Eoghan.

Oh!

Oh!

Do you have a phone, please? Please?

Tôi có thể dùng nhờ điện thoại được không? Làm ơn.

Thank you.

Cám ơn.

Safe home.

Đi an toàn nhé.

Yeah, yeah.

Vâng, vâng.

So nice of you to look after my suitcase,

Các anh thật tốt khi đã trông nom vali của tôi,

but I'll take it back. Thank you.

nhưng giờ tôi sẽ lấy lại. Rất cám ơn.

Is that right, missus?

Vậy sao, quý cô?

I'll call the American ambassador.

Tôi sẽ gọi cho đại sứ quán Mỹ.

Oh, is this his?

Oh, cái này là của ông ta sao?

Well, l just...

Tôi chỉ...

L...

Tôi...

Fun's over, lads.

Vui thế đủ rồi, mấy anh bạn.

Give the girl her stuff back.

Trả lại đồ cho cô gái đi.

And who the hell are you?

Mày là cái thá gì hả?

Nobody. Just keeping the peace.

Chẳng là ai cả. Chỉ đang giữ yên bình thôi.

Yeah? Well, you can keep your peace out of it.

Vậy sao? Mày có thể mang cái yên bình đó đi chỗ khác được rồi đấy.

That was

Anh cũng...

impressive.

ấn tượng nhở

Ow!

Ow!

Out.

Ra ngoài ngay.

Fair enough.

Được thôi.

Hi. L just...

Chào. Tôi chỉ...

Should just get my things and go.

lấy đồ đạc và đi thôi.

Must be something special.

Chắc hẳn phải đặc biệt lắm.

Who?

Ai cơ?

Your fella.

Anh bạn trai của cô.

Oh!

Oh!

Jeremy. He is.

Jeremy. Vâng đúng vậy.

He's...

Anh ấy...

He's a cardiologist.

Là bác sĩ chuyên khoa tim.

Hi. When is the next train to Dublin?

Chào ông. Khi nào sẽ có chuyến tàu kế tiếp đi Dublin?

You're just in time.

Cô đến vừa kịp lúc đấy.

The next train leaves in two hours and 43 minutes.

Chuyến tàu kế tiếp sẽ rời nhà ga trong 2 giờ 43 phút nữa.

Great.

Tuyệt quá.

It's a few Bob to Dublin, mind.

Mất một chút "Bob" để đến Dublin.

"Bob"?

''Bob''?

Cash.

Tiền mặt.

Money. You know?

Tiền. Cô biết không?

Mmm.

Hey, fella.

Chào, anh bạn.

Ballycarbery.

Ballycarbery.

Mmm. Same to you.

Anh cũng vậy.

There. Ballycarbery castle.

Ở đó kia. Lâu đài Ballycarbery.

It's one of the 10 wonders of Ireland, so I'm told.

Nó là một trong 10 kỳ quan của Ireland, nghe nói vậy.

Can only be 15 minutes to the top.

Lên đến đỉnh chắc cũng mất 15 phút thôi nhỉ.

I don't want to miss the train.

Tôi không muốn lỡ chuyến tàu.

Yeah, well that's a good point. Don't miss the train.

Phải, cô nói đúng. Đừng để lỡ chuyến tàu.

No.

Không.

Only two and a half hours.

Chỉ đợi 2 tiếng rưỡi nữa thôi.

Time is going to fly.

Thời gian sẽ qua nhanh mà.

I'll stay here.

Tôi sẽ ở lại đây.

Suit yourself.

Tùy cô vậy.

I will.

Vâng.

Hi.

Xin chào.

Hi.

Chào.

Declan?

Declan?

Wait! L love castles.

Chờ tôi với! Tôi thích lâu đài lắm.

It's beautiful.

Đẹp thật đấy.

I'm sorry you're not gonna get to Dublin before the shops shut.

Tôi xin lỗi cô sẽ không thể đến được Dublin trước khi cửa hàng đóng cửa đâu.

I have other interests besides shopping.

Tôi còn có nhiều sở thích khác ngoài mua sắm.

I have a life. A job.

Tôi có cuộc sống của mình. Một công việc.

What do you do, then?

Vậy cô làm nghề gì?

I stage apartments.

Tôi trang trí các căn hộ

Stage apartments, now that's...

Trang trí các căn hộ...

That's...

Nghề đó...

What's that?

Là gì vậy?

Well, when somebody is selling an apartment or a home,

À, khi ai đó bán một căn hộ hay một ngôi nhà,

l bring stuff in and make it look as beautiful as it can look.

tôi sẽ mang đồ đạc vào sắp xếp và khiến cho ngôi nhà trở nên đẹp đẽ.

And they get to keep all the stuff when they buy it?

Vậy họ sẽ được giữ lại nội thất nếu họ mua ngôi nhà đúng không?

No, l take it away. I'm just presenting them with the possibilities.

Không, tôi lại mang chúng đi. Tôi chỉ cho họ thấy những cách bố trí đẹp thôi.

I put a sheen on it.

Khiến ngôi nhà trở nên tráng lệ.

Hang on. So you do your job, yeah?

Đợi đã. Vậy cô làm công việc của mình, phải không?

Yeah.

Vâng.

They buy the house, yeah?

Họ mua nhà, phải không?

Yeah.

Phải.

And then you come along and you take all the stuff away again, yeah?

Sau đó cô đến và mang hết đồ đạc đi, phải không?

Yeah.

Đúng vậy.

You're a con artist.

Cô đúng là đồ nghệ sĩ lừa bịp.

No, I'm not a con...

Không, tôi không lừa bịp...

That's just so typical of you.

Đúng là đặc trưng của anh có khác.

You think the worst of everybody.

Anh luôn nghĩ xấu về người khác.

No.

Không đâu.

Oh, no? I'd love to know who you have a good word for.

Không ư? Tôi rất muốn biết về người được anh khen ngợi đấy.

I can think of a couple of good words for you.

Tôi có thể nghĩ ra vài lời khen cho cô.

Riddle me this.

Giải câu đố này nhé.

If your apartment's on fire, your beautiful apartment,

Nếu căn hộ của cô bị cháy, căn hộ xinh đẹp của cô đó,

what would you take?

cô sẽ mang theo cái gì?

What?

Sao?

