Danh sách từ vựng của video hiện đang trống...

Gotham - Season 1

- Oh. - Hey!

- Oh. - Này

What? I think she... got my wallet.

Ơ. Nó vừa móc trộm ví của tôi rồi.

Yeah. Hey!

Này!

Hey, stop!

Này, đứng lại đó!

Stop her!

Ai chặn nó lại giúp!

Psst, psst.

- Psst, psst.

Oh, come on, Tom.

Thôi nào Tom.

It wasn't that bad. Oh, no?

Đâu có tệ đến thế, phải không?

Childish drivel.

Giống chuyện nhảm của trẻ con.

The acting was fine; the music was lovely.

Họ diễn cũng được, nhạc cũng hay mà.

What about you, Bruce?

Con thấy sao Bruce?

Sorry, Mom, I agree with Dad.

Xin lỗi mẹ, lần này con đồng ý với bố.

- It was kinda lame. - "Kinda lame"?

- Nó hơi tệ. - "Hơi tệ"?

There's no such word as "kinda." It was totally lame.

Làm gì chỉ "hơi" thôi. Phải là cực kì tệ.

You two, so judgment...

Hai người khó tính thế...

What's up, folks?

Này mấy người kia!

Stay calm, Bruce.

Bình tĩnh Bruce.

Give me your money!

Đưa tiền đây!

No problem.

Không thành vấn đề.

We're cooperating.

Chúng tôi đang hợp tác.

The necklace.

Cái dây chuyền nữa.

It's okay.

Không sao đâu.

Easy.

Cứ từ từ.

Mom! Mom?

Mẹ! Mẹ ơi?

Dad?

Bố ơi?

Dad!

Bố!

Dad!

Bố!

Sit down!

Ngồi xuống! Không được đi đâu hết!

Don't move! Yeah, don't touch my face!

Được rồi, đừng động và mặt tôi!

Shut up!

Ngậm miệng lại!

I need my pills.

Tôi cần thuốc.

I need my pills.

Tôi cần thuốc của mình.

You wish.

Kệ ngươi.

Come on! Where are my pills? Back, back.

Thôi nào! Thuốc của tôi đâu? - Lùi lại.

- Come on. Give them to me. - Back. Come on.

- Đưa thuốc cho tôi đi mà. - Lùi lại nhanh lên.

Where are my pills?!

Thuốc của tao đâu?!

I said give me my pills, bitch.

Tao bảo là đưa thuốc cho tao.

Hold your fire!

Không được bắn!

Hold your fire. I got this.

Không được bắn. Tôi lo được.

Hold your fire.

Không được bắn

Hold...

Đừng...

Easy, easy.

Bình tĩnh nào...

Sir,

Này anh,

look at me.

Nhìn tôi này.

Not at them, look at me.

Đừng nhìn họ, nhìn tôi này.

My name's Jim. Jim Gordon. What's yours?

Tôi tên Jim. Jim Gordon. Anh tên gì?

I need my pills.

Tôi cần thuốc.

Okay, well, everything's gonna be all right.

Được rồi, mọi thứ sẽ ổn thôi.

Look at me, huh?

Nhìn tôi này, được chứ?

Got your pills right here.

Tôi có thuốc của anh đây!

Huh?

Nó đúng không?

Want some pills?

Muốn vài viên chứ?

Here you go, here you go, here's some pills for you, all right?

Đây đây, của anh đây ổn rồi thấy không?

These aren't my pills.

Đây không phải thuốc của tao.

Sorry, guys. Didn't mean to bark at you all like that.

Xin lỗi mọi người. Tôi không cố tình muốn nói la to tiếng như thế.

- Got a little bit carried away. - Get up! Hey!

- Chỉ thấy hơi khó chịu chút thôi. - Này, đứng dậy!

Hey, hey, come on, man, take it easy!

Này này các anh, nhẹ tay thôi.

Come on, guys! Hey, hey!

Thôi nào!

What the hell are you doing?

Cậu làm cái quái gì thế?

We had the drop on him.

Ừ thì dù sao hắn cũng được xử lí rồi.

Yeah, well, he's dropped, isn't he?

Cậu có thể bị thương đó. Đúng là lính mới.

You could've gotten hurt. Rookie mistake.

Lần tới nhắm và bắn luôn đi.

Next time, shoot the son of a bitch.

Nếu tôi bắn thì mọi người sẽ hoảng loạn.

If I shoot, that sets everybody off.

Rồi đấu súng sẽ nổ ra.

Gunfire every which way.

Tên nào cướp súng của cảnh sát thì bắn bỏ.

Somebody takes a cop's gun, you shoot him.

Đấy là điều cơ bản.

That's basic.

Này, Bullock, Gordon, tới lượt hai anh kìa.

Yo, Bullock, Gordon, you're up!

Một vụ giết người, hai mạng. Quận rạp hát.

Double homicide, Theater District.

Miễn đi, sắp hết ca rồi còn gì.

Give me a break; shift's nearly over.

Đúng vậy, sắp hết thôi.

Oh, the legendary Harvey Bullock.

Ồ, Harvey Bullock huyền thoại đây rồi..

- No rest for the wicked, eh? - Tannenbaum, looking crisp.

- Làm việc không nghỉ ngơi à?

This is my new partner, James Gordon.

Cộng sự mới của tôi, James Gordon.

- What do we got? - Just got here myself.

- Chúng ta có gì nào? - Tôi cũng vừa mới đến thôi.

