Danh sách từ vựng của video hiện đang trống...

How To Get Away With Murder Season 1

Man: It has been one tough year for our school,

Đó là một mùa giải khó khăn cho trường của chúng ta,

but that all ends this Saturday!

nhưng tất cả sẽ kết thúc vào thứ Bảy này!

Because that's when this team, my warriors,

Bởi vì đó là khi đội bóng này. Đội Warriors của tôi,

are gonna burn those pansy-ass OHIO players

sẽ nghiền nát những đối thủ đến từ Ohio

right to the ground!

ngay tại mảnh đất này.

Connor: And stop acting like a little bitch baby.

Và thôi hành động như một con điếm đi.

Michaela: Do not tell me how to feel right now!

Đừng có nói với tôi phải cảm thấy gì lúc này.

Hey. Aah!

Hey. Aah!

Sorry it took so long.

Xin lỗi vì đã mất thời gian.

I went back for this.

Tôi quay lại vì thứ này.

Now, you... you take that back right now!

Cậu... cậu mang nó trả về chỗ cũ ngay lập tức.

No. It's smart.

Không. Sáng suốt đấy.

Commonwealth v. Deloatche...

Commonwealth v. Deloatche

A case the prosecution should've won but lost

Một vụ truy tố không thể đưa ra tố tụng

because there was no murder weapon.

nếu không có vũ khí giết người.

- So, what are you saying? - We clean it and we put it back.

- Cô đang nói cái gì thế? - Chúng ta rửa sạch nó và trả nó lại.

Hide it in plain sight.

Giấu nó lẫn cùng mấy cái khác.

After we bury the body.

Sau khi chúng ta chôn cái xác.

No, absolutely not.

Không, chắc chắn không.

Yeah, I-I-I-I'm with Michaela.

Phải, tôi... tôi đồng ý với Michaela.

No, Connor, think.

Không, Connor, nghĩ đi.

The trophy we need, yes. But the body stays where it is.

Cái cúp chúng ta cần làm, đúng. Nhưng cái xác phải ở nguyên chỗ cũ.

No, the body is what gets us caught.

Không, cái xác là thứ sẽ khiến chúng ta bị bắt.

You are not thinking straight.

Cậu đang nghĩ không thông.

What do you suggest?!

Cậu có đề nghị gì?!

Something that doesn't involve carrying a body

Cái gì đó không liên quan đến việc vác theo một cái xác

across campus on the busiest night of the year!

ngang qua khuôn viên trường vào đêm náo nhiệt nhất của năm!

Connor: She's right, Laurel.

Cậu ấy nói đúng, Laurel.

Even if we get it out of the house, unseen,

Kể cả khi chúng ta mang được nó ra khỏi nhà, không bị nhìn thấy,

the ground is frozen!

mặt đất cũng đã đóng băng rồi!

We have all night to dig.

Chúng ta có cả đêm để đào.

You don't know what you're talking about!

Cậu không biết minh đang nói về cái gì đâu!

This is murder! None of us know what we're talking about!

Đây là giết người! Không ai trong chúng ta biết chúng ta đang nói về cái gì.

- Please, just yell that a little louder! - Hey.

- Làm ơn, hét to lên chút nữa đi. - Này.

Honestly, you're all dumber than I thought if you think we should go back there.

Thành thật mà nói, cậu còn ngu hơn cả tôi tưởng nếu cậu nghĩ chúng ta nên quay lại đó.

Look, I'm agreeing with you... Going back is an idiotic...

- Nghe này, tôi đồng ý với cậu... - Quay trở lại là một hành động ngu ngốc...

You two need to man up and think because we're going to jail.

Hai người cần cứng rắn lên và nghĩ cho kỹ bởi vì chúng ta sẽ phải vào tù đấy.

Shut up! Shut up!

Im đi! Im đi!

It's two against two.

Là hai chống lại hai.

We have no other choice. We flip a coin.

Chúng ta không còn cách nào khác. Chúng ta sẽ tung đồng xu.

That is the dumbest thing you've ever said.

Đó là điều ngớ ngẩn nhất cậu từng nói.

I'm not letting a freaking coin decide whether or not I go to jail tonight!

Tôi sẽ không để một đồng xu quyết định xem tôi có phải vào tù hay không đâu.

We don't have time to fight!

Chúng ta không có thời gian để cãi đâu.

We need to make a decision and commit to it.

Chúng ta cần phải đưa ra quyết định và cam kết thực hiện.

So if someone has a better idea, say it now!

Vì vậy nếu ai đó có ý tưởng tốt hơn, nói ngay đi.

Heads, we get the body.

Ngửa, chúng ta lấy cái xác.

Tails, we leave it where it is. Okay?

Sấp, chúng ta để nó ở yên đó. Được không?

I threw up four times this morning worried she's gonna call on me.

Tôi đã ói bốn lần sáng nay cứ lo là cô ấy sẽ gọi tôi lên.

Yeah, she's a ballbuster, sure,

Phải, cô ấy là một bà chủ chính hiệu,

but I spent my summer interning for chief justice Roberts,

nhưng tôi đã dành cả mùa hè thực tập cho Chánh án Roberts,

so I know how to handle a big personality.

Vì vậy tôi biết làm thế nào để xử lý một cái tôi lớn.

Dershowitz has the upper hand in the academic world,

Dershowitz có lợi thế hơn trong giới học thuật,

but Keating's clearly the better defense attorney.

nhưng Keating rõ ràng là luật sư bào chữa tốt hơn.

Here we go.

Chuẩn bị bắt đầu.

I'm not usually a first-row kind of guy,

Tôi thường không phải là loại con trai ngồi hàng ghế đầu,

but I promised myself I wouldn't hide in the back of the class.

nhưng tôi tự hứa với mình sẽ không chốn ở phía sau của lớp.

I'm engaged.

Tôi đính hôn rồi.

Oh. Oh, no. I-I wasn't hitting on...

Oh. Oh, không. Tôi... Tôi không có ý tán tỉnh...

Seats are assigned. There's a chart over there.

Ghế đã được chỉ định. Có sơ đồ trên đó kìa.

- Nice try, player. - No. I wasn't trying anything...

- Có cố gắng đấy, tay chơi. - Không, tôi không có cố bất cứ điều gì...

You should find your seat. You don't want to be a sitting duck

Cậu nên tìm chỗ ngồi của mình. Cậu không muốn là mục tiêu

- when the shooter gets here. - What?

- khi tay xạ thủ đến đâu. - Cái gì?

Oh, my God. You have no idea what you just walked into.

Ôi, Chúa ơi. Cậu không hề biết là mình vừa tham gia vào chuyện gì.

[ Door opens ] Annalise: Good morning.

Chào buổi sáng.

I don't know what terrible things you've done in your life

Tôi không biết điều khủng khiếp gì các bạn đã làm trong cuộc sống của mình

up to this point,

đến thời điểm này,

but clearly your karma's out of balance to get assigned to my class.

nhưng rõ ràng là nghiệp của các bạn sẽ mất cân bằng khi đăng ký vào lớp của tôi.

I'm Professor Annalise Keating, and this is criminal law 100.

Tôi là giáo sư Annalise Keating, và đây là lớp Criminal Law 100.

Or, as I prefer to call it...

Hay, như tôi muốn gọi là...

How to get away with murder.

Làm thế nào để thoát được tội giết người.

unlike many of my colleagues, I will not be teaching you how to study the law

Không giống như nhiều đồng nghiệp của tôi, tôi sẽ không dạy các bạn học luật như thế nào

or theorize about it,

hoặc đưa ra giả thuyết về nó.

but rather how to practice it...

Mà thay vào đó là làm thế nào để thực hành nó...

In a courtroom, like a real lawyer.

trong một phòng xử án, như một luật sư thực thụ.

Now to our first case study, the aspirin assassin.

Bây giờ vụ án đầu tiên của chúng ta, Sát thủ aspirin.

Tell us the facts...

Cho chúng tôi biết những điều hiển nhiên...

Connor Walsh.

Connor Walsh.

The Commonwealth v. Gina Sadowski was a case of attempted murder.

Commonwealth v. Gina Sadowski là một vụ mưu sát không thành.

The defendant, Ms. Sadowski, worked as the second assistant

Bị cáo, cô Sadowski, làm việc như trợ lý thứ hai

to the victim, Arthur Kaufman,

cho nạn nhân, Arthur Kaufman,

the CEO of an advertising agency.

C.E.O. của một công ty quảng cáo.

Ms. Sadowski was not only his assistant, though.

Tuy nhiên, cô Sadowski không chỉ là trợ lý,

She was also his mistress.

mà còn là người tình của ông ta.