If your house was on fire and you had 60 seconds,

Nếu căn hộ của cô bị cháy và cô có 60 giây,

what would you take? Come on.

cô sẽ lấy cái gì theo? Nhanh nào

L...

Tôi...

Come on. Would it be the chihuahua on the duvet?

Trả lời đi. Là con chó Chihuahua bọc trong chăn à?

I'm not playing this game with you.

Tôi không chơi trò này với anh đâu.

There you are.

Lại thế rồi.

What would you take?

Vậy anh sẽ lấy theo cái gì?

What would you take? Your lovely inn is on fire.

Anh sẽ lấy theo cái gì? Quán trọ yêu quý của anh bị cháy.

Hmm.

What are you going to take? You know, your...

Anh sẽ mang theo cái gì? Anh biết đấy...

Flames coming up the stairs. You've got 60 seconds.

Lửa đang lên theo cầu thang. Anh chỉ có 60 giây.

Oh!

Oh!

The bottles of alcohol in your pub are exploding.

Những chai rượu trong quán đang nổ tung.

What are you going to grab?

Anh sẽ tóm lấy thứ gì?

I know exactly what I'd "grab."

Tôi biết tôi sẽ "tóm" thứ gì rồi.

Oh, yeah? What?

Oh, vậy sao? Thứ gì?

Not telling you.

Không nói cho cô đâu.

You can dish it, but you can't take it, can you?

Anh lừa tôi thì được nhưng lại không thể trả lời phải vậy không?

It's really...

Đúng là...

It's a castle!

Là một lâu đài!

Told you.

Tôi đã nói mà.

So what's the story with this place?

Vậy câu chuyện về nơi này là gì?

Well, hundreds of years ago,

Hàng trăm năm trước,

there was this beautiful girl called grainne.

có một cô gái xinh đẹp tên là Grainne.

Now, she was promised in marriage to this fella called fionn,

Cô ấy đã được đính ước với một người tên là Fionn,

who was kind of a cranky old warlord,

thực ra là một tên bạo chúa già,

old enough to be her father, old enough to be her grandfather,

già như bố cô ấy, thậm chí già như ông nội cô ấy,

and therefore

và vì thế

she wasn't in love with him.

cô ấy không yêu hắn ta.

Anyway, on the night of their betrothal,

Và vào đêm hứa hôn,

whom did she meet but a handsome young warrior, diarmuid.

cô ấy gặp một người lính trẻ đẹp trai tên là Diarmuid.

They fell madly in love at first sight, but what could she do?

Họ đã yêu nhau say đắm ngay từ cái nhìn đầu tiên, nhưng cô ấy có thể làm gì đây?

Well, she slips a sleeping potion in everyone's drinks,

Rồi cô ấy đã cho thuốc ngủ vào đồ uống của mọi người,

and the pair of them run off together across the Shannon.

và 2 người họ đã cùng nhau bỏ trốn qua vùng Shannon.

Fionn wakes and there's grainne gone. Well, he goes mental.

Fionn tỉnh dậy và thấy Grainne đã biến mất. Ông ta nổi điên.

Takes his army and heads off in hot pursuit.

Mang quân đội và bắt đầu cuộc truy sát.

But it was the people, you know, the people in the villages of Ireland,

Nhưng nhờ mọi người, cô biết không, mọi người dân làng của Ireland,

they took pity on diarmuid and grainne.

họ cảm thương cho Diarmuid và Grainne.

They hid them in forests and in their barns and castles,

Họ đã giấu 2 người vào rừng, nông trại và các tòa lâu đài,

where they'd sleep one night and then they'd move on.

mỗi nơi chỉ ngủ lại một đêm và sau đó lại đi tiếp.

Come on.

Đi nào.

Is it safe?

Có an toàn không?

Of course.

Tất nhiên rồi.

Sleep was all they did, 'cause diarmuid, good man that he was,

Họ chỉ nằm cạnh nhau thôi, bởi vì Diarmuid, một người đàn ông tốt bụng,

was suffering the old guilt about two-timing fionn

đã chịu đựng sự dày vò về việc lừa gạt Fionn

and out of respect for him, didn't, you know, take it any further.

và với lòng tôn kính ông ta, cô biết đấy, anh ta đã không làm chuyện gì hơn thế.

I get it. Oh, yeah.

Tôi hiểu rồi.

And then they came to this castle

Và sau đó họ đã đến lâu đài này

and this view.

và với quang cảnh này.

Wow.

Wow.

And 'tis said, you know, that, unable to resist such beauty,

Và như vậy, cô biết đấy, đã không thể cưỡng lại được cái đẹp,

that here,

tại đây

in this place, they...

tại nơi này, họ...

They consummated their love.

họ đã trải qua đêm tân hôn của mình.

Oh, my god. You're hitting on me.

Ôi Chúa ơi. Anh đang tán tỉnh tôi.

I'm what?

Tôi gì cơ?

I'm the young woman on the Eve of her engagement

Tôi là một phụ nữ trẻ đang chuẩn bị đính hôn

that can't resist a handsome stranger? Oh, come on.

và không thể cưỡng lại một người lạ đẹp trai sao? Ôi, cho tôi xin đi.

I'm what?

Tôi gì cơ?

You didn't honestly think that was gonna work, did you?

Anh không thực sự nghĩ là nó sẽ có hiệu quả đấy chứ?

Don't flatter yourself, darling. The story's true,

Đừng tự tâng bốc mình, bé cưng. Câu chuyện là có thật,

but it sure as shite ain't about you.

nhưng nó không phải là về cô đâu.

No? No, you arrogant...

- Không sao? - Không, đồ ngạo mạn...

Arrogant what exactly?

Ngạo mạn gì?

Well, that's a tough one. Is it American?

Câu hỏi hóc búa đấy. Đó là tiếng Mỹ à?

Oh, no. The train.

Ôi, không. Chuyến tàu.

Wait! Wait, l have a ticket!

Đợi đã! Đợi đã, tôi có vé này!

I'm very...

Tôi rất...

You just had to take me up there, didn't you?

Tại sao anh lại rủ tôi lên đấy làm gì chứ?

One of the seven wonders of Ireland!

Một trong 7 kỳ quan của Ireland!

Okay.

Được rồi.

Oh, no.

Ôi, không.

Well, that speeded things up a bit.

Điều đó giúp tăng tốc thêm một chút đấy.

I hate you.

Tôi ghét anh.