Male, female, gunshot.

Một nam một nữ, bị súng bắn.

Their kid saw the whole thing.

Con của họ chứng kiến toàn bộ.

Poor bastard hasn't spoke a word yet.

Thằng nhỏ tội nghiệp chưa chịu nói gì.

My name's James Gordon.

Tên chú là James Gordon.

I'm a detective.

Chú là một thanh tra.

What's your name?

Tên cháu là gì?

It's okay. You don't have to talk.

Không sao. Cháu không cần nói cũng được.

Listen, T., do me a favor.

Này T. giúp tôi chuyện này nhé.

You didn't see me, okay?

Hãy xem như không thấy chúng tôi ở đây,

I see you right in front of me.

Anh ở ngay đây còn gì?

- What's your problem? - That's Thomas and Martha Wayne.

- Có chuyện gì thế? - Đó là Thomas và Martha Wayne.

I don't need that kind of hassle.

Tôi không muốn vướn vào rắc rối này.

Call Major Crimes; they'd love to have this.

Gọi bên Đội trọng án đi; họ thích mấy vụ này lắm

Yeah, but they're not here.

Ừ nhưng giờ họ không có ở đây.

And your partner is talking to the witness.

Hơn nữa cộng sự của anh đang nói chuyện với nhân chứng kìa

So... that makes it your case.

Vậy nên vụ này bên anh lo đi.

Bruce.

Bruce

My-my name is Bruce Wayne.

T-Tên cháu là Bruce Wayne.

Can you tell me what happened, Bruce?

Cháu kể cho chú chuyện gì xảy ra được không?

When I was about your age,

Khi chú bằng tuổi cháu,

a drunk driver hit our car.

một tên tài xế say rượu đã đâm xe vào xe của bọn chú.

Killed my dad.

Giết chết bố chú.

I was right next to him.

Lúc đó chú ngồi ngay cạnh ông.

I know how you feel right now.

Chú biết cảm giác của cháu lúc này.

And I promise you,

Và chú hứa,

however dark and scary the world might be right now,

Dù thế giới có tối tăm và đáng sợ như thế nào

there will be light.

thì vẫn sẽ có ánh sáng.

There will be light, Bruce.

Vẫn sẽ có ánh sáng, Bruce à.

We just got out of the movies.

Gia đình cháu vừa ra khỏi rạp

We were walking through the alley to catch an uptown cab, and...

Rồi đi theo con hẻm này để bắt môt chiếc taxi về khu trên.

a man came out of the shadows.

Bổng dưng một người đàn ông xuất hiện.

He-he was tall

H-Hắn cao

with a black mask and...

có đeo mặt nạ đen...

he had a hat and gloves...

đội mũ và bao tay...

and shiny shoes.

và đôi giày hắn sáng bóng.

He took my dad's wallet and my mom's necklace.

Hắn lấy ví của bố cháu rồi đến dây chuyền của mẹ.

And then he shot them

Xong hắn bắn hai người họ

for no reason.

không với lí do gì hết.

I should've done something!

Đáng ra cháu phải làm gì đó!

But I was too scared.

Nhưng cháu quá sợ hãi.

There was nothing you could've done to stop what happened.

Trong trường hợp đó cháu không thể làm được gì đâu.

But there is something you can do now.

Nhưng giờ thì có chuyện cháu có thể làm được.

You can be strong.

Đó là hãy mạnh mẽ lên.

Be strong.

Phải thật mạnh mẽ.

I promise you,

Chú hứa với cháu,

I will find the man who did this.

Chú sẽ tìm ra kẻ thủ ác.

Hey.

Này

Who the hell is that?

Tên nào thế kia?

James Gordon.

James Gordon.

Alfred Pennyworth.

Alfred Pennyworth.

We're gonna get the guy that did this, sir.

Chúng tôi sẽ bắt được tên hung thủ này, thưa ngài

New boy, are you?

Cậu mới vào làm phải không?

You could say.

Đúng vậy.

Good luck, mate.

Chúc may mắn.

Come on.

Đi nào.

Don't look. Head up, eyes front.

Đừng nhìn. Hãy ngẩng cao đầu, nhìn về phía trước.

Don't let them see you crying.

Đừng để họ thấy cậu khóc.

Shouldn't we be there when they move the victims?

Không phải là chúng ta nên ở đó khi học đi chuyển xác nạn nhân sao?

Why?

Tại sao?

Listen, hot shot, do me a favor.

Nghe đây, làm ơn

Don't start talking to witnesses until I say so.

đừng có bắt chuyện với nhân chứng cho tới khi tôi bảo.

- What's your problem? - My problem, soldier boy,

- Ông bị sao thế? - Bị sao à, chàng lính này...

you just caught us a gigantic, flaming ball of crap.

cậu vừa mang lại cho chúng ta một đống rắc rối đó biết không.

Oh, yeah, how's that?

Ơ, sao lại thế?

You never heard of Thomas and Martha Wayne?

Cậu không biết về Thomas và Martha Wayne à?

Yeah, sure, the Wayne Foundation.

Biết chứ Tập đoàn Wayne.

Yeah.

Đúng rồi.

Two of the richest and most powerful people in Gotham.

Hai trong số những người giàu có và quyền lực nhất Gotham

You can't begin to imagine the pressure, we don't close this thing quick.

Cậu tưởng tượng được áp lực lớn cỡ nào nếu ta không xử lí nhanh vụ án này không

- So let's close it quick. - Yeah, right.