What happened after Mr. Kaufman's wife of 27 years,

Chuyện gì xảy ra sau khi bà vợ 27 năm của ông Kaufman,

Agnes, found out about the affair?

Agnes, phát hiện ra vụ ngoại tình?

You.

Cậu.

He ended the relationship and transferred her to the accounting department.

Ông ta kết thúc mối quan hệ và chuyển cô ta đến phòng kế toán.

That's when she allegedly switched

Đó là khi cô ta bị cáo buộc đã đổi

one of his blood-pressure pills for an aspirin,

một trong những viên thuốc hạ huyết áp của ông ta thành một viên aspirin,

which she knew he was allergic to.

mà cô ta biết ông ấy bị dị ứng.

What occurred when Mr. Kaufman ingested the aspirin?

Điều gì xảy ra khi ông Kaufman uống viên aspirin?

Anyone?

Có ai không?

Mr. Kaufman went into anaphylactic shock.

Ông Kaufman đã bị sốc phản vệ.

His throat swelled and his brain was deprived of oxygen

Cổ họng sưng và não của ông ấy bị thiếu oxy

for 7 minutes before his first assistant was able to resuscitate him.

khoảng 7 phút trước khi trợ lý thứ nhất của ông ấy phát hiện và có thể phục hồi.

Michaela Pratt.

Michaela Pratt.

So, we've established the actus reus.

Vì vậy, chúng ta đã thành lập được Actus Reus. (khách quan của tội phạm)

What was the mens rea?

Vậy Mens Rea là gì? (chủ quan của tội phạm)

Wesley gibbins?

Wesley Gibbins?

The... mens rea?

Mens Rea?

Right.

Phải.

Day 1 and you're unprepared?

Ngày đầu tiên và cậu chưa chuẩn bị?

No.

Không.

Well, um, yes, but I didn't know there was anything to prepare.

Ah, um, phải, nhưng em không biết là phải chuẩn bị cái gì.

I e-mailed the assignment to the entire class two days ago.

Tôi đã gửi email nhiệm vụ cho toàn bộ lớp học hai ngày trước.

Oh. I... didn't get that.

Oh. Em... không nhận được.

Mr. Gibbins, as a defense attorney,

Cậu Gibbins, là một luật sư bào chữa,

I spend most of my time around professional liars,

tôi dành phần lớn thời gian của mình quanh những kẻ nói dối chuyên nghiệp,

so you have to work really hard to fool me.

vậy nên cậu cần phải tốn rất nhiều công sức mới có thể lừa được tôi.

I only got accepted here two days ago...

Em chỉ mới được nhận vào đây hai ngày trước...

From the wait list,

từ danh sách chờ,

so that's probably why you didn't get my e-mail address.

vậy nên có thể đó là lý do cô không có địa chỉ email của em.

Let me help you out.

Để tôi giúp cậu hình dung.

"Actus reus" means "guilty act"...

"Actus Reus" có nghĩa là "hành động phạm tội"

The poisoning of Mr. Kaufman with an aspirin...

Đầu độc ông Kaufman bằng một viên aspirin...

Whereas "mens rea" means "guilty mind."

trong khi "Mens Rea" có nghĩa là "ý định phạm tội."

So what was Ms. Sadowski's mens rea?

Vậy Mens Rea của cô Sadowski là gì?

Think, Mr. Gibbins.

Nghĩ đi, cậu Gibbins.

It's nothing more than common sense.

Không quá khó để nghĩ đâu.

To kill.

Để giết.

Will the individual who just spoke please stand and repeat the answer?

Người vừa mới phát biểu làm ơn đứng lên và lặp lại câu trả lời?

The mens rea, also referred to as "intent,"

Rea Mens, còn được gọi là "Ý định"

was to kill Mr. Kaufman.

là để giết ông Kaufman.

That's right. Your name?

Đúng vậy. Tên của cô là?

Laurel Castillo.

Laurel Castillo.

Never take a learning opportunity away from another student,

Đừng bao giờ lấy đi cơ hội học hỏi của sinh viên khác.

no matter how smart you need everyone to think you are.

Bất kể cô muốn mọi người nghĩ mình thông minh thế nào đi chăng nữa.

All right, before we move on, are there any other questions?

Được rồi, trước khi qua bước kế, mọi người có còn câu hỏi nào khác không?

Mr. Walsh.

Cậu Walsh.

I noticed that the verdict wasn't listed here.

Em thấy là bản án không được liệt kê ở đây.

So I guess my question is, did she do it?

Vậy em đoán câu hỏi của em là, cô ta có làm việc đó không?

Why don't you ask her yourself?

Tại sao cậu không tự mình hỏi cô ấy?

I lied.

Tôi đã nói dối.

This isn't a past case but one I took last week

Đây không phải là án cũ mà là vụ tôi vừa nhận tuần trước.

after Gina fired her previous lawyer.

Sau khi Gina sa thải tay luật sư trước đây của cô ấy.

This one day, I walked into his office

Một ngày nọ, tôi bước vào văn phòng của anh ấy,

when I just screamed, real loud,

tôi hét lên, rất lớn,

'cause Arthur was standing there behind the door.

bởi vì Arthur đứng đó, đằng sau cánh cửa.

I thought he was gonna be pissed at me, yell,

Tôi nghĩ rằng anh ấy sẽ tức giận, la mắng tôi,

but instead he just started laughin'.

nhưng thay vào đó anh ấy chỉ cười phá lên.

So then I started laughin' and, well, um,

Rồi tôi cũng bắt đầu cười và, um,

that's when he kissed me for the first time and...

đó là khi anh ấy hôn tôi lần đầu tiên và...

Yeah, I became that girl.

Phải, tôi đã trở thành cô gái đó.

Something tells me she's always been "that girl."

Có cái gì đó nói với tôi cô ta luôn là "cô gái đó."

It was on my last day workin' for him

Đó là ngày cuối cùng tôi làm việc cho anh ấy,

when I came back from lunch and saw the paramedics.

khi tôi trở về từ bữa trưa và thấy nhân viên y tế.

When I heard that Arthur was hurt...

Khi tôi nghe nói rằng Arthur bị hại...

I loved him.

Tôi yêu anh ấy.

I know that's hard to believe, but I loved him.

Tôi biết đó là khó tin, nhưng tôi yêu anh ấy.

[ Voice breaking ] Why in the hell would I want to hurt him?

Vì lý do quái gì mà tôi phải hại anh ấy chứ?

Annalise: The trial begins in two days,

Cuộc khảo nghiệm bắt đầu trong hai ngày,

so tomorrow, each of you have one minute

vậy nên ngày mai, mỗi trò có một phút

to present the best defense for this case.

để trình bày lời biện hộ tốt nhất cho vụ án này.

See if you can beat my current plan.

Để xem liệu các trò có thể đánh bại lời bào chữa hiện tại của tôi không.

Mr. Gibbins?

Cậu Gibbins?

Yes?

Vâng?

You'll go last, an unenviable position

Cậu sẽ là người cuối cùng, vị trí không ai mong muốn.

seeing that no two students will be allowed

Hãy nhớ không có chuyện hai sinh viên

to present the same idea.

trình bày những ý tưởng tương tự nhau.

Use the resources in this office...

Sử dụng các nguồn tài nguyên trong văn phòng này...

Gina's discovery file, my library,

Hồ sơ tố tụng của Gina, thư viện của tôi,

the people who know me even better than myself...

những người hiểu tôi thậm chí còn tốt hơn bản thân tôi...

My associates.

Cộng sự của tôi.

Name's Frank, and unlike every teacher you've had,

Tên là Frank, và không giống như tất cả các giáo viên các bạn đã có,

I do believe there are stupid questions.

tôi tin là có những câu hỏi ngu ngốc.

So if you got 'em, please see my lovely colleague Bonnie.

Vậy nên nếu các bạn có nó, xin vui lòng đến gặp đồng nghiệp đáng yêu của tôi Bonnie.

Or, better, you could come to us with answers.

Hoặc tốt hơn, các bạn có thể đến gặp chúng tôi với câu trả lời.

We'll like you much better that way.

Chúng tôi sẽ thích bạn nhiều hơn theo cách đó.

And one more thing.

Và một điều nữa.

Every year I choose four students to come work for me.

Mỗi năm tôi chọn bốn sinh viên đến làm việc cho tôi.

This assignment is used to help me decide who that is.

Việc này sẽ giúp tôi quyết định những người đó là ai.

The top student gets this.

Sinh viên xuất sắc nhất sẽ nhận được cái này.

Consider this your immunity idol.

Hãy xem đây là biểu tượng miễn trừ của các bạn.

You... you take that back right now!

Cậu... cậu mang nó trả về chỗ cũ ngay lập tức.