In the old days, l could have held it for you,

Nếu là ngày xưa, tôi đã có thể giữ chuyến tàu lại dùm cô rồi,

but it's all "time is money" nowadays.

nhưng ngày nay "thời gian là tiền bạc".

Come on, now. Come on, and don't be worrying yourself.

Thôi nào. Đừng lo lắng làm gì.

We'll get you to where you want to go.

Chúng ta sẽ đưa cô tới nơi cô muốn.

Forecast said sunny.

Dự báo nói trời sẽ nắng.

Here we are. The best little b8b in tipperary.

Tới rồi đây. Ngôi nhà B&B bé nhỏ tuyệt vời nhất ở Tipperary.

Come in. Come in.

Vào đi.

Look what the cat dragged in.

Xem chúng ta có gì này.

Oh! My poor dears.

Oh! Tội nghiệp 2 cô cậu.

You're lucky, so you are.

2 cô cậu gặp may đấy.

Just half an hour ago, l had two backpackers at the door

Nửa tiếng trước, có 2 người tới gõ cửa

wanting the room.

muốn vào trú chân.

But they weren't married.

Nhưng họ chưa kết hôn.

Admitted it right out. No shame.

Thú nhận ngay từ đầu. Không chút xấu hổ.

So l sent them packing.

Vì thế tôi cho họ đi ngay.

Right is right, rain or no rain.

Luật là luật, dù mưa hay không mưa.

Hmm.

So, it's Mr. and Mrs...

Vậy, ông và bà...

Brady. O'Callaghan.

- Brady. - O'Callaghan.

Bradycallaghan.

Bradycallaghan.

O'bradycallaghan.

O'Bradycallaghan.

We're not long married, and it's still quite a mouthful for an American.

Chúng tôi mới kết hôn, và với một người Mỹ thì vẫn khá là khó phát âm.

I come from a long, long line of dingle

Tôi đến từ một gia đình lâu đời ở Dingle.

o'bradycallaghans.

O'Bradycallaghans.

We're praying that one day

Chúng tôi cầu nguyện rằng một ngày

we'll be able to have a son and heir to help keep the name going.

chúng tôi sẽ có con trai để thừa kế tên của dòng họ.

Anna, Declan to you.

Hãy gọi chúng tôi là Anna, Declan.

Lovely. Now, let's get you to your room.

Đáng yêu quá. Nào, để tôi đưa 2 cô cậu vào phòng.

Thank you.

Cám ơn bà.

After you, petal.

Anh sẽ đi sau em, cánh hoa bé nhỏ.

Thank you, sunshine.

Cám ơn anh, mặt trời của em.

Would you like a hand with the bag, pumpkin?

Có cần anh giúp xách cái túi không, bí ngô?

Well, you're not sleeping in that bed with me, Mr. o'bradycallaghan.

Anh sẽ không ngủ chung giường với tôi đâu, ngài O'Bradycallaghan.

Maybe you're not sleeping in the bed with me.

Có thể là cô sẽ không ngủ chung giường với tôi mới đúng.

Very gallant. Gallant?

- Ga lăng thật đấy. - Ga lăng?

Welcome to the age of equality.

Chào mừng đến với kỉ nguyên của sự bình đẳng.

You lot wanted the vote. Live with it, darling.

Sẽ phải có bình chọn. Làm quen dần đi, em yêu.

Comfy.

Êm ái thật.

We'll flip for it, darling.

Vậy ta sẽ tung đồng tiền để chọn, anh yêu.

Okay, fair's fair.

Được thôi, chơi công bằng.

Heads l win, tails you lose.

Ngửa tôi thắng, sấp cô thua.

Heads.

Mặt ngửa.

Heads it is.

Vậy là mặt ngửa.

Shame. You can sleep

Ngại quá. Cô có thể ngủ

in the bath.

trong phòng tắm.

It's a shower.

Là một phòng tắm hoa sen.

You can sleep in the shower.

Vậy cô có thể ngủ trong phòng tắm hoa sen.

Fine.

Được thôi.

Just so long as l don't have to sleep anywhere near you.

Miễn là tôi không phải ngủ gần anh.

I'm washing in the shower

getting mud off love hot water

got a bruise there got a bruise there

wait a minute. You lying, deceiving son of a...

Đợi chút đã. Anh nói dối, đồ chết tiệt...

Get up! Get up. Get up.

Dậy ngay! Dậy, dậy.

Whoa! What?

Whoa! Sao vậy?

Oh! "Heads you win, tails l lose."

''Ngửa tôi thắng, sấp cô thua''.

You finally got that, did you?

Cô cuối cùng cũng hiểu ra rồi hả?

Good for you.

Tốt cho cô đấy.

Up! Get up! This is my bed. Liars forfeit.

Dậy! Ngồi dậy! Đây là giường của tôi. Kẻ nói dối bị tước quyền.

And take a shower.

Và đi tắm đi.

You smell.

Anh bốc mùi rồi đấy.

Mmm-mmm.

You can see right through the curtain.

Tôi nhìn thấy hết qua tấm rèm rồi.

Can you?

Thật sao?

Can you?

Thật vậy sao?

Okay, liars forfeit, liars forfeit!

Được rồi, kẻ nói dối bị tước quyền!

No peeking.

Đừng nhìn trộm đấy.

Come in.

Mời vào.

Hello, dear. Everything all right?

Chào cô. Mọi việc vẫn ổn chứ?

Now, for dinner we've got tripe. Homemade. Family recipe.

Bữa tối nay sẽ có món dạ dày bò. Tôi tự làm đấy. Công thức gia truyền.

Tripe.

Dạ dày bò.

Nothing like a bit of cow's stomach on a rainy day.

Vào ngày mưa mà ăn một chút dạ dày bò thì còn gì bằng nữa.

Yum. Did you hear that, darling? Tripe!

Ngon quá. Anh có nghe thấy không, anh yêu? Món dạ dày bò đó!

Right, tripe.

Phải, dạ dày bò.

I was thinking, Mrs. o'docherty,

Tôi đang nghĩ, bà O'Docherty,

to thank you for taking us in on such short notice,

để cám ơn bà đã cho chúng tôi ở nhờ,

why don't you let me cook?

tại sao bà không để tôi nấu nhỉ?

No, darling, l couldn't.

Không, anh bạn. Tôi không thể làm vậy.