- Vậy thì phá án sớm đi. - Ồ đúng rồi.

This is random street robbery, Holmes.

Một vụ cướp ngẫu nhiên đấy, Holmes à.

Perp could be any one of 10,000 mopes out there.

Có lẽ có đến cả 10,000 tên cướp ngoài kia.

Oh, crap.

Khỉ thật.

Order up!

Phục vụ nào!.

Well, well, well, if it isn't Montoya and Allen.

Ô hay, không phải Montoya và Allen

Major Crimes Unit.

của tổ trọng án đây sao?

This is my new partner, Jim Gordon.

Cộng sự mới của tôi, Jim Gordon.

Nice to meet you.

Hân hạnh được gặp hai người.

Hi, Harvey.

Chào, Harvey.

You're on the Waynes, huh? Terrible thing.

Ông đang theo vụ của nhà Waynes phải không? Tệ thật.

Yeah.

Yeah.

Any leads?

Có đầu mối nào không?

- Just getting started. - I'll be straight.

- Vừa mới bắt đầu thôi. - Để tôi nói thẳng nhé.

You want us to take it off your hands?

Ông muốn chúng tôi xử vụ đó giúp phải không?

No, no, no, no, no, this is our... Hold on, rook. Ah.

- Không không, không, đây là vụ của... -Yên nào lính mới.

Why you want it?

Sao hai người lại muốn vụ này?

You got a lead?

Có manh mối gì à?

Nah. Just need the press action.

Không, chỉ là muốn chút áp lực thôi.

I don't know.

Tôi cũng không biết nữa.

Come on, Bullock, you know you're scared of this case.

Thôi nào, Bullock, ông biết là ông ngán vụ này mà

- You're damn right I'm scared. - So then do the right thing for once.

- Đúng đấy, tôi phát khiếp luôn. - Hãy làm chuyện đúng ít nhất một lần đi.

"For once"?

Ít nhất một lần?

Where the hell you get the nerve to say that to me?

Cô cũng gan lắm khi nói với tôi những từ đó.

You can kiss my ass.

Hôn mông tôi này.

Okay, you be that way, brother.

Được rồi, vậy thì thôi.

Just trying to be collegial here.

Chỉ muốn chia sẻ chút công chuyện thôi mà.

You know, I almost gave it to you,

Này biết gì không, tôi định để hai người vụ này đấy

but you couldn't help yourself, could you?

nhưng hai người đâu thể kìm nén bản thân

You had to go and be disrespectful.

Cứ phài nhào vào nói chuyện kiểu vô học đó.

Okay, Harvey.

Thôi được rồi, Harvey.

Stay frosty.

Cứ ngầu đi.

Good luck.

Chúc may mắn

Self-righteous do-gooding skell huggers.

Bọn tự cao tự đại

Always bad-mouthing us

lúc nào cũng lên mặt với chúng ta

like they're such freaking angels. Please.

Cứ như là thần thánh lắm. Cho tôi xin.

As mayor of this great city,

Với tư cách thị trưởng thanh phố

I swear to you, the perpetrators of this heinous crime

Tôi xin thề với các vị, thủ phạm của tội ác tàn nhẫn này

will be captured

sẽ bị bắt

and will be punished to the fullest extent.

Và trừng trị với khung hình nặng nhất.

I swear that to you.

Tôi xin thề.

Poor bastard. First a crime wave and now this.

Tội ông ta. Hết đợt tội phạm lớn, lại tới vụ này.

You take all the people and resources you need.

Dùng toàn bộ nhân lực nếu cần.

You just close this case.

Hãy phá vụ án này.

Yes, Captain.

Vâng thưa thủ trưởng.

Jim, will you give us a minute?

Jim, cho chúng tôi vài phút.

Captain.

Chào thủ trưởng.

The answer's no.

Câu trả lời là không.

Yes! What do I have to do, change his diapers?

Vâng! Tôi phải làm gì đây? thay tả hay gì nữa?

You got to be kidding!

Cô đùa tôi chắc!

I don't care!

Tôi không quan tâm.

She said you had to keep me, huh?

Cô ấy nói ông phải giữ tôi lại đúng chứ?

Yeah, she did.

Ừ.

She said you were a war hero

Cô ta nói cậu là anh hùng chiến tranh

and your daddy was a big shot D.A. back in the olden days,

Và cha cậu là luật sư quận giỏi nhất lúc trước.

so I have to keep my trap shut and do as I'm told.

do vậy tôi phải ngậm miệng và làm theo chỉ thị.

Ouch.

Khó chịu nhỉ.

Listen, kid, you got juice; do me a favor.

Này nhóc, nếu dư hơi thì làm giúp tôi một chuyện

Ask for a transfer.

Xin đổi chỗ đi,

Sorry, this is where the action is. You'll get used to me.

Xin lỗi, chỗ này hay ho hơn. Ông sẽ quen với tôi thôi mà.

Jim, you seem like a nice guy,

Jim, trông cậu tử tế thế kia

but this is not a city or a job for nice guys.

nhưng không có chỗ cho một người tử tế trong cái thành phố này đâu

You understand?

Cậu hiểu chứ.

No.

Không hiểu.

And that's your problem.

Vấn đề là chỗ đó đó.

You're a cynic.

Ông hay chỉ trích nhỉ.

A slovenly, lackadaisical cynic.

Một người cẩu thả, thiếu tinh thần nhưng hay chỉ trích.