The winner can turn this in at any point

Người chiến thắng có thể dùng nó bất cứ lúc nào

to get out of an exam.

để qua được một kỳ thi.

Now go.

Giờ thì đi.

Find a defense that will free our client.

Tìm lời biện hộ đem lại tự do cho thân chủ của chúng ta.

The first assistant saw Gina with an aspirin that morning.

Trợ lý thứ nhất thấy Gina với một viên aspirin vào sáng hôm đó.

Forensics found aspirin residue on the plate.

Pháp y tìm thấy dư lượng thuốc aspirin trên đĩa.

She was warned about the allergy first day on the job,

Cô ta đã được cảnh báo về việc dị ứng trong ngày đầu tiên làm việc.

which means we should argue...

Có nghĩa là chúng ta nên tranh luận...

We should argue...

Chúng ta nên tranh luận...

[ Sighs ] Which means we should argue...

Có nghĩa là chúng ta nên tranh luận...

We should argue... means we should argue...

Chúng ta nên tranh luận... Có nghĩa là chúng ta nên tranh luận...

She's guilty.

Cô ta có tội.

Hi. Wes.

Hi. Wes.

I just moved in next door.

Tôi vừa chuyển đến bên cạnh.

- What do you want? - Uh, your music...

- Anh muốn gì? - Uh, nhạc của cô...

I normally wouldn't ask to turn it down

Bình thường tôi sẽ không yêu cầu vặn nhỏ đi.

but today was my first day of law school and I have...

Nhưng hôm nay là ngày đầu tiên của tôi ở trường luật và tôi có....

- No. - What?

- Không. - Cái gì?

The last guy who lived in your apartment was a law student.

Cái gã cuối cùng sống ở căn hộ đó là một sinh viên luật.

I put up with his crazy-loud rabbit sex,

Tôi quen được với mấy tiếng ồn khi quan hệ,

his nervous breakdown.

và chứng suy nhược thần kinh của anh ta.

You can deal with this.

Cậu cũng có thể quen được tiếng nhạc này.

Uh, uh...

Uh, uh...

Connor: Michaela.

Michaela.

I never agreed to this!

Tôi không bao giờ đồng ý việc này!

The coin did, so I'm gonna stand here and not see anything

Đồng tiền đã làm, vì vậy tôi sẽ đứng đây và không nhìn thấy bất cứ thứ gì,

so when I'm called to testify, I can say just that.

do đó, khi được gọi để làm chứng, tôi có thể nói điều này.

I just want you to move your feet.

Tôi chỉ muốn cậu dịch chân ra.

What?

Gì chứ?

Here.

Đây.

I wiped the sink down with bleach after I washed it.

Tôi đã lau bồn rửa chén với thuốc tẩy sau khi rửa sạch nó rồi.

Now what?

Bây giờ thì sao?

We put it back.

Chúng ta đặt nó trở lại.

Connor: Let's just get the hell out of here. Now.

Chúng ta biến khỏi đây. Ngay.

I'll help.

Tôi sẽ giúp.

Fine.

Được rồi.

Whoa. Aah!

Whoa. Aah!

Officer: This car one of yours?

Chiếc xe này là của cô cậu hả?

- It's my car, sir. - You're blocking the sidewalk.

- Đó là xe của tôi, sếp. - Cậu đang lấn chiếm vỉa hè đấy.

Oh. Uh, right. I can... I can move it right now.

Oh. Uh, đúng rồi. Tôi có thể... tôi có thể dời nó đi ngay.

This that law Professor's office?

Đó là văn phòng giáo sư luật phải không?

Yes. Professor Keating.

Phải. Giáo sư Keating.

We're her law students, but she's out of town

Chúng tôi sinh viên của cô ấy, nhưng cô ấy đã rời khỏi thành phố

and told us to take this old rug to the bonfire.

và bảo chúng tôi để đem tấm thảm cũ này đi đốt lửa trại.

She asked you to go into her house and burn a rug for her?

Cô ấy yêu cầu cô cậu vào nhà của mình và đốt tấm thảm cho cô ấy?

It sounds weird, I know.

Nghe có vẻ lạ, tôi biết.

Why don't I give her a call so she can explain to you herself?

Sao tôi không gọi cho cổ để cổ có thể tự mình giải thích cho anh nhỉ?

Uh... it's a little late to call her, don't you think?

Uh... cậu không nghĩ là đã hơi muộn để gọi cổ à?

The nice officer here

Anh sĩ quan đây

thinks we're burgling our Professor's house.

nghĩ rằng chúng ta đang trộm đồ từ nhà giáo sư của chúng ta.

- Let's just clear this whole thing up. - Right.

- Hãy cứ làm rõ mọi việc đã. - Đúng rồi.

I mean, it is a little late.

Ý tôi là, có một chút muộn.

Oh, God, and she had to go to her mother's funeral today.

Ôi, lạy Chúa, và cổ phải đến đám tang của mẹ cổ hôm nay.

But maybe she's not asleep yet.

Nhưng có lẽ cô ấy không ngủ được.

Man: This'll burn good! It's fine. Just...

- Không sao đâu. Chỉ là... - Cháy lơn rồi.

Damn it.

Chết tiệt.

Be safe, okay? There's a ton of crazies out tonight.

Cẩn thận nhé, được chứ? Có cả tấn những kẻ điên khùng tối nay rồi.

Where the hell has that girl been all night?

Cô gái đó trốn ở chỗ quái nào cả đêm nay thế hả?

We should offer the jury another suspect altogether...

Chúng ta nên đề nghị với bồi thẩm đoàn một nghi can khác...

Mr. Kaufman's wife, Agnes.

Vợ ông Kaufman, Agnes.

She was angry about the affair, had access to his office,

Cô ta tức giận về vụ ngoại tình, có quyền ra vào văn phòng của ông ta,

and knew what aspirin looked like his blood-pressure pill.

và biết viên aspirin nào trông giống như thuốc huyết áp của ông ta.

So what better way to get revenge

Vậy có cách nào để trả thù

than to kill your cheating husband and pin it on his mistress?

tốt hơn là giết ông chồng phản bội và gán tội lên ả nhân tình của ông ta chứ?

Thank you.

Cảm ơn.

Take a seat, Ms. Pratt.

Ngồi đi, cô Pratt.

You've moved on to the next round.

Cô đã bước vào vòng tiếp theo.

Who's next?

Ai kế nào?

Asher: It all comes down to a simple piece of evidence...

Tất cả đều dựa vào một bằng chứng đơn giản...

That the doctor "claims" he ran Mr. Kaufman's blood work

vị bác sĩ "tuyên bố" kết quả xét nghiệm máu của ông Kaufman

too late to find any aspirin in his blood.

quá muộn để tìm thấy dư lượng aspirin trong máu của ông ta.

A statistical breakdown of the jury pool

Một phân tích thống kê về bồi thẩm đoàn

shows 80% of them come from a low socioeconomic class.

cho thấy 80% trong số họ đến từ tầng lớp kinh tế xã hội thấp.

Yes, Gina put the pill on his desk,

Đúng, Gina đặt thuốc lên bàn của ông ấy.

but did she have the intent to kill?

Nhưng cô ấy có ý định giết không?

Our client mistook the aspirin

Thân chủ của chúng ta lấy nhầm thuốc aspirin

as his blood-pressure medication...

tưởng đó là thuốc huyết áp của ông ấy...

The issues at play are complicated

Các vấn đề khá phức tạp

and in need of more extensive research...

và cần được nghiên cứu sâu rộng hơn...

So without a witness to assure that, um...

Do không có nhân chứng để đảm bảo rằng, um...

Do we really trust this doctor,

Chúng ta có thực sự tin tưởng vị bác sĩ này,

ladies and gentlemen of the jury?

Kính thưa quý vị trong bồi thẩm đoàn?

Or did she simply want to give him a scare?

Hay đơn giản là cô ấy chỉ muốn dọa ông ấy?

Ipso facto, this is a classic case of...

Bởi tự thân nó, đây là một vụ điển hình...

Diminished capacity... a class struggle...

- Giảm khả năng... - Đấu tranh giai cấp...

An accident... automatism...

- Một tai nạn... - Hành động vô thức...

- Um, where's Gina? - Gina's one of them

- Um, Gina đâu rồi? - Gina là một trong số họ

while Mr. Kaufman represents the wealthy and out of touch.

trong khi ông Kaufman đại diện cho những người giàu có và ngoài tầm với.

Attempted murder, therefore, is a bogus, inaccurate charge.

Âm mưu giết người, do đó, không thỏa đáng, buộc tội không đúng sự thật.

We d... we don't know where Gina was.