Oh, you could. He's a chef. He's very good.

Được mà. Anh ấy là đầu bếp. Anh ấy nấu rất ngon.

It's true!

Đúng vậy đấy!

Really? Well, that's gas.

Vậy sao? Tốt quá.

We've got two Italians staying, as well. Would that be okay?

Chúng ta có 2 người Ý cùng ăn tối. Không sao chứ?

No problem at all!

Không vấn đề gì!

Thanks a million.

Cám ơn 2 cô cậu rất nhiều.

Good call.

Đúng lúc lắm.

What the hell are you doing now?

Cô đang làm cái quái gì vậy?

This recipe says three medium carrots,

Trong công thức chế biến nói 3 củ cà rốt cỡ trung bình

and l just think this one is a little large to be classified as medium.

và tôi đang nghĩ củ này to hơn cỡ trung bình một chút.

And if you look at these two,

Và khi anh nhìn 2 củ này,

they're clearly medium, while this one is slightly...

chúng có cỡ trung bình, trong khi củ này có hơi...

Watch.

Nhìn đây.

Three medium-sized carrots.

3 củ cà rốt cỡ trung bình.

You know, l don't think there's anything wrong with wanting to be precise.

Anh biết không, tôi nghĩ không có gì sai khi muốn làm một người tỉ mỉ và chính xác.

Okay.

Được thôi.

Well, then you must be very,

Vậy chắc hẳn cô phải là một người

very precise.

chính xác đến từng cen-ti-mét.

Here's an idea.

Tôi có ý này.

Why don't you stop trying to control everything in the known universe?

Tại sao cô không thử ngừng việc điều khiển mọi thứ trên vũ trụ này đi?

It's dinner. Have a little faith.

Chỉ là bữa tối thôi mà. Phải có chút tin tưởng chứ.

It'll all work out.

Mọi việc sẽ tốt cả thôi.

Heard that one before.

Tôi đã từng nghe câu đó.

Well, maybe you should have listened.

Vậy có lẽ cô nên làm theo.

Really? You think?

Vậy sao? Anh nghĩ vậy hả?

It'll all work out. My dad was the king of "it'll all work out."

Mọi việc sẽ tốt cả thôi. Bố tôi luôn nghĩ "Mọi việc sẽ tốt cả thôi".

Time shares in the Bahamas, mobile video stores,

Dành thời gian ở Bahamas, những cửa hàng điện thoại,

whatever the next big nothing was,

hay bất cứ việc làm to lớn nào,

all our money went right after it.

tiền bạc cũng ra đi theo.

But don't worry. It'll all work out.

Nhưng đừng lo, mọi việc sẽ đâu vào đó thôi.

Cut to me working two part-time jobs after school

Phải làm thêm một lúc 2 công việc sau giờ học

and us getting our house repossessed on Christmas Eve. Ho, ho, ho.

và ngôi nhà của gia đình tôi bị lấy mất vào ngay đêm Giáng Sinh... Hohoho...

So you will forgive me if l don't listen.

Vậy nên hãy tha lỗi cho tôi nếu tôi không nghe theo.

I'm sorry.

Tôi xin lỗi.

No, I'm sorry.

Không, tôi xin lỗi.

A father's someone you should be able to rely on, you know?

Một người cha đáng ra phải là người cô có thể dựa dẫm vào, cô biết đấy?

Anyway, dinner.

À, quay lại với bữa tối.

We have got cabbages, a leek,

Chúng ta có cải bắp, tỏi tây,

three medium carrots.

3 củ cà rốt cỡ trung bình.

You're not one of those vegetarians, are you?

Cô không phải là người ăn chay đấy chứ?

No.

Không.

Good.

Tốt.

Declan one, chicken nil.

Declan là số 1, gà là số 0.

Sweet.

Hay thật.

Coq au vim?

Coq au vim?

What?

Sao?

Give me strength.

Hãy cho tôi thêm sức mạnh.

Don't start telling me that you've never had chicken stew before.

Đừng nói với tôi là cô chưa ăn gà hầm bao giờ đấy nhé.

Of course l have.

Tất nhiên tôi ăn rồi.

I'm wondering where it is that you think chickens come from.

Tôi đang tự hỏi vậy cô nghĩ gà từ đâu mà ra.

The freezer section.

Khu bán đồ đông lạnh.

I know, l know. L...

Tôi biết, tôi biết. Tôi...

You just surprised me.

Chỉ là anh làm tôi ngạc nhiên thôi.

You keep doing that.

Lúc nào anh cũng làm vậy.

Give me the carrots.

Đưa tôi chỗ cà rốt.

Yes, carrots.

Phải, cà rốt.

Sorry.

Xin lỗi.

We build up the temperature a little bit.

Vặn lửa lên một chút.

You don't need to chop them. It's hard to hold.

Cô không cần phải chặt nó ra. Như vậy sẽ khó cầm.

That smells amazing.

Mùi thơm thật đấy.

Good girl. And...

Ngon lắm, và...

So this is what you call staging, is it?

Vậy đây là thứ mà cô gọi là trang trí đó hả?

Sort of.

Đại loại vậy

Not too shabby.

Không quá xấu.

Here? Yeah.

Đặt đây. Phải rồi.

Impeccable.

Không chê vào đâu được.

The chicken was wonderful.

Món thịt gà thật tuyệt.

Wasn't it? And I'm usually awful at chicken.

Thật vậy phải không? Tôi nấu thịt gà rất dở.

Jeremy always says l make it too dry.

Jeremy luôn nói tôi nấu quá khô.

Jeremy?

Jeremy?

Oh!

Oh!

Jeremy. Our...

Jeremy...

Our next door neighbor.

Hàng xóm của chúng tôi.

Who sometimes comes by for dinner.

Thỉnh thoảng sang ăn tối cùng chúng tôi.

Right, Declan?

Phải vậy không, Declan?

Mmm. Yeah, yeah. He's a lovely old soul.

Phải, phải. Ông ta già nhưng rất đáng yêu.

Yeah.

Vâng.

A little bit learning difficulties, you know.

Nhưng có một chút khó khăn, mọi người biết đấy.

Tells everyone he's a cardiologist. It's a scream.

Nói với mọi người mình là bác sĩ chuyên khoa tim. Thật kinh hãi.

But he's a happy chap, you know.