You're probably right.

Hẳn là cậu đúng.

Okay, soldier boy,

Thôi được, cậu lính.

let's go roust some muggers.

Đi nói chuyện với mấy tên cướp nào.

"Lackadaisical"? Hmm.

"Thiếu tinh thần" hở? Hmm.

Hey.

Này,

How you doing?

Chào.

- Guess what this is? - Just tell me, Ed.

- Đoán xem là gì nào? - Nói đại ra đi, Ed.

I want riddles, I'll read the funny pages.

Nếu muốn mấy câu đố thì tôi đã đọc mấy mẩu truyện cười rồi.

It's a .45 caliber 300-grain cupronickel wadcutter.

Đây là viên wadcutter đường kính .45 inch, 300-grain hợp kim đồng niken.

Came out of Thomas Wayne's chest.

Từ ngực của Thomas Wayne

- That's a six-dollar bullet. - Uh-huh.

- Mỗi viên đến 6 đô. - Ừ.

What kind of gun...

Loại súng nào...

Ah-ah-ah, don't ask, just tell.

Ah-ah-ah, đừng có hỏi, cứ nói luôn đi.

It's from a pistol not known by our database.

Nó bắn từ một loại súng mà ta chưa có dữ liệu.

And no print, either.

Không có cả dấu vân tay.

What else you got?

Cậu còn gì nữa?

What's nowhere but everywhere, except where something is?

Câu đố: "What's nowhere but everywhere, except where something is?"

Nothing.

Trả lời: "Nothing."

You need professional help, Nygma, seriously.

Cần cần đi khám bệnh đi Nygma, thiệt đó.

Let's go.

Đi thôi.

So I'm thinking, our man wears shiny shoes,

Tên chúng ta tìm kiếm mang giày hiệu

uses high-end ammo, and nobody on the street knows who he is?

dùng đạn cao cấp, và chẳng có ai trên đường phố biết hắn

Maybe he's not from the street.

Có thể hắn không phải dân đường phố

Like a debonair playboy robber, does it for kicks?

Như kiểu mấy tên cướp dân chơi, phóng khoáng, làm vì thích ấy à?

Who would pretend to be a street robber, huh?

Ai lại muốn giả một tên cướp đường phố chứ?

A professional contract killer

Sát thủ giết chuyên giết người thuê.

or somebody with a personal grudge against the Waynes.

hoặc ai đó có thù hằn sâu nặng với nhà Waynes.

How did this professional know the Waynes would be coming down that alley?

Sao tên sát thủ này biết được nhà Waynes sẽ đi lối đó?

That's a good question.

Câu hỏi hay đó.

Essen said we don't catch a break in the first 48,

Essen bảo không được giải lao trong 48 tiếng tới đâu

it's time to go see Fish Mooney.

đến lúc đi gặp Fish Mooney rồi.

Fish Mooney? That works for Carmine Falcone?

Fish Mooney? Ả làm cho Carmine Falcone đấy?

Her. Theater District's her turf.

Đúng rồi. Quận Rạp Hát là địa bàn của cô ta.

Anything happens down there, she hears about it.

Có gì xảy ra ở đó cô ta cũng biết hết.

Tell Fish I'm here.

Nói với Fish là tôi tới.

I still care for you, deeply, but I don't believe

Tôi vẫn quan tâm đến cậu, thật đấy, nhưng tôi không nghĩ cậu cũng...

that you still care for me anymore.

còn quan tâm đến bà chị này.

I c-c-care for you!

Tôi vẫn còn quan tâm đến chị mà.

Then where's my money?

Vậy tiền của tôi đâu?

I'll get it, I'll get it, I'll get it.

Tôi sẽ đi lấy, sẽ đi lấy nó mà.

Boy!

Này nhóc.

Sorry.

Xin lỗi.

If you let this hair go frizzy, you will be.

Nếu để mái tóc tôi xù lên thì coi chừng cậu đấy.

Ma'am, Detective Bullock is here.

Thưa bà, Thanh tra Bullock đến

- Keep him warm. - Yes, ma'am.

- Giữ hắn đấy. - Vâng thưa bà.

Hey, Oswald?

Này, Oswald?

You want a turn? May I?

- Muốn thử không? - Được à??

Knock yourself out, kid.

Cứ thỏa thích đi nhóc.

Thank you, Mr. Gilzean.

Cảm ơn, ông Gilzean.

- Harvey. - Fish.

- Harvey. - Fish.

Where have you been?

Dạo này anh ở dâu vậy?

Where haven't I been?

Tôi ở đâu à?

- Who's the friend? - Detective James Gordon, ma'am.

- Ai thế này? - Thanh tra James Gordon, thưa bà.

Well, aren't you a cool glass of milk?

Well, trông ngon nhỉ.

Ma'am, was that screaming we heard back there?

Thưa bà, đằng sau có tiếng la hét phải không?

Yes, my boys are watching a scary movie.

Đúng vậy, mấy đứa em đang xem phim ma ấy mà.

Really? No.

- Thật sao? - Không.

Actually, one of my staff has been stealing money from me,

Thật sự thì, một nhân viên của tôi đã ăn cắp tiền.

so we're beating his punk ass.

vì vậy chúng tôi đang tẩn cho hắn một trận.

Relax, junior. Fish gets some leeway.

Thư giãn đi nhóc, cậu làm mất thời gian cô Fish đây đó.

Her staff are rough characters, need firm handling.