Chúng... chúng ta không biết Gina đã ở đâu.

I think not!

Tôi nghĩ là không!

I think not, indeed!

Đúng thế, tôi nghĩ là không!

Annalise: Mr. Gibbins?

Cậu Gibbins?

Right.

Vâng.

So, the way I see it is...

Từ cách em nhìn vụ việc...

We say it was self-defense.

Chúng ta nói rằng đó là tự vệ.

And we do that because,

Và chúng ta làm thế bởi vì,

well, Gina was suffering from Stockholm syndrome,

Gina bị hội chứng Stockholm,

which is actually quite common in assistants

nó thực sự khá phổ biến ở các trợ lý

with demanding bosses.

với những đòi hỏi của ông chủ.

The affair was just one example

Ngoại tình chỉ là một ví dụ

of how far Mr. Kaufman's brainwashing of Gina went.

của việc ông Kaufman đã tẩy não Gina như thế nào.

He made her fall in love with him.

Ông ta làm cô ấy yêu mình.

So in this way, her poisoning him was an act of self-defense.

Vì vậy theo cách này, cô ấy đầu độc ông ta chỉ là hành động tự vệ.

And I'll just go stand over there.

Và em sẽ qua bên đó đứng.

No. Sit.

Không. Ngồi đi.

Congratulations to those who managed to keep your seat.

Xin chúc mừng những ai xoay xở giữ được chỗ ngồi của mình.

That said, none of you beat my approach,

Tuy thế, không ai trong số các trò đánh bại được chiến lược của tôi,

which goes as follows.

gồm cách bước sau.

Step 1... discredit the witnesses.

Bước 1: Làm mất uy tín của các nhân chứng.

Step 2, introduce a new suspect.

Bước 2: Giới thiệu một nghi phạm mới.

That person is Mr. Kaufman's jealous business partner,

Người đó là gã đối kinh doanh hay tác ghen tức của ông Kaufman,

Lionel Bryant.

Lionel Bryant.

Step 3, we bury the evidence.

Bước 3: Chúng ta chôn vùi bằng chứng.

We throw so much information at the jury

Chúng ta tung ra nhiều thông tin cho bồi thẩm đoàn

that they walk into the deliberation room

để họ bước vào phòng nghị án

with one overwhelming feeling... doubt.

với một cảm giác áp đảo... nghi ngờ.

That's how you get away with murder.

Đó là cách cô cậu thoát được tội giết người.

See you in the courthouse at 9:00.

Gặp mọi người ở tòa lúc 9:00.

Michaela: Oh, um, Professor Keating!

Oh, um, Giáo sư Keating!

We have torts at 9:00 tomorrow, then property at 11:00,

Chúng em có lớp Torts lúc 9:00 ngày mai, sau đó là lớp Property lúc 11:00,

- so I'm not sure... - The way you're whining right now

- Vậy nên em không chắc... - Cách cô rên rỉ ngay lúc này

makes me believe you think I'm your mother, Ms. Pratt.

làm tôi tin rằng cô nghĩ tôi là mẹ cô đấy, cô Pratt.

Show up tomorrow or drop out of the competition.

Xuất hiện ngày mai hoặc bỏ cuộc tranh tài.

It's that simple.

Đơn giản vậy thôi.

Tanner: I was his first assistant for 21 years,

Tôi đã làm trợ lý thứ nhất của ông ấy trong 21 năm,

so to see him on his office floor like that,

thế nên nhìn thấy ông ấy trên sàn phòng như vậy,

it was so awful.

rất là khủng khiếp.

He wasn't breathing.

Ông ấy không thở.

And his skin kept getting more and more blue.

Và da của ông ấy cứ tiếp tục tái đi.

I'm sorry, Agnes.

Tôi xin lỗi, Agnes.

I tried everything.

Tôi đã thử mọi cách.

Williams: You did everything you could, Ms. Tanner.

Bà đã làm mọi thứ bạn có thể, bà Tanner.

We just got screwed. Not in a good way.

Chúng ta vừa mới bị đá xoáy. Không tốt đẹp gì.

You don't like Gina, do you?

Bà không thích Gina, phải không?

You would yell at her, calling her...

Bà sẽ hét vào mặt cô ấy, gọi cô ấy là...

"Incompetent," "stupid," "podunk trailer trash"?

"Thiếu năng lực", "ngu ngốc", "Podunk trailer trash"?

No. That's a...

Không. Đó là...

Can I have a moment, Your Honor?

Có thể cho tôi chút thời gian không, thưa quý tòa?

What the hell are you doing?

Cô đang làm cái quái gì thế hả?

Well, now we know who's the first to flame out.

Giờ chúng ta biết ai là người đầu tiên kiệt sức.

Hurry it along, Ms. Keating.

Nhanh lên nào, cô Keating.

What was that?

Cái gì vậy?

Something they taught you in torts?

Cái gì đó họ dạy cậu trong lớp Torts à?

You should really pay attention.

Cậu nên chú ý nhiều hơn.

You might learn something.

Có thể cậu sẽ học được gì đó.

Annalise: Ms. Tanner, you testified

Bà Tanner, bà làm chứng

that you saw a pill on my client's desk

là bà đã thấy một viên thuốc trên bàn thân chủ của tôi

on the day of the accident, correct?

vào ngày xảy ra tai nạn, có đúng không?

Yes.

Đúng.

And you said it was a yellow pill,

Và bà nói rằng đó là một viên thuốc màu vàng,

similar to prosecutor Williams' shirt?

tương tự như màu áo sơ mi của Công tố viên Williams?

Yes.

Phải.

Prosecutor Williams' shirt is blue, Ms. Tanner.

Áo sơ mi của công tố viên Williams màu xanh, bà Tanner.

Are you color-blind?

Bà bị mù màu?

Yes.

Phải.

- But I know what I saw that morning. - I see.

- Nhưng tôi biết những gì tôi thấy buổi sáng hôm đó. - Tôi hiểu.

So whether the pill that you saw on my client's desk was blue,

Vậy cho dù viên thuốc mà bà thấy trên bàn thân chủ của tôi là màu xanh,

like her anxiety medication she used

giống như thuốc trầm cảm mà cô ấy dùng

to endure working under you,

để chịu đựng làm việc cùng bà,

or yellow, like the aspirin used to poison Mr. Kaufman,

hay màu vàng, giống như thuốc aspirin được dùng để đầu độc ông Kaufman,

is not something you can tell us?

thì bà cũng không thể phân biệt được?

I told you... Gina was acting nervous, like...

Tôi đã nói với cô... Gina đã cư xử rất bồn chồn, Như thể...

It's a simple question.

Đó là một câu hỏi đơn giản.

Is it possible that the pill that you saw

Có khả năng những viên thuốc mà bà đã thấy

on Gina's desk was her anxiety medication?

trên bàn Gina là thuốc trầm cảm của cô ấy không?

I guess so.

Tôi đoán vậy.

Thank you for your candor.

Cảm ơn sự thẳng thắn của bà.

Michaela: I saw she was wearing glasses in one of her Facebook photos,

Em thấy bà ta đeo kính trong tấm hình trên facebook của mình,

which got me wondering about her eyesight,

nó làm em nghi ngờ về thị lực của bà ấy,

so I called every optometrist covered under her insurance,

vì vậy em đã gọi từng chuyên viên đo mắt theo như bảo hiểm của bà ta,

found hers, then pretended to be a claims provider

tìm thấy rồi, em giả vờ là một nhà cung cấp

to get the receptionist to admit

để nhân nhân viên tiếp tân thừa nhận,

she has a condition called achromatopsia.

bà ta mắc hội chứng achromatopsia.

It causes color blindness.

Nó gây ra mù màu.

Step 1... discredit the witness.

Bước 1 - Làm mất uy tín của các nhân chứng.

I might as well hand you the trophy right now, Ms. Pratt.

Tôi có thể đưa cô chiếc cúp ngay bây giờ, cô Pratt.

But I won't.

Nhưng tôi sẽ không.

Not until I see how the rest of you step up your game.

Không cho đến khi tôi thấy phần còn lại của bước đi của cô.

Woman: And in other news, the search continues for Lila Stangard.

Tin tức khác, việc tìm kiếm Lila Stangard vẫn tiếp tục.

Ms. Stangard, a 21-year-old student

Cô Stangard, một sinh viên 21 tuổi

of the Philadelphia university, has not been seen

của Đại học Philadelphia, đã không được nhìn thấy

since friends saw her leaving a fraternity party

kể từ khi bạn bè thấy cô ấy rời khỏi một bữa tiệc huynh đệ

earlier this week.

hồi đầu tuần này.

Oh, my God.

Oh, lạy Chúa.

Hello?