Nhưng ông ta rất vui vẻ.

He's got a little thing, bless him, for her.

Ông ta đã có chút động lòng với cô ấy.

Antique, frank?

Đồ cổ hả, Frank?

Antique, yeah. Like me.

Phải, đồ cổ, giống như tôi vậy.

Wedding present, they were.

Chúng là quà cưới đấy.

It's only 44 years, you cheeky rascal!

Mới có 44 năm thôi mà, ông già này!

See? That's what it takes to be married for 44 years.

Cậu thấy chưa? Kết hôn 44 năm là được vậy đó.

The kiss.

Nụ hôn.

Always kiss like it's the first time and the last time.

Luôn trao nhau những nụ hôn như thể là lần đầu và cũng là lần cuối.

Grand.

Grand.

Well, come on then, son.

Nào con trai.

Show us old ones how it's done.

Cho những người già chúng tôi xem đi.

Sorry?

Sao?

Well, I've kissed my wife.

Tôi đã hôn vợ mình.

Stefano has certainly kissed his wife.

Stefano cũng vừa hôn vợ mình.

No, we're fine. We did it earlier, kiss.

Không cần đâu. Chúng tôi mới vừa hôn nhau khi nãy.

Done and dusted.

Hoàn thành xong hết rồi.

A bit of chivalry, man. You know what I'm saying?

Thể hiện chút hào hoa đi nào anh bạn. Cậu biết tôi đang nói gì mà phải không?

Oh! That's perfect.

Thật hoàn hảo.

If that was a kiss, I'm surprised you're still wed to him at all.

Nếu đó được coi là hôn, ta ngạc nhiên là cô vẫn cưới cậu ấy đấy .

No, no, they're shy, that's all.

Không, họ chỉ xấu hổ thôi mà.

Yes. Really shy.

Vâng, rất xấu hổ.

You're among friends!

Chúng ta là bạn cơ mà!

You're young, married, in love!

2 người còn trẻ, đã kết hôn, và yêu nhau!

Anyone can see that.

Ai cũng có thể thấy được.

Damn it, man.

Chết tiệt, anh bạn.

Kiss the girl!

Hôn cô ấy đi!

Brayo! There you go.

Brayo! Đúng vậy đấy.

Now that's a kiss!

Thế mới là hôn chứ!

It's quite wet.

Ở đây ướt lắm.

Show a little mercy, would you?

Cô có thể từ bi một chút được không?

All right.

Được thôi.

But one snore and you're back in the shower.

Nhưng chỉ một tiếng ngáy là anh quay lại phòng tắm đấy.

Great.

Tuyệt quá.

Who'd have thought it'd take two days to get to Dublin?

Ai mà nghĩ được là phải mất 2 ngày để đến Dublin cơ chứ?

I have to charge you an overnighter, by the way.

Nhân tiện, cô phải trả phí ngủ qua đêm cho tôi đấy.

Surprise.

Ngạc nhiên quá.

Fifty.

- 100 euro - 50

Seventy-five it is. Running total 675.

75, tổng cộng là 675 euro.

Fine. If it's all about money for you, then 675 it is.

Được thôi, nếu tất cả những gì anh nghĩ đến chỉ là tiền, vậy thì 675.

Good night.

Chúc ngủ ngon.

Night.

Ngủ ngon.

I'm so sorry I'm not there yet.

Em xin lỗi em vẫn chưa tới đó được.

You can't imagine what I've been through.

Anh không thể tưởng tượng được em đã phải trải qua những chuyện gì đâu.

Worse than when they lost our luggage in Barbados?

Tệ hơn cả khi họ làm mất đồ của chúng ta ở Barbados sao?

Like that times 10.

Còn hơn gấp 10 lần.

I just... l just can't wait to see you.

Em... em rất nóng lòng muốn gặp anh.

Well, maybe this will cheer you up.

Có lẽ tin này sẽ làm em phấn chấn lên đấy.

I just heard from the board, and we got the apartment!

Anh vừa nhận được tin từ ủy ban, và chúng ta đã có được căn hộ đó!

What? Yeah.

- Sao? - Phải đó.

I just got off the phone with Edith. It's ours.

Anh vừa nói chuyện với Edith. Nó đã là của chúng ta.

Ah! Jeremy!

Jeremy!

That is exactly what l needed to hear this morning.

Đó chính là điều em muốn nghe vào sáng nay đấy.

Everything is working out for us. I'm so excited.

Mọi việc của chúng ta đều đang tiến triển tốt. Em mừng quá.

We'll have to celebrate in person when you get here.

Khi em tới đây chúng ta sẽ phải ăn mừng.

We sure will.

Chắc chắn rồi.

Hurry up already. I miss you.

Nhanh lên nhé. Anh nhớ em.

I miss you, too.

Em cũng nhớ anh.

Morning.

Xin chào.

Yeah.

Yeah

Oh, is this for me?

Cái này là cho tôi à?

Yeah.

Yeah

Morning, lovebirds!

Xin chào đôi uyên ương!

Sleep well, did you?

Ngủ ngon chứ hả?

Yes, thank you.

Vâng, cám ơn ông.

So, what's on the agenda today, then?

Vậy, hôm nay sẽ có chương trình gì đây nhỉ?

Mmm. Off to Dublin for me.

Tôi sẽ đến Dublin.

Well, you can't do that now.

Hôm nay thì không thể được.

Why not?

Tại sao không?

This is Sunday.

Hôm nay là chủ nhật.

Never start a journey on a Sunday, or a full moon.

Không bao giờ bắt đấu chuyến đi vào ngày chủ nhật, hay ngày trăng tròn.

Oh, well, l don't believe in that superstition stuff.

Tôi không tin vào những chuyện mê tín đó.

How are you on train timetables? Do you believe in them?

Vậy còn lịch trình tàu chạy thì sao? Cô tin vào chúng chứ?

Sunday.

Chủ nhật.

No trains.

Không chuyến tàu nào.

No trains? No.

- Không chuyến tàu nào ư? - Không.

Oh! For god's sake.

Ôi lạy Chúa.

I have to be in Dublin by the 29th. That's tomorrow.

Tôi phải đến Dublin vào ngày 29. Đó là ngày mai.

Why is that again, darling?

Tại sao lại phải vậy em yêu?

Fine. Okay.

Tốt thôi. Được rồi.

Frank, you have a car, don't you?