Nhân viên của cô ấy cứng đầu lắm, cần phải mạnh tay thôi.

So, this isn't a social visit then?

Đây không chỉ là thăm viếng xã giao thôi chứ?

Unfortunately not.

Tiếc là không.

Brass sent me by to talk to you about the Wayne murders.

Brass gửi tôi đến đây hỏi cô về vụ án nhà Waynes.

Terrible thing.

Chuyện khủng khiếp thật.

Listen, junior, if you're worried,

Này nhóc, nếu lo lắng

why don't you go back there and see if anyone wants to press charges?

thì ra ngoài đó mà xem có ai cần kiện tụng gì không.

If that's okay with you, Fish.

Nếu cô Fish đồng ý.

Mi casa es su casa.

Mi casa es su casa.

- Oswald, whoa. - Yeah, take it easy, penguin.

- Oswald, whoa. - Này, nhẹ nhẹ tay lại, Chim cánh cụt.

You know I don't like to be called that.

Ông biết tôi ghét bị gọi như thế mà.

Ooh, scary.

Ôi, sợ chưa kìa.

How's everybody doing?

Mọi người làm gì đó..

Who are you?

Anh là ai?

James Gordon, GCPD.

James Gordon, thuộc Đồn cảnh sát Gotham.

Oh.

Ồ.

You came with Harvey, huh?

Anh đến cùng Harvey hả?

Glad to know you, James. I'm Butch Gilzean.

Hân hạnh được biết cậu, James. Tôi là Butch Gilzean.

Drop the bat.

Thả cây cày xuống.

Ah, come on now.

À, thôi nào.

Oswald and Raoul here

Oswald và Raoul đây

were just having a little fun, weren't you, boys?

chỉ đang đùa vui chút thôi mà, phải không nào?

All in fun.

Chỉ đùa vui thôi.

No problem.

Không có gì hết.

Fun.

Vui thôi.

You a new guy, huh?

Cậu là người mới à?

How do you like Gotham so far?

Gotham thế nào nào?

Well enough.

Cũng ổn.

See you around.

Gặp lại sau.

Oh, hey.

Ô, này.

Everything all right back there?

Mọi tứ đằng sau đó ổn chứ?

It's always good to see you, Harvey.

Rất vui được gặp lại anh, Harvey.

Wow.

Wow.

And look at you in your excellent suit.

Trông anh với bộ vest kìa.

You know, I'm so happy

Anh biết đấy, em rất vui...

you don't have to wear that silly uniform anymore.

khi anh không phải mặc bộ quân phục ngốc ngếch kia nữa

You told me it looked good.

Sao em bảo anh trông ổn mà.

I lied.

Em nói dối đó.

You ready to rock and roll?

Sẵn sàng Rock n' Roll chưa?

Uh... Barbara, I'm beat.

Uh... Barbara, anh mêt rồi.

Do we really have to go to this thing?

Thật sự ta phải làm mấy thứ đó sao?

No.

Không

Of course not.

Khỏi cũng được.

- Thank you. - You owe me.

- Cảm ơn em. - Anh nợ em lần này đó.

talk to me.

Kể em nghe đi.

We're getting nowhere on the Wayne case.

Bọn anh đang bế tắc vụ nhà Waynes đây.

I made a promise to Bruce Wayne and I can't deliver.

Anh hứa với Bruce rồi mà giờ chẳng làm được.

But you will.

Anh sẽ làm được thôi.

I don't know.

Cũng chẳng biết nữa.

Maybe I'm out of my depth.

Chắc anh ngập trong vụ này rồi.

Hey.

Này

I very much doubt you're out of your depth,

Em không tin vụ này làm anh chết chìm đâu.

but even if you are,

dù thế nào thì

you know how to swim, don't you?

anh cũng biết bơi mà, phải không?

Yes, I do.

Ừ.

So swim.

Vậy bơi lên.

I'll swim, you're right.

Ừ, anh sẽ cố.

You hungry?

Anh đói không?

I'm all right.

Không.

Had a few dogs.

Vừa ăn vài cây Hotdog.

When I am Mrs. Gordon, and you are living here all the time,

Sau khi làm bà Gorden rồi, \manh sẽ sống ở đây với em

I am gonna put you on a proper, healthy diet.

Và em sẽ vạch sẵn cho anh một chế độ ăn lành mạnh

Mm-hmm.

Mm-hmm.

I got a lead.

Tôi có manh mối rồi đây.

Meet me at Fourth and Grundy in an hour.

Găp tôi tại Fourth and Grundy trong vòng 1 tiếng nữa.

On my way.

Tôi đến ngay.

Hey.

Chào.

Whoa.

Whoa.

You all right?

Ông ổn chứ?

- Couple drinks, I'll be fine. - Bullock...

- Mới làm vài li thôi, không sao đau - Bullock...

Fish Mooney heard from one of her fences,

Fish Mooney nghe được từ mấy tay buôn đồ ăn cắp

guy tried to sell him an antique four-strand pearl necklace

có gã đang cố bán một dây chuyền ngọc trai cổ bốn sợi.

with gold settings, one strand broken.

nạm vàng, và một sợi bị đứt.

Like Martha Wayne was wearing.

Như sợi mà Martha Wayne đeo.

Guy's name is Mario Pepper.

Tên đó tên là Mario Pepper.

Career street thug.

Du côn đường phố.

robbery, assault, rape, extortion, drug dealing.

Cướp của, hiếp dâm, tống tiền, mua bán thuốc phiện.