Xin chào?

Professor Keating?

Giáo sư Keating?

Annalise: Don't even try.

Đừng có cố.

Professor?

Giáo sư?

Oh, my God.

Oh, lạy Chúa.

Get the hell out!

Cút ngay.

Hey!

Hey!

I'm so sorry.

Em rất xin lỗi.

- Th-the door was open. - Oh, I'll kill him.

- Cửa... cửa mở nên... - Oh, tôi sẽ giết cậu ta.

- Why are you here? - It can wait.

- Tại sao cậu lại ở đây? - Có thể chờ được ạ.

Frank, you didn't lock up again.

Frank, cậu quên khóa cửa, lần nữa.

Speak.

Nói đi.

I-I-I came across this case...

Em... em đã xem qua lại vụ án...

Commonwealth v. Mcginnis...

Commonwealth v McGinnis

Which says we can move for a faster verdict

trong đó nói rằng chúng ta có thể có một phán quyết nhanh hơn

if we think the prosecution's evidence is insufficient.

nếu chúng ta nghĩ rằng bằng chứng của bên công tố đưa ra là không đủ.

What you're suggesting is called a "Directed verdict."

Những gì cậu đang đề xuất được gọi là "Directed Verdict" (phán quyết trực tiếp mà không có sự suy xét của ban hội thẩm)

If we ask for it and get denied,

Nếu chúng ta yêu cầu và bị bác bỏ,

all the public will hear

công chúng sẽ nghe

is there's enough evidence to convict.

là có đủ bằng chứng để kết tội.

But you discredited the first assistant today and...

Nhưng cô đã làm mất uy tín của người trợ lý thứ nhất hôm nay và...

You had an idea. I'm telling you it's a bad one.

Cậu có một ý tưởng. Tôi nói cho cậu đó là một ý tưởng xấu.

Good night, Seth.

Chúc ngủ ngon, Seth.

Wes.

Là Wes ạ.

Right.

Phải rồi.

♪ Dashing through the snow, in a one-horse open sleigh ♪

{\an8}♪ Dashing through the snow, in a one-horse open sleigh ♪

Connor, please stop.

Connor, làm ơn thôi đi.

♪ o'er the fields we go, laughing all the way ♪

{\an8}♪ O'er the fields we go ♪ {\an8}♪ Laughing all the way ♪

No. I like it, especially that it annoys you.

Không, tôi thích nó, đặc biệt là nó làm phiền cậu.

♪ What fun it is to ride and sing a slaying song tonight ♪

{\an8}♪ What fun it is to ride and sing a slaying song tonight ♪

♪ oh, jingle bells, jingle bells, jingle all the way ♪

{\an8}♪ Oh, jingle bells, jingle bells, jingle all the way ♪

Laurel: What's all this for?

Mấy thứ này để làm gì?

I figured I should buy other stuff in case I'm on the surveillance video.

Tôi nghĩ nên mua cả những thứ khác phòng trường hợp tôi bị ghi hình lại trên video giám sát.

Why? We can just kill the store owner if we need to, right?

Tại sao? Chúng tôi có thể giết chủ cửa hàng nếu cần, phải không?

Hey!

♪ Hey! ♪

♪Jingle bells, jingle bells, jingle all the way ♪

♪ Oh, jingle bells, jingle bells, jingle all the way ♪

♪ oh, what fun to kill someone and end up in jail ♪

♪ Oh, what fun to kill someone and end up in jail ♪ (Bố ấy chế lại lời bài hát)

Maker's Manhattan, two cherries.

Maker's manhattan, hai trái anh đào.

So, you know, your co-workers seem to want a show.

Vậy, anh biết đấy, đồng nghiệp của anh dường như muốn một buổi trình diễn.

So just say the word and we can start making out.

Vậy nên chỉ cần nói một câu thôi và chúng ta có thể bắt.

[ Chuckles ] Ignore them.

Cứ kệ họ đi.

I-I just... I don't talk to guys at bars that often.

Tôi... Tôi chỉ... Tôi không thường nói chuyện với người khác tại quán bar.

So, let me guess.

Vậy, để tôi đoán.

You guys all work in the advertising agency upstairs?

Tất cả các anh làm việc cho công ty quảng cáo trên lầu?

Is it that obvious?

Nó rõ ràng vậy sao?

I work in the bank across the street,

Tôi làm việc trong ngân hàng bên kia đường,

and the only hot guys that ever come in here

và những anh chàng hấp dẫn nhất từng bước vào đây

- are from your agency. - [ Chuckles ]

đến từ công ty của anh.

Hot?

Hấp dẫn?

Wow. Uh...

Wow. Uh...

I don't work in the cool part of the company,

Tôi không làm việc cho mấy bộ phận "ngầu" trong công ty đâu,

if that's what you're thinking.

nếu đó là những gì anh đang suy nghĩ.

I'm in I.T.

Tôi làm cho bộ phận I.T.

I.T.?

I.T?

No, I-I think I.T.'s very cool.

Không, tôi... tôi nghĩ I.T rất "ngầu".

- Can I ask you something? - Yeah.

- Tôi có thể hỏi anh cái này không? - Ừ.

Did you know that secretary

Anh có biết người trợ lý

that tried to kill her boss with an aspirin?

đã cố giết ông chủ của mình với viên aspirin không?

The legal department warned us not to talk about that.

Bộ phận pháp lý cảnh báo chúng tôi không được nói về chuyện đó.

Oh. Right.

Phải.

Sorry I asked.

Xin lỗi vì đã hỏi.

Uh, okay, but no one can know I told you this.

Uh, được rồi, nhưng không ai được biết tôi đã nói với anh điều này.

How'd you get this?

Làm sao cậu có được thứ này?

I thought... I thought all you wanted from me

Tôi nghĩ... Tôi nghĩ tất cả những gì anh muốn từ tôi

were those e-mails.

là mấy cái email.

I did. But I want this, too.

Đúng thế. Nhưng tôi cũng muốn điều này nữa.

Turn over.

Quay lại.

It wasn't exactly legal, is the point.

Nó không được hợp pháp cho lắm, có được tính không.

Then we just have to get creative.

Vậy thì chúng ta phải sáng tạo.

Bonnie!

Bonnie!

Mr. Bryant, you and your business partner, Mr. Kaufman,

Ông Bryant, ông và đối tác kinh doanh, ông Kaufman,

had a meeting in his office

đã có một cuộc họp tại văn phòng của ông

on the morning of the accident, correct?

vào buổi sáng xảy ra tai nạn, có đúng không?

Yes. To discuss moving Gina to accounting.

Phải. Để thảo luận về việc chuyển Gina đến bộ phận kế toán.

So to avoid any possible sexual-harassment lawsuit?

Nhằm để tránh bất kỳ vụ kiện quấy rối tình dục nào có thể xảy ra?

That's correct.

Chính xác.

Will you please read this e-mail that you wrote to Mr. Kaufman?

Ông vui lòng đọc email mà ông đã gửi cho ông Kaufman được chứ?

"Dear Arthur, consider this my official request

"Arthur thân mến, hãy cân nhắc yêu cầu chính thức của tôi

"that you step down as CEO

"mà từ bỏ như một C.E.O.

"I've warned you about having sexual relations

"Tôi đã cảnh báo ông về việc có quan hệ tình dục

with employees of this company..."

"với nhân viên của công ty..."

Your honor, this e-mail was not part of the discovery file.

Thưa quý tòa, email này không phải là một phần của hồ sơ tố tụng.

- Is this true? - Annalise: I thought it was.

- Thật vậy không? - Tôi nghĩ là có.

Although my associate

Mặc dù trợ lý của tôi

is more familiar with the paperwork on this case.

quen thuộc hơn với các thủ tục giấy tờ trong vụ này.

Bonnie?

Bonnie?

- Oh, my God. - What?

- Oh, lạy Chúa. - Cái gì?

I found the e-mail in the files given to us

Tôi tìm thấy email này trong hồ sơ được chuyển lại cho chúng tôi

by our client's previous attorney, Your Honor.

từ luật sư trước của thân chủ, thưa quý tòa.

I just assumed it was part of the discovery file.

Tôi cho rằng đó là một phần của hồ sơ tố tụng.

It wasn't, which means it was obviously obtained illegally.

Nó không phải, có nghĩa nó rõ ràng là bất hợp pháp.

Enough.

Đủ rồi.

Did you write this e-mail, Mr. Bryant?

Ông đã viết email này, ông Bryant?

Yes.

Phải.

Then I have to side with the defense here.

Vậy thì tôi sẽ đồng ý với bên biện hộ.

- The e-mail's admissible. - Your Honor!

- Email được chấp nhận. - Thưa quý tòa.