Frank, ông có xe đúng không?

Oh, yes. Yes.

- Oh có chứ. - Vâng.

Okay. L could...

Được rồi. Tôi có thể...

L would be willing to pay you a substantial amount of money

Tôi sẵn sàng trả cho ông một khoản tiền lớn

if you would maybe drive me.

nếu ông chở tôi đến đó.

No.

Không.

Oh! It's not the money, girl. It's Eileen.

Đó không phải vấn đề tiền bạc, cô gái ạ. Đó là vì Eileen.

She's got it. Gone to mass.

Con bé lấy xe đi rồi. Đến Mass.

Then the weekly shop, you know.

Sau đó là mua sắm hàng tuần, cô biết đấy.

Okay, well, then when she's back, you...

Được rồi, vậy khi nào cô ấy quay về, ông...

She won't be back till all hours.

Con bé không quay về sớm thế đâu.

Why?

Tại sao?

It's a fair old jaunt to Dublin.

Đó là cuộc đi chơi xa đến Dublin.

Where is she?

Cô ấy giờ đang ở đâu?

Dublin.

Dublin.

Bingo!

Trúng rồi!

What?

Sao nào?

Bus station's that way.

Bến xe buýt lối kia mà.

What?

Sao?

Knock it off.

Thôi ngay đi.

It's hailstones.

Đó là mưa đá.

Are you serious?

Anh nói nghiêm túc đấy à?

Ow! Run!

- Ow! - Chạy đi nào!

Come on. It's fecking Murphy's law with you.

Đi nào. Chạy nhanh lên nào.

Come on!

Nhanh lên!

I got Louis. Don't worry.

Tôi cầm Louis đây rồi. Đừng lo.

Ow!

Ow!

Those sting!

Đau quá!

The size of golf balls!

To như bóng chơi golf vậy!

Jesus Christ!

Jesus Christ!

Is lord.

2 cô cậu có phản đối gì việc người đàn ông và người phụ nữ này

Have you any just cause or impediment why this man and this woman

gắn kết với nhau thành vợ chồng không?

should not be joined together in holy matrimony?

Không, không, thưa cha. Mời cha tiếp tục đi ạ.

No, no, father. You carry on.

Con chắc là họ biết họ đang làm gì.

I'm sure that they know what they're doing.

Tốt. Nếu như vậy, rất chào mừng 2 cô cậu. Hãy ngồi xuống đó đi.

Good. In that case, you're very welcome. Why don't you sit down?

Thôi nào, Dublin. Chúng ta nên đi thôi.

Come on. Dublin. We should be making tracks.

Không. Cha xứ sẽ đưa chúng ta

No. The priest is gonna give us a ride

ra bến xe buýt khi buổi tiệc kết thúc.

to the bus station when it's over.

Chúng ta có thể đi bộ!

We can walk!

Tôi sẽ không đi bộ thêm 4 tiếng với đôi giầy này nữa đâu.

I'm not walking another four hours in these shoes.

Hơn nữa, trông nơi này mới đẹp làm sao.

Besides, look how beautiful it all is.

Tôi ghét đám cưới.

I kind of hate weddings.

Tại sao? Vì mọi người chìm đắm trong tình yêu? Điều đó làm anh thấy gai mắt à?

Why? Because people are in love? That's so offensive to you?

Phải.

Yeah.

Anh biết không,

You know,

anh có những ý kiến rất bừa bãi và một thái độ tiêu cực.

you have all of these random opinions and a bad attitude.

Anh biết những gì nào? Rõ ràng là anh chưa kết hôn,

What do you know? You're clearly not married,

và hiển nhiên là chưa bao giờ đính hôn.

and you have obviously never been engaged.

Thực ra tôi đã từng.

Actually, l have.

Một lần.

Once.

360Kpop Subbing Team "Cô Gái Đi Tìm Tình Yêu" Translator: damjes06 Editor: KuteDragonBabe

I don't want to interrupt a good party,

Tôi không muốn chen ngang bữa tiệc,

but l want to say thank you to my husband.

nhưng tôi muốn nói lời cám ơn tới chồng tôi.

I want to say, may you never steal, lie or cheat.

Tôi muốn nói rằng, anh đừng bao giờ ăn cắp, nói dối hay lừa dối.

But if you must steal,

Nhưng nếu anh phải ăn cắp,

then steal away my sorrows.

hãy lấy cắp nỗi buồn của em.

And if you must lie,

Và nếu anh phải nói dối,

lie with me all the nights of my life.

hãy nằm bên em mỗi đêm.

And if you must cheat, then please cheat death,

Và nếu phải lừa gạt, anh hãy lừa gạt cái chết,

because l couldn't live a day without you.

bởi vì em không thể sống một ngày thiếu anh.

Cheers!

Nâng ly!

Are you all right?

Anh không sao chứ?

Grand. You know, it's just hot in there.

Vẫn ổn. Chỉ là trong đó nóng quá thôi.

Do you want to talk about it?

Anh có muốn nói về chuyện đó không?

Listen,

Nghe này,

Bob.

Bob.

You're not in America now.

Bây giờ cô đang không ở Mỹ.

You're in Ireland. So, have a drink.

Cô đang ở Ireland. Vậy nên, uống một ly đi.

Shut up.

Rồi ngậm miệng lại.

I was just trying to help.

Tôi chỉ cố giúp đỡ thôi mà.

Help? Yeah.

- Giúp đỡ? - Phải.

That's hilarious.

Nực cười thật.

The woman who's so desperate, she's diddly-eying her way to Dublin,

Một người phu nữ tuyệt vọng, đang tìm mọi cách để đến Dublin,

making the most important decision of her life

đưa ra quyết định quan trọng nhất cuộc đời

based on some ridiculous tradition,

dựa trên một truyền thống rất ư lố bịch,

which, frankly, is a load of old poo.

mà xét ra thì toàn là những điều vớ vẩn.

So, thank you, but it's not l who needs the help, okay?

Vậy nên cám ơn cô, nhưng tôi không phải là người cần được giúp đỡ, okay?

It is not a load of poo.

Đó không phải là những điều vớ vẩn.

It's romantic.

Mà là sự lãng mạn.

It's really, really romantic.

Thực sự rất, rất lãng mạn.

I'm not good at weddings.

Tôi không thích đám cưới cho lắm.