Nice guy.

Tốt đẹp nhỉ.

Hi.

Chào.

What's your name? Ivy.

- Tên cháu là gì? - Ivy

Ivy. Is Daddy home?

Ivy. Cha cháu có nhà không?

You don't want to talk to Daddy.

Mấy chú không muốn nói chuyện với ổng đâu.

Why's that, Ivy?

Sao vậy, Ivy?

He's mean.

Ông ấy xấu tính lắm.

Hey, who is it?!

Này, ai ngoài đó?

Mario Pepper, we need to talk.

Mario Pepper, chúng ta cần nói chuyện.

I've done nothing.

Tôi chẳng làm gì hết,

So it'll be a pleasant talk.

Vậy thì cuộc nói chuyện sẽ suông sẻ thôi.

Where were you last Saturday night around 9:30?

Khoang 9h30 tối thứ 7 vừa rồi ông đã ở đâu?

I was here at home with my family.

Tôi ở nhà với gia đình.

That's right. He was here.

Đúng vậy. Anh ấy ở nhà.

Pearl necklace sound familiar?

Dây chuyền ngọc trai, nghe quen chứ?

No.

Không.

Then I guess you don't mind we, uh, take a look around the place.

Vậy không phiền nếu chúng tôi xem xét quanh chứ?

You need a warrant.

Các người phải có lệnh khám.

You're a felon on parole.

Anh là một tội phạm được tạm tha.

All we need is reasonable cause.

Tất cả những gì chúng tôi cần là một lý do thích hợp thôi.

Stop! Stop or I'll shoot!

Dừng lại! Không là tôi bắn!

Out of the way!

Tránh đường!

Thanks.

Cảm ơn.

Probably? I had to.

Tôi phải hành động.

We got him!

Tóm được hắn ta rồi.

We got him.

Tóm được hắn rồi.

Huh?

sao nào?

Hmm?

Hmm?

Mario Pepper was framed by Fish Mooney and the cops.

Mario Pepper bị gài bởi Fish Mooney và bọn cớm.

I saw Ms. Mooney with Martha Wayne's necklace.

Tôi nhìn thấy Bà Mooney với sợi dây chuyền của Martha Wayne.

She was discussing how to get it into Pepper's home

Bà ta đang bàn bạc cách đưa vào nhà của Pepper.

inside a bag of drugs.

thông qua túi thuốc phiện.

This was shortly after she met with

Chuyện đó xảy ra không lây sau khi

Detectives Bullock and Gordon from the homicide squad.

Thanh tra Bullock và Gordon từ tổ điều tra giết người đến.

Mooney works with Carmine Falcone's mob.

Mooney works with Carmine Falcone's mob.

You saying Falcone had the Waynes killed?

Anh nói Falcone nhờ người giết Waynes?

I'm just telling you what I saw.

Tôi chỉ nói những gì tôi nhìn thấy thôi.

Why? Why snitch on your own boss?

Sao lại tố cáo chủ của mình?

I confess, that...

Tôi đi thú tội thôi...

that poor orphan boy pricked my conscience.

thằng nhỏ mồ côi đó làm tôi động lòng.

Nah.

Không.

You want to push Fish out, huh?

Anh muốn gạt Fish đi, đúng không?

That's beside the point.

Ngoài mục đích chính ra thì cũng đúng.

I've done my civic duty.

Tôi hoàn thành nghĩa vụ công dân rồi.

Good day to you both.

Chào, chúc một ngày tốt lành.

You kept your promise.

Chú đã giữ lời hứa.

Thank you.

Cảm ơn.

I'm sorry you didn't see a trial.

Xin lỗi vì không có phiên tòa nào.

That's okay.

Không sao đâu.

Renee.

Renee.

Long time.

Lâu không gặp.

Yeah.

Sorry to drop by unexpected like this.

Xin lỗi vì ghé qua đột ngột thế này,

How have you been?

Cậu ra sao rồi?

I'm good.

Vẫn ổn.

- You? - All good.

- Còn cậu? - Vẫn tốt,

You're running an art gallery now, right?

Cậu đang làm chủ một phòng triển lãm nghệ thuật đúng không?

- Yeah. - That's so cool.

- Ừ - Tuyệt thật.

And I'm engaged.

Và tớ cũng đã đính hôn.

That's why I'm here.

Đó là lý do tớ đến.

Oh?

Ồ?

The GCPD framed Mario Pepper for the murder of the Waynes.

Cảnh sát Gotham đã gài Mario Pepper vụ sát hại gia đình Waynes.

What?

Cái gì?

They framed and killed an innocent man.

Họ gài bẫy và giết một người vô tội.

And you're here to tell me that James was in on this?

Cậu đến đây để nói rằng James cũng tham gia vào à?

- Yes. - And what's your proof?

- Đúng. - Rồi bằng chứng của cậu là gì?

I can't tell you, but it's the truth.

Tớ không nói được, nhưng đó là sự thật.

James Gordon is not a good guy.

James Gordon không phải người tốt đâu.

You deserve better.

Cậu xứng đáng hơn thế.

James Gordon is the most honest man I've ever met.

James Gordon là người thành thật nhất tớ từng gặp

He's not capable of doing that.

Anh ấy không làm chuyện đó đâu.

You sure you know what he's capable of?

Cậu có chắc là cậu biết anh ta làm được những gì không?

Yes, thank you. I know him.

Đúng, cảm ơn cậu. Tớ hiểu rõ anh ấy.