I've made my decision, Mr. Williams.

Tôi đã đưa ra quyết định của mình, ông Williams.

Mr. Bryant, as stated in the e-mail,

Ông Bryant, như đã nói trong email,

you were angry at Mr. Kaufman for taking part

ông đã nổi giận với ông Kaufman vì tham gia

in a sexual relationship with an employee.

vào mối quan hệ tình dục với nhân viên.

I was frustrated, yes.

Tôi đã thất vọng, phải.

So frustrated that perhaps you swapped

Vì thất vọng mà có lẽ ông đã tráo đổi

his blood-pressure pill for an aspirin

thuốc huyết áp của ông ấy lấy một viên aspirin

in order to gain sole ownership of the company?

để giành quyền sở hữu duy nhất của công ty?

- Objection! - Withdrawn.

- Phản đối! - Rút lại.

No further questions.

Không còn câu hỏi nào nữa.

Annalise: We did well today,

Chúng ta đã làm rất tốt ngày hôm nay.

no doubt due to Mr. Walsh's hard work last night.

Không có gì phải nghi ngờ là cậu Walsh đã làm việc vất vả đêm qua.

I'll be at the Dean's cocktail party

Tôi sẽ có mặt tại bữa tiệc cocktail của Dean

if you find anything before tomorrow.

nếu các trò tìm thấy bất cứ điều gì trước ngày mai.

How'd you get that e-mail?

Làm thế nào cậu có bức email đó?

Yeah, bro, for reals.

Phải đó, anh bạn, thật đấy.

I don't kiss and tell.

Tôi không hôn người ta rồi đi kể lể lại.

What the hell does that mean?

Câu đó có nghĩa quái gì chứ?

Where are you going? Where are you going?

Em đi đâu? Em đi đâu vậy?

Arthur.

Arthur.

- Don't... don't go! - It's just the restroom, sweetie.

- Đừng... đừng đi! - Chỉ là nhà vệ sinh thôi, anh yêu.

- Don't go. Don't go. - It's just the restroom, sweetie.

- Đừng đi. Đừng đi. - Chỉ là nhà vệ sinh thôi, anh yêu.

Shh, shh, shh. I'll be right back.

Shh, shh, shh. Em sẽ quay lại ngay.

Griffin: It's about the both of us. Don't you get that?

Nó liên quan đến cả hai chúng ta. Em không hiểu điều đó sao?

Rebecca: Griffin, stop! This happened, so get your head out of your ass!

Griffin, thôi đi! Điều đó xảy ra, tỉnh táo lại giùm đi!

Stop yelling!

Đừng có hét lên thế.

Do you need help?

Cô có cần giúp không?

It's fine.

Không sao đâu.

It's not a big deal.

Không phải chuyện lớn đâu.

Get out of my apartment!

Cút ra khỏi căn hộ của tôi!

First year is the worst, no doubt.

Năm đầu tiên là tồi tệ nhất, không nghi ngờ gì hết.

Just put your head down, do the work,

Cứ cúi đầu xuống, làm việc,

and try not to take it so seriously.

và cố gắng không nghiêm trọng hóa vấn đề.

Okay, no offense, man, but, obviously,

Được rồi, không có ý xúc phạm, ông bác, nhưng, rõ ràng,

you never went to law school.

bác chưa bao giờ đi học trường luật.

This place is a dogfight 24/7.

Nơi này là một cuộc không chiến 24/7. (dogfight)

And only the big dog get the bone.

Và chỉ có những con chó lớn mới có được cục xương.

Fine. You're on to me.

Tốt. Cậu thắng.

I'm a psychology Professor.

Tôi là giáo sư tâm lý học.

But before you lose all respect for me,

Nhưng trước khi các bạn mất hết sự tôn trọng đối với tôi,

you should know that I work with the firm sometimes.

các bạn nên biết rằng đôi khi tôi cũng làm việc với công ty.

And you? You are?

Và cậu? Cậu là?

Wes. He's in your wife's class, too.

Wes. Cậu ấy cũng ở trong lớp của vợ chú.

Ah. Sam.

Ah. Sam.

How's it going so far?

Mọi việc đến nay thế nào?

Has she gone full terrorist on you yet or no?

Cô ấy đã khủng bố cậu hết mức chưa hay mới thôi?

I'm sorry. Who's your wife?

Cháu xin lỗi. Vợ chú là ai?

Professor Keating.

Giáo sư Keating.

There she is.

Cô ấy đây rồi.

Let me guess... your ears were burning?

Để anh đoán... tai bị bỏng rồi phải không?

- Should they be? - Don't worry.

- Chúng phải bỏng à? - Đừng lo.

I didn't spill any secrets.

Anh chưa có làm lộ bất kỳ bí mật nào đâu.

Well, not yet, at least.

Ít nhất là vẫn chưa.

To first year.

Mừng năm nhất.

They're totally wondering where we went right now.

Họ chắc đang tự hỏi, chúng ta đi đâu rồi.

Man: No way.

Không thể nào.

Over here.

Trên này.

Flashlight.

Đèn kìa.

Hey, hey. Jen cannot find out about this, okay?

Jen không được biết chuyện này, được chứ?

- Deal. - Okay.

- Đồng ý. - Được rồi.

What was that?

Cái gì vậy?

Hey! Who's there?

Hey! Ai đó?

Can we go?

Chúng ta đi được không?

- Why is Frank calling you? - What?

- Tại sao Frank lại gọi cậu? - Gì?

I saw your phone, Laurel.

Tôi đã thấy điện thoại của cậu, Laurel.

What the hell's going on?

Chuyện quái gì đang xảy ra vậy?

I only saw them together for a second, I know,

Em chỉ thấy họ ở cùng nhau vài giây, em biết,

but... well, it makes sense.

Nhưng..., nó hợp lý,

A wife gets so tired of her husband cheating

một người vợ quá mệt mỏi vì ông chồng ngoại tình

that she teams up with his mistress for revenge.

vậy nên cô ta cùng với người tình của ông ta âm mưu trả thù.

Fine. Say you're right.

Được. Cứ cho rằng em đúng.

What do you expect us to do about it?

Em mong chúng tôi làm gì chứ?

Put you on the stand so the jury definitely has enough evidence

Đưa em ra làm chứng để bồi thẩm đoàn chắc chắn có đủ bằng chứng

- to convict Gina? - No. Obviously not.

- để kết tội Gina? - Không. Rõ ràng là không.

I-I just...

Em... em chỉ...

You already knew.

Thầy đã biết chuyện này.

I didn't say that.

Tôi không nói thế.

Right.

Phải.

Because then you'd actually be admitting, out loud,

Bởi vì như vậy thì thầy sẽ phải thừa nhận, một cách lớn tiếng,

to defending a guilty client.

là đang bào chữa cho một thân chủ có tội.

And who really has time to deal

Và ai mà có thời gian để đối phó

with the moral repercussions of that?

với hậu quả đạo đức đó chứ?

Frank: Brown, right?

Brown, phải không?

Or was it Smith? Berkeley?

Hay là Smith? Berkeley?

Brown.

Brown.

What? You read my application or something?

Sao? Thầy đọc đơn xin việc của em hay sao?

Just a guess. We get a lot of you around here.

Chỉ đoán mò thôi. Chúng tôi nhận được khá nhiều người như em ở đây.

Smart, idealistic girls who come to law school

Thông minh, cô gái mang đầy lý tưởng đến trường luật

to help the less fortunate,

để giúp đỡ những người kém may mắn.

only to take a corporate job after graduation,

Chỉ nhận việc của công ty sau khi tốt nghiệp,

which they then quit the second they get pregnant

sau đó bỏ việc vì lần thứ hai mang thai

'cause they'd rather stay home.

bởi vì họ thích ở nhà hơn.

For the child, of course.

Vì đứa trẻ, tất nhiên.

You're a misogynistic ass.

Ông là một tên ghét phụ nữ khốn kiếp.

Stop... screwing... the students.

Thôi... chọc phá ... sinh viên đi.

I'm not going to say anything.

Em sẽ không nói bất cứ điều gì.

Honestly, the fact that I even saw that was my...

Thành thật mà nói, việc em thấy cảnh đó là lỗi...

Annalise: Stop.

Dừng lại.

I need to apologize.

Tôi cần phải xin lỗi.

My husband and I have been talking

Chồng tôi và tôi đã nói chuyện

about having a baby for a long time now.

về chuyện có con một thời gian dài rồi.

And I hate making excuses,

Và tôi ghét phải bào chữa,

but it's put a lot of pressure on us and our marriage.

nhưng nó đặt rất nhiều áp lực lên chúng tôi và cuộc hôn nhân của chúng tôi.