They're better with a couple Martinis.

Uống hai ly martini sẽ khá hơn đấy.

Okay, thank you very much!

Được rồi, cám ơn mọi người rất nhiều!

We're going to do a special request now for the bridesmaids.

Bây giờ chúng ta có một yêu cầu đặc biệt dành cho các phụ dâu.

Want a go?

Muốn ra đó không?

No. No, l don't... L don't riverdance.

Không. Không, tôi không... Tôi khong biết nhảy điệu riverdance.

Do you never let your hair down, woman?

Cô không bao giờ thư giãn và tận hưởng sao?

Yes.

Có.

In my way, l do.

Theo cách của tôi.

Good.

Tốt thôi mà.

Now, this is an easy one. You'll pick it up. Just follow them.

Điệu nhảy này rất dễ. Cô sẽ học nhanh thôi. Cứ làm theo họ.

We're going in a circle going that way.

Chúng ta sẽ chạy vòng tròn.

No, no, put me down!

Không, không, cho tôi xuống đi!

I'm really sorry.

Tôi thực sự xin lỗi.

I was spinning.

Lúc đó tôi đang xoay tròn.

Forget about it. At least it wasn't my husband.

Thôi bỏ qua đi. Ít nhất đó không phải là chồng tôi.

Yeah. Right. At least it wasn't him.

Vâng, phải. May mà không phải anh ấy.

I'm...

Tôi...

I thought l was bad at weddings.

Vậy mà mình đã nghĩ mình không có duyên với đám cưới.

Aren't you supposed to be taking me to Dublin?

Không phải anh sẽ đưa tôi đến Dublin sao?

Well, just tell me when. As ever, your servant awaits.

Hãy cho tôi biết khi nào. Tôi luôn sẵn sàng phục vụ cô.

You know what, Declan?

Anh biết sao không Declan?

Do you know what you are?

Anh có biết anh là cái gì không?

Mmm-hmm.

You're a beast.

Anh là một con quái vật.

You're a real

Anh thực sự là một

beast.

con quái vật.

Hmm.

And l cannot stand you.

Và tôi không thể chịu nổi anh nữa.

Really? Mmm-hmm.

Thật sao?

But you know what?

Nhưng anh biết gì không?

I'm onto you.

Tôi lại bị anh thu hút.

Is that right?

Như vậy có được không?

All your beastishness is like...

Tất cả những tính cách quái vật của anh...

It's an act.

Đó chỉ là sự giả vờ.

It's a great, big, massive cover-up.

Chỉ là một lớp vỏ bọc rất lớn.

And you growl and you snap, but you are in...

Anh càu nhàu và anh cáu gắt, nhưng anh đang...

You're in pain.

chìm đắm trong nỗi đau.

And you've got a...

Và anh có một...

You've got a big Thorn in your beasty paw.

có một cái gai lớn trong móng vuốt ác thú của mình.

Like a lion.

Như một con sư tử.

A lovely, lovely lion.

Một con sư tử đáng yêu.

Great. I'm sorry.

- Tuyệt thật. - Tôi xin lỗi.

That's romantic.

Lãng mạn thật đấy.

Up you come. Up!

Đứng dậy nào!

God, you're a lump.

Chúa ơi, cô nặng vậy.

My suitcase!

Vali của tôi!

Don't worry about Louis. I'll get him.

Đừng lo về Louis. Tôi sẽ đi lấy nó cho.

You're joking me.

Cô đùa tôi sao.

Perfect.

Tuyệt thật.

You can deduct the coffee from my bill.

Anh có thể trừ tiền cà phê vào hóa đơn của tôi.

Deduct away. Don't forget to add on for a new pair of shoes,

Được thôi. Đừng quên cộng thêm tiền đôi giầy mới đấy.

pukey.

Đồ nôn ọe.

Put them in the wash, they'll be grand.

Cho chúng vào máy giặt là sẽ sáng bóng ngay thôi.

You missed your bus.

Cô lỡ xe buýt rồi đấy.

There's another one in 20 minutes.

Sẽ có chuyến khác sau 20 phút nữa.

Oh, god. Am l still coming with you?

Ôi Chúa ơi. Tôi vẫn phải đi cùng cô sao?

I am paying you to take me to Dublin

Tôi trả tiền anh để đưa tôi đến Dublin

and you're taking me to Dublin.

và anh sẽ phải đưa tôi đến tận Dublin.

That's fine. Thank you.

- Được thôi. - Cám ơn.

He's out.

Anh ấy ra ngoài rồi.

I left a message with the front desk.

Tôi đã để lại lời nhắn ở quầy tiếp tân.

So, Dublin.

Vậy, đây là Dublin.

Right on time.

Đến đúng giờ nhé.

So l suppose l should pay you.

Vậy đã đến lúc tôi trả tiền cho anh.

I suppose you should.

Đúng là vậy.

There'll be an at the hotel.

Đến khách sạn tôi sẽ trả.

Right, so I'll be portering again, will l?

Được thôi, vậy tôi sẽ phải khinh vác đồ nữa có phải vậy không?

Not if you don't want to.

Không, nếu anh không muốn.

I didn't say that.

Tôi đâu có nói vậy.

We can get a cab.

Chúng ta có thể bắt taxi.

You've got legs, haven't you, woman?

Cô có chân mà phải vậy không?

My best feature, so I'm told.

Chỗ đẹp nhất trên người của tôi, mọi người nói vậy.

Who told you that?

Ai nói vậy với cô?

It's a beautiful city.

Thành phố này đẹp thật.

And l haven't seen one backstabbing snake.

Và tôi chưa thấy ai đâm lén sau lưng cả.

Yeah, well, it's the chancers and cheats that you have to watch out for.

Nhưng cô nên trông chừng những kẻ lưu manh và lừa đảo thì hơn.

She's here, isn't she?

Cô ta ở đây phải vậy không?

In Dublin. One of the chancers and cheats.

Ở Dublin, một trong những kẻ lưu manh và lừa đảo.

The blonde in the photo.

Cô gái tóc vàng trong bức ảnh.

Who was the guy?

Anh chàng còn lại là ai vậy?

Oh!

Oh!

So him and her...

Vậy là anh ta và cô ấy...

Right.

Phải rồi.

Sorry.

Tôi xin lỗi.

We were all running the caragh together, me, Kaleigh, Ryan.