Does he know you?

Vậy còn anh ta?

Don't.

Đừng nhắc đến.

Like I know you?

Có rõ về cậu như tớ?

Here you are.

Của em đây,

Barbara?

Barbara?

What's wrong?

Chuyện gì vậy?

Did you frame Mario Pepper?

Anh có gài bẫy Mario Pepper không?

- No. - I knew it.

- Không. - Em biết mà.

Who told you that Pepper was framed?

Anh nói với em Pepper bị gài bẫy?

It doesn't matter, as long as it's not true.

Không quan trọng, miễn điều đó không phải là sự thật.

It's not. Who told you it was?

Quan trọng chứ. Ai nói với em nào?

Nobody.

Không ai cả.

Bee, I know when you're lying.

B., anh biết em đang nói dối.

Montoya!

Montoya!

What's your evidence that Pepper was framed?

Bằng chứng của cô là gì khi nói Pepper bị gài?

I was wrong to reveal that information to Barbara.

Tôi đã sai khi tiết lộ chuyện đó cho Barbara.

- We're old friends. - I asked what evidence you have.

- Chúng tôi là bạn cũ. - Tôi hỏi cô có bằng chứng gì?

You'll see the evidence when we get you

Anh sẽ được thấy bằng chứng khi anh

and your crooked friends into a courtroom.

cùng bọn bạn tha hóa của anh được triệuđến tòa.

We're working on it.

Chúng tôi đang điều tra đấy.

Save your energy.

Đừng có thừa hơi.

If Pepper was framed, I'll find out.

Nếu Pepper bị gài, tôi sẽ tìm ra.

Hey. We got a problem here, Gordon?

Này. Có vấn đề gì sao, Gordon?

And then you and you just need to stay out of my way.

Và cô, cùng anh hãy tránh đường cho tôi.

- Mrs. Pepper... - Go away.

- Cô Pepper. - Cút đi.

Ma'am... if your husband was innocent, you need to talk to me.

Này cô... nếu chống cô vô tội thì cô phải nói chuyện với tôi.

If your husband didn't kill the Waynes, how did he come to have

Nếu chồng cô không giết người, vậy sao anh ta có

Martha Wayne's necklace?

dây chuyền của Martha Wayne?

You bastards planted it on him.

Bọn khốn các người sắp đặt.

Bastards.

Bọn khốn.

Alice, how would the police have the necklace?

Alice, làm sao cảnh sát có dây chuyền đó được?

- We didn't kill the Waynes. - So you say.

- Chúng tôi đâu có giết vợ chống Waynes - Ai biết được.

God knows my husband had his demons,

Ông trời cũng biết chống tôi có nhiều tính xấu

but he never killed nobody.

Nhưng anh ấy chưa hề giết ai cả.

Can I see his shoes?

Tôi có thể xem giày của anh ta chứ?

Shoes?

Giày?

This is all of them?

Tất cả đây à?

Uh-huh.

Ừ.

Damn.

Chết tiệt.

Framed?

Gài bẫy?

How you figure?

Sao cậu biết?

You were there. We framed him?

Cậu cũng ở đó mà. Chúng ta gài bẫy hắn sao?

Somebody could've planted the necklace on Pepper

Ai đó đã sắp đặt sợi dây chuyền ở nhà Pepper....

for us to find.

để ta tìm ra.

Fish Mooney could've set the whole thing up.

Fish Mooney có thể đã sắp xếp mọi thứ.

Why?

Tại sao?

To cover up for the real killer.

Để bao che tên giết người thật sự.

Mooney works for Falcone.

Mooney làm việc cho Falcone.

Maybe Falcone wanted the Waynes killed.

Có thể Falcone muốn vợ chồng Waynes bị giết.

Whoa-whoa-whoa, wait, wait.

Whoa-whoa-whoa, chờ đã.

Why would such a nutty idea even enter your head?

Sao mà mấy ý nghĩ điên rồ đó xuất hiện trong đầu cậu thế?

Montoya from MCU.

Montoya của Tổ trọng án.

That pill-head loony bird? What's her proof?

Con nhỏ ngáo thuốc đó à? Bằng chứng của cô ta là gì?

Wouldn't tell me. Didn't trust me.

Có tin tôi đâu mà nói.

She doesn't have any.

Cô ta không có gì đâu.

If they did, they would've used it.

Nếu có, họ đã dùng rồi.

Pepper didn't wear shiny shoes.

Pepper không mang giày hiệu.

He didn't own any shiny shoes.

Anh ta không có đôi nào như thế cả.

Shiny shoes! Mother of God.

Giày hiệu sáng bóng! Chúa ơi!

Shiny shoes.

Giày hiệu.

Just suppose for a moment, just suppose

Hãy giả định, chỉ là giả định thôi

Pepper was innocent.

rằng Pepper vô tội.

I killed him.

Thì tôi đã giết hắn ta đó.

We killed him.

Chúng ta đã giết.

We killed him.

Chúng ta giết.

We'd lose our jobs at the very least.

Ít nhất là chúng ta sẽ mât việc.

The case is closed. Forget about it.

Vụ án kết thúc rồi, quên nó đi.

Even if the real killers are still out there?

Dù cho tên giết người thật sự vẫn còn ngoài đó?

Yes.

Đúng.

This is very perilous stuff you're messing with.

Đây là những chuyện nguy hiểm lắm cậu biết không.

Listen to me, for once, Jim.