Oh, my God.

Oh, lạy Chúa.

Oh, God, I just...

Ôi, Chúa ơi, tôi chỉ...

I'm totally making... making it worse.

Tôi hoàn toàn làm... làm cho nó tồi tệ hơn.

Forgive me.

Thứ lỗi cho tôi.

Thank you for keeping this between us. Hmm?

Cảm ơn trò đã giữ chuyện này chỉ giữa hai chúng ta. Hmm?

Of course.

Tất nhiên ạ.

I'll just...

Em sẽ...

Go.

... đi.

Griffin: If Lila were here,

Nếu Lila ở đây,

I know she'd want to thank everyone for their support.

Tôi biết cô ấy muốn cảm ơn tất cả mọi người vì đã ủng hộ.

Woman: That was star middleton quarterback Griffin O'Reilly

Đó là ngôi sao của Middleton, tiền vệ Griffin O'Reilly

speaking tonight at a vigil

phát biểu tối nay tại một buổi cầu nguyện

held for his girlfriend, Lila stangard.

tổ chức cho bạn gái của cậu, Lila Stangard.

Sam!

Sam!

- Hey, guys. - Hey.

- Chào, mọi người. - Chào.

Hey.

Chào.

How was Yale? Let me guess... they loved you, right?

Yale thế nào? Để tôi đoán... họ yêu anh, phải không?

Offered you the whole department?

Cho anh cả một khoa?

They're just early talks. No one's moving anywhere yet.

Họ chỉ mới đàm phán thôi. Chưa ai phải chuyển đi đâu hết.

All right. I'm heading to bed. You coming?

Được rồi. Anh lên giường đây. Em lên chứ?

I've missed you.

Anh nhớ em.

I'll be up soon.

Em sẽ lên ngay.

Wes: Hey.

Hey.

Oh. Hey.

Oh. Hey.

Uh, that's just to say sorry for tonight

Uh, cái đó là để xin lỗi vì đêm nay

and then the night before that.

và cả đêm trước đó nữa.

I stole it from the bar I work at, so don't actually think I'm that nice.

Tôi trôm nó từ quán bar tôi làm việc. nên đừng có nghĩ tôi tốt đẹp gì.

I've heard the music you listen to.

Tôi nghe thấy thể loại nhạc cô thích.

I never thought you were nice.

Tôi không bao giờ nghĩ cô tốt vậy.

Rebecca.

Rebecca.

Should we open it, maybe?

Chúng ta có nên mở nó, có lẽ?

I kind of had a weird night.

Tôi có một đêm khá kỳ lạ.

Could use a drink... or ten.

Có thể uống một ly... hay mười.

I can't tonight.

Tôi không thể tối nay.

Sorry.

Xin lỗi.

So, you got the footage

Vậy anh có đoạn phim

from the convenience store when, Detective Gill?

từ cửa hàng tiện lợi khi nào, thám tử Gill?

It was two nights ago.

Đó là hai đêm trước.

Uh, th-the store owner had seen the defendant's picture on the news,

Uh, chủ... chủ cửa hàng đã nhìn thấy hình của bị cáo trên tin tức,

so he went through his old surveillance tapes

nên ông ấy kiểm tra lại băng giám sát cũ của mình

and just found this footage.

và tìm thấy đoạn phim này.

Footage that I will now play for everyone.

Đoạn phim đó tôi sẽ chiếu cho mọi người xem ngay bây giờ.

There.

Đó.

The night before the murder attempt,

Đêm trước âm mưu giết người,

Ms. Sadowski bought...

Bà Sadowski đã mua...

What does it say on that label, Detective Gill?

Cái nhãn đó nói gì, thám tử Gill?

Uh, uh, soloxacore.

Uh, uh, Soloxacore.

It's a brand of aspirin.

Đó là một nhãn hiệu aspirin.

Annalise: You had one job!

Cô chỉ có một việc!

To let us know what bodies we needed to bury!

Là cho chúng tôi biết cần phải chôn vùi những gì.

Texts, calls, anything we needed to destroy.

Tin nhắn, cuộc gọi, bất cứ thứ gì chúng tôi cần phải hủy bỏ.

And you didn't. So guess what!

Và cô lại không làm. Vậy đoán xem.

Guess what!

Đoán thử xem.

You go to jail,

Cô sẽ phải vào tù,

and I'm the shoddy lawyer who put you there!

và tôi là tay luật sư kém cỏi đã đưa cô vào đó.

- I had a headache! It isn't... - Stop lying!

- Tôi bị đau đầu! Nó không phải là... - Đừng có nói dối nữa!

Get out.

Ra ngoài.

I can't think with you here.

Tôi không thể nghĩ khi cô ở đây.

She's not wrong, Annalise.

Cô ta không sai, Annalize.

- It's aspirin. We all buy it. - What about you, Frank?

- Đó là aspirin. Ai cũng mua nó. - Anh thì sao, Frank?

What slutty undergrad spread her legs and made you forget your job this time?!

Ả điếm đó đã chưng ra cái gì khiến anh quên làm công việc của mình lần này thế?

Hey, I grilled Gina the minute we got this case.

Này, tôi đã tra hỏi Gina từ ngay cái phút chúng ta nhận vụ này.

She chose not to tell me this

Cô ta chọn không nói với tôi chuyện đó

because, well, that's obvious, isn't it?

bởi vì, đó là điều hiển nhiên, không phải sao?

I'm sorry.

Tôi xin lỗi.

It won't happen again.

Nó sẽ không xảy ra lần nữa.

But don't worry. We can fix this.

Nhưng đừng lo. Chúng ta có thể sửa lỗi này.

"We"? No, I'll fix it.

"Chúng ta"? Không, tôi sẽ sửa nó.

You stay here, collect a paycheck.

Anh ở lại đây, nhận tiền công đi.

Annalise: I'd like to call our first witness to the stand.

Tôi muốn gọi nhân chứng đầu tiên của chúng tôi.

Detective Nate Lahey.

Thám tử Nate Lahey.

Who's that?

Ai vậy?

No idea.

Không biết.

Professor.

Giáo sư.

Get the hell out!

Cút ra!

What the hell is this?

Cái quái gì thế hả?

Annalise: Where were you two nights ago, Detective?

Anh đã ở đâu hai đêm trước, thám tử?

Nate: What?

Cái gì?

Two nights ago, when Detective Gill acquired the video

Hai đêm trước, khi thám tử Gill thu nhận đoạn video

that supposedly incriminates my client...

được cho là có liên quan đến thân chủ của tôi...

Weren't you supposed to be working at the precinct

Không phải anh làm việc ở khu đó

as his direct supervisor?

như là giám sát trực tiếp của anh ta sao?

I was.

Đúng vậy.

And were you there?

Và anh có ở đó chứ?

Please answer the question, detective.

Làm ơn trả lời câu hỏi, thám tử.

No.

Không.

I was not.

Tôi không ở đó.

Where were you, then?

Vậy anh đã ở đâu?

Home, perhaps?

Nhà, có lẽ?

Taking care of your wife?

Chăm sóc người vợ của mình?

I hear she's recently been diagnosed with cancer.

Tôi nghe là cô ấy được chẩn đoán bị ung thư gần đây.

I was at a friend's.

Tôi đã ở cùng một người bạn.

Okay.

Được rồi.

I only ask because there's something I find strange

Tôi chỉ hỏi bởi vì có điều tôi thấy lạ

about the chain of custody on this video.

về chuỗi hành trình của đoạn video này.

Detective Gill testified that he received the video

Thám tử Gill khai rằng anh ta nhận được đoạn video

from the store owner at 8:00 P.M.

từ chủ cửa hàng lúc 8 giờ tối.

But the logs say he didn't log it into custody

Tuy nhiên, các bản ghi nói rằng anh ta đã không nhập nó vào

until 2:09 A.M.

cho đến tận lúc 2 giờ sáng.

Don't you find that time gap odd?

Anh không thấy khoảng cách thời gian rất kỳ lạ sao?

Sometimes it takes us a while to log evidence into the computer.

Đôi khi phải mất một khoảng thời gian để chúng tôi nhập bằng chứng vào máy tính.

Because you're all so busy?

Bởi vì các anh ai cũng bận rộn?

Visiting friends and such?

Thăm bạn bè và đại loại?

Detective, in your 12 years

Thám tử, trong 12 năm

working for the City of Philadelphia,

làm việc cho thành phố Philadelphia,

have you ever known them to alter video footage

anh đã bao giờ nghe đến việc họ chỉnh sửa đoạn video

to help the prosecution get a conviction?

để giúp bên công tố có được một phán quyết chưa?

Williams: Objection!

Phản đối!

Digitally altering aspirin labels, for example?