Chúng tôi đã cùng nhau quản lý quán Caragh. Tôi, Kaleigh và Ryan.

So we bought the pub and built it up from nothing.

Chúng tôi đã mua quán rượu và gây dựng nên nó từ đầu.

We really got it going. I mean, we were flying.

Chúng tôi đang hoạt động rất tốt. Ý tôi là, đang rất chạy.

And l thought that me and Kaleigh were mad for each other.

Và tôi đã nghĩ rằng Kaleigh và tôi yêu nhau say đắm.

Apparently not.

Rõ ràng là không phải vậy.

So that thing I'd grab if l had 60 seconds,

Thứ mà tôi sẽ mang theo khi tôi có 60 giây,

it's my mother's claddagh ring.

đó là chiếc nhẫn Claddagh của mẹ tôi.

You know, the ones with the two hands holding the crowned heart.

Cô biết đấy, chiếc nhẫn có hình hai bàn tay cùng nâng trái tim.

Mmm-hmm.

Well, she's got it.

Cô ấy đang giữ nó.

Well, you're here now. You should find her and get it back.

Giờ anh đã đến đây. Vậy hãy đi tìm cô ấy và lấy lại.

I don't know.

Tôi không biết nữa.

It's your mother's ring.

Đó là chiếc nhẫn của mẹ anh mà.

Anyway, l thought it was your ring

Dù sao thì tôi nghĩ đó là nhẫn của cô

we were meant to be worrying about.

mà chúng ta cần phải lo tới đấy.

Diddly-eye.

Mắt mở to ạ.

Oh, yeah. Right.

Yeah, phải rồi.

Well, I'm glad to see you're finally on board.

Tôi mừng là cuối cùng anh cũng cởi mở hơn.

It has nothing to do with me. I'm just the old bag carrier around here.

Tôi có làm gì đâu. Tôi chỉ là người mang chiếc vali cũ thôi mà.

Why should l care?

Sao tôi phải quan tâm chứ?

So you don't?

Vậy là anh không quan tâm sao?

Would it make a difference?

Liệu điều đó có làm nên khác biệt gì không?

Come on.

Đi nào.

So.

Vậy.

So.

Vậy.

Here. Nah, it's okay.

- Đây. - Không, không cần đâu.

Declan, take it. We had a deal. Please?

Declan, hãy nhận đi. Chúng ta đã thỏa thuận rồi mà.

Tell you what. Why don't you just give me that one Bob and we'll call it a day?

Nói cô nghe này. Sao cô không đưa cho tôi đồng xu đó và chúng ta sẽ kết thúc ở đây?

Which one Bob?

Đồng xu nào?

The one we flipped for the bed.

Đồng xu chúng ta đã tung khi tranh giường đó.

Yeah.

Phải.

Liar.

Đồ nói dối.

Well, best of luck. Yeah.

- Vậy, chúc cô may mắn. - Vâng.

So long, Louis.

Chào tạm biệt, Louis.

Anna.

Anna.

Yes?

Sao?

Anna! Anna!

Anna! Anna!

Hi! Finally. God.

Chào em! Cuối cùng em cũng tới.

I thought l was gonna have to call a helicopter rescue team to come get you.

Anh đã nghĩ sẽ phải gọi trực thăng tới đó giải cứu em đấy.

Where have you been? Hi. Hey.

- Em đã ở đâu vậy? - Chào anh.

Long story. Sorry.

- Chuyện dài lắm. - Xin lỗi.

It's good to see you.

Thật vui được gặp em.

You okay? Yeah? Mmm. Yeah.

- Em không sao chứ? Vậy sao? - Vâng.

Hi.

Chào anh.

I'm sorry, do l know you?

Xin lỗi, tôi có biết anh không nhỉ?

Oh!

Oh!

Jeremy, this is Declan. Declan drove...

Jeremy, đây là Declan. Declan đã lái xe...

He helped me get from dingle to Dublin.

Anh ấy đã giúp em đi từ Dingle đến Dublin.

Oh! Okay. Yeah, yeah, yeah. Yeah, well, l don't envy that job.

Oh! Được rồi. Vâng, tôi không ghen tị với công việc đó đâu.

This lady is not big on adventure.

Quý cô đây không thích đi thám hiểm cho lắm.

No.

Không.

Nice to meet you, bro.

Rất vui được gặp anh, anh bạn.

Nice to meet you. Yeah. Yeah.

- Rất vui được gặp anh. - Vâng.

So did she take care of you?

Vậy cô ấy chăm sóc cho anh chứ?

Did you tip him?

Em đã boa cho anh ta chưa?

Oh!

Oh!

She paid me.

Cô ấy đã trả tiền cho tôi rồi.

Great. Well, thanks for getting her home safe.

Tuyệt quá. Cám ơn anh đã đưa cô ấy về nhà an toàn.

Oh, god, l missed you! I missed you! L missed you! L missed you!

Ôi, Chúa ơi. Anh nhớ em! Anh nhớ em! Anh nhớ em!

I missed you, too.

Em cũng nhớ anh.

No, l really missed you.

Không, anh thực sự rất nhớ em.

I did. And...

Và...

And it got me thinking.

nó khiến anh suy nghĩ.

Why aren't we married?

Sao chúng ta không lấy nhau nhỉ?

Will you marry me?

Em sẽ lấy anh chứ?

Are you serious?

Anh nói nghiêm túc đấy sao?

Am l serious? Yeah. Well, I'm down on my knee. L...

Anh nghiêm túc không ư? Tất nhiên rồi. Anh đang quỳ gối. Anh...

L got this.

Anh có thứ này.

No pressure, but it's all on camera.

Không áp lực gì đâu, nhưng chúng ta đang bị quay phim đó.

Sweetheart. Sweetheart.

Em yêu. Em yêu..

Sweetie?

Cưng ơi?

L... were you supposed to give me an answer?

Em sẽ cho anh câu trả lời chứ?

Yes. Of course.

Vâng, tất nhiên rồi.

Yeah? Yes.

- Thật sao? - Vâng.

Okay. Let's try this on.

Được rồi. Đeo thử nào.

Ah! It fits!

Rất vừa vặn!

I have champagne waiting in the room,

Anh có sâm banh để sẵn trong phòng,

so we should go on up. Great.

- Chúng ta nên lên gác thôi. - Tuyệt quá.