Dùng kỹ thuật số làm thay đổi nhãn thuốc aspirin, chẳng hạn?

- Your honor! - I'm simply asking

- Thưa quý tòa! - Tôi đơn giản chỉ hỏi

Detective Lahey about his personal experience

thám tử Lahey đây về kinh nghiệm cá nhân của anh ấy

within his department.

trong bộ phận của mình.

This is the last question I'll allow.

Đây là câu hỏi cuối cùng tôi đồng ý.

Are you personally aware of any instances

Cá nhân anh có biết về bất kỳ trường hợp

of doctored surveillance footage within your department?

cảnh sát làm giả đoạn video trong bộ phận của anh?

Yes.

Có.

I am.

Tôi biết.

Annalise: The good people of Philadelphia saw justice prevail today.

Những người dân lương thiện của Philadelphia đã thấy công lý chiến thắng ngày hôm nay.

Ms. Sadowski was a victim here,

Cô Sadowski là nạn nhân ở đây,

scapegoated by a desperate, overworked DA's office.

đầu hàng trong tuyệt vọng, làm việc quá sức tại văn phòng D.A.

And as much as we hope the police find

Và chúng tôi hy vọng cảnh sát tìm thấy

the real perpetrator of this act against Mr. Kaufman,

thủ phạm thực sự của hành động này đối với ông Kaufman,

Ms. Sadowski is and always has been innocent,

Cô Sadowski đã và luôn luôn là người vô tội,

and I am so happy the jury agreed.

và tôi rất vui mừng là bồi thẩm đoàn cũng đồng ý.

I want to be her.

Tôi muốn là cô ấy.

Now it's time to find out who will be joining us in our firm.

Bây giờ là lúc để tìm hiểu xem những người nào sẽ tham gia vào công ty cùng với chúng tôi.

First, the standout in the class

Thứ nhất, nổi bật nhất trong lớp

and the one you should all make it your mission to destroy...

và là người các bạn nên noi theo trong nhiệm vụ hủy bỏ...

Come get your prize, Mr. Walsh.

Đến và nhận giải thưởng đi, cậu Walsh.

The other ones joining us will be...

Những người khác tham gia cùng chúng tôi là...

Asher Millstone.

Asher Millstone.

Yeah! Yes!

Phải! Có thế chứ!

Michaela Pratt.

Michaela Pratt.

Oh, thank God.

Oh, cảm ơn Chúa.

Laurel Castillo.

Laurel Castillo.

And because our workload has grown,

Và bởi vì khối lượng công việc của chúng tôi đã phát triển,

I decided to hire one more of you.

Tôi đã quyết định thuê thêm một người nữa.

And that one will be...

Và người đó là...

Wes Gibbins.

Wes Gibbins.

Wes: Professor Keating!

Giáo sư Keating!

Wes. How can I help you?

Wes. Tôi có thể giúp gì cho cậu?

So, that detective...?

Vậy, người thám tử...?

Is my boyfriend. Yes.

Là bạn trai của tôi. Phải.

I don't want the job.

Em không muốn việc làm.

- Not if you picked me because of that. - "That"?

- Không nếu cô chọn em vì điều đó. - "Điều đó"?

- You got him to lie on the stand. - Is that why I picked you?

- Cô làm anh ta nói dối trên bục nhân chứng. - Có phải đó là lý do tại sao tôi chọn cậu?

Because I thought I picked you because your self-defense argument

Bởi vì tôi nghĩ rằng tôi chọn cậu vì lời bào chữa của cậu

showed you think well on your feet.

cho thấy cậu tự mình suy nghĩ rất thấu đáo.

But now that you exposed what you really think of yourself

Nhưng bây giờ cậu trưng ra những gì cậu thực sự nghĩ về bản thân

and that you really don't believe you deserve this job...

và rằng cậu thực sự không tin mình xứng đáng có được công việc này.

That's not what I said.

Đó không phải là những gì em nói.

That's exactly what you said,

Đó là chính xác những gì cậu nói,

right before you accused me of illegal acts to win this case.

ngay trước khi cậu buộc tội tôi phạm pháp để giành chiến thắng trong vụ án.

We won because I did my job.

Chúng ta thắng bởi vì tôi đã làm công việc của mình.

You think carefully.

Cậu hãy suy nghĩ thật cẩn thận.

Everything after this moment

Mọi thứ sau thời điểm này

will not only determine your career but life.

sẽ không chỉ xác định sự nghiệp mà còn là cả cuộc đời của cậu.

You can spend it in a corporate office

Cậu có thể dành phần đời của mình ở văn phòng một công ty

drafting contracts and hitting on chubby paralegals

soạn thảo hợp đồng và tán tỉnh cô trợ lý mũm mĩm

before finally putting a gun in your mouth,

trước khi quyết định đặt một khẩu súng vào miệng của mình,

or you can join my firm and become someone you actually like.

hoặc cậu có thể tham gia vào công ty của tôi và trở thành người cậu thực sự giống.

So decide.

Vậy quyết định đi.

Do you want the job or not?

Cậu có muốn công việc này hay không?

Man: Someone call about low water pressure?

Ai đó gọi báo về áp lực nước thấp?

Guys! Did anybody call maintenance?

Mọi người! Có ai gọi bảo dưỡng không?

I think the water thingy's upstairs.

Tôi nghĩ cái đồ đựng nước ở trên lầu.

Woman: Breaking news live here in Philadelphia...

Tin tức mới ở Philadelphia...

Police are confirming a woman's body

Cảnh sát xác nhận thi thể của một người phụ nữ

was found inside the kappa kappa theta house

được tìm thấy bên trong ngôi nhà của hội Kappa Kappa Theta

on middleton's campus.

trong khuôn viên trường Middleton.

Griffin!

Griffin!

Look!

Nhìn này!

Whether that woman is Lila Stangard,

Liệu người phụ nữ đó có phải là Lila Stangard,

long-term girlfriend to middleton football star

bạn gái lâu năm của ngôi sao bóng đá Middleton

Griffin O'Reilly, has not been confirmed.

Griffin O'Reilly, việc vẫn chưa được xác nhận.

It was just days ago the star student stangard

Chỉ vài ngày trước sinh viên Stangard

was reported missing by one of her friends at the sorority.

đã được báo cáo mất tích bởi một trong những người bạn của cô tại hội nữ sinh.

She was last seen attending a party at a campus fraternity.

Cô được nhìn thấy lần cuối cùng tại một bữa tiệc tình huynh đệ trong khuôn viên trường.

No witnesses saw her leave,

Không có nhân chứng nhìn thấy cô đi khỏi,

and she was not in her room the next morning.

và cô ấy không ở trong phòng của mình vào sáng hôm sau.

The fact that she might not have been missing this entire time...

Thực tế là cô ấy có thể đã không mất tích suốt thời gian này...

But rather deceased in her own home...

mà đúng hơn là đã chết tại nhà riêng của cô ấy...

What happened?

Chuyện gì xảy ra?

Is certainly going to raise many questions...

{\an8}​​chắc chắn sẽ làm dấy lên rất nhiều câu hỏi...

My student.

Sinh viên của anh.

They found her in one of those water tanks.

Họ tìm thấy cô ấy trong bể chứa nước.

Parked outside the home of her parents,

đậu bên ngoài nhà của cha mẹ cô,

Stuart and Miranda stangard,

Stuart và Miranda Stangard,

owners of billion-dollar tech company stangard industries.

chủ sở hữu của công ty công nghệ Stangard Industries trị giá hàng tỷ đô la.

I'm sorry.

Em rất tiếc.

No, it's just...

Không, chỉ là...

Those poor parents.

tội nghiệp cho phụ huynh.

I bet you the boyfriend did it.

Em cược là gã bạn trai đã làm.

I guess we'll see.

Anh nghĩ là chúng ta sẽ biết thôi.

Okay. Last chance.

Được rồi. Cơ hội cuối cùng.

Either we all agree, or we stop right now.

Hoặc là tất cả chúng ta đồng ý, hoặc chúng ta dừng lại ngay bây giờ.

Just do it.

Cứ làm đi.

Before the bonfire ends.

Trước khi kết thúc lửa trại.

Michaela?

Michaela?

It's the only way to destroy the DNA.

Đây là cách duy nhất để xóa bỏ DNA.

Bạn đang ở chế độ luyện nghe

Hãy tập trung luyện nghe
bằng cách xem phim không phụ đề.

Khi gặp khó khăn hãy bấm dừng lại
hoặc phím tắt space trên bàn phím
để hiển thị đoạn hội thoại không nghe được

Ghi chép lại những từ hoặc câu bạn không nghe được và tiếp tục luyện nghe tiếp