Hãy nghe tôi lần này đi Jim.

Forget about it.

Quên chuyện này đi.

Detective Gordon.

Thanh tra Gordon.

Tell Mooney I'm here.

Nói mới Mooney tôi đến.

- May I ask why? - No.

- Tôi hỏi lý do được không? - Không.

No. Yes.

Không? Được thôi.

James Gordon.

James Gordon.

How nice.

Tuyệt làm sao.

Day I met you, when I was out back with your boys,

Hôm tôi gặp bà, lúc tôi ở phía sau với mấy đàn em của bà

what did you and Harvey talk about?

thì bà với Harvey đã nói gì?

Should you ask Harvey?

Sao không hỏi ông ta ấy?

He's your partner.

Ông ấy là cộng sự của cậu mà.

I'm afraid he might lie.

Tôi sợ ông ta sẽ nói dối.

Hmm.

Hmm.

He might.

Có thể,

And you think I'll tell you the truth?

Và cậu nghĩ tôi sẽ nói thật sao?

You just did.

Bà vừa nói rồi đó.

James, wait.

James, đợi đã.

You have a little danger in your eye.

Cậu có ánh nhìn nguy hiểm trong đôi mắt.

I wonder what you plan to do with that.

Tôi đang tự hỏi cậu sẽ làm gì với nó.

You'll have to wait and see.

Bà hãy đợi mà xem.

I hate surprises.

Tôi ghét sự bất ngờ.

Detective Bullock?

Thanh tra Bullock?

Miss Kean.

Cô Kean.

Uh, James went for a walk last night and he never came back.

James ra ngoài đi dạo từ tối hôm qua đến nay vẫn chưa về.

Have you heard from him?

Ông có nghe tin gì của anh ấy không?

I'm really worried about him.

Tôi đang rất lo lắng.

He's on a stakeout.

Cậu ta đang đi tuần thôi.

Yeah.

Vâng.

His phone probably ran out of juice is all.

Còn điện thoại thì chắc hết pin rồi.

Oh.

Ồ.

Right. Well, that's a relief.

Được rồi, đỡ lo phần nào.

Thank you. No problem.

- Cảm ơn ông. - Không có gì.

Wait! Wait!

Đợi đã, đợi đã.

Wait.

Đợi đã.

Shut up.

Câm miệng lại.

Hey, what are you doing?

Này, các người làm gì thế?

We're over here, you'd get a better angle.

Qua đằng này có góc quay tốt hơn này.

What? You're a director now?

Sao? Giờ mày thành đạo diễn rồi à?

Get fresh, I'm just saying.

Chỉ nói thế thôi mà.

Hey, Butch!

Này, Butch!

Harvey.

Harvey.

Who told you we'd be here?

Sao ông biết tôi ở đây?

Everybody knows this is where you...

Ai chả biết đây là nơi cậu...

Take your problems.

xử lý những rắc rối.

That's my partner you got there.

Cậu đang giữ cộng sự của tôi đấy.

Ex-partner.

Cộng sữ cũ.

Oh.

Let me talk to Fish.

Để tôi nói chuyện với Fish.

I'm not afraid of death so much as I am of dying.

Tôi không sợ chết dù cái chết đang gần kề.

I, um... I want to die how my father died,

Nhưng tôi muốn ra đi như cha mình.

peacefully in his sleep.

một giấc ngủ yên bình/

Not like his screaming, terrified passengers.

chứ không gào thét trong sợ hãi giống như những hành khách của ông.

Yeah?

Vâng?

Yeah. Bullock showed up at the plant.

Bullock xuất hiện ở đây.

- Wants to talk to you. - Put him on.

- Và muốn nói chuyện với cô. - Đưa máy cho hắn.

Give me a moment, kid.

Đợi tôi một lát.

You're doing good.

Cậu diễn tốt lắm.

- Fish? - Speaking.

- Fish? - Nói đi.

Don't be like that.

Đừng như thế mà.

Listen, you got to let my boy go.

Nghe này, cô phải thả cộng sự tôi ra.

How long we been friends?

Chúng ta làm bạn được bao lâu rồi nhỉ?

For a long time, until today.

Lâu lắm rồi, cho đến hôm nay.

I did a big favor for you and your little pals,

tôi đã làm cho anh cùng thằng bạn của anh một đặc ân

and now it's all about to blow up in my face

và giờ nó lại đến mà giằng mặt tôi

on account of your stupidity.

nhờ sự ngu ngốc của anh.

Look, the kid's not your problem here.

Tên nhóc không phải là vấn đề lớn.

He was hipped to the frame by Major Crimes.

Cậu ta phiền muộn ư chuyện gài bẫy của bên Trọng án

They're gonna be coming after you.

Họ sẽ điều tra về cô.

How did they get onto me?

Làm sao họ biết được?

Usual way, I guess.

Theo cách thông thường, tôi đoán vậy.

Somebody talked.

Ai đó đã hé răng.

Huh. Not one of my people.

Không thể nào là người của tôi.

That's what everybody says.

Ai cũng nghĩ vậy hết.

True.

Đúng vậy.

Listen, you got to let my boy go. Hmm?

Nghe này, cô phải thả cộng sự tôi ra.

You kill my partner, I got to come after you.

Cô mà giết cậu ta, thì tôi phải bắt cô.

I don't want to do it, but how am I gonna look,

Tôi không muốn làm thế, nhưng coi sao được

you kill my partner, I don't make a move?

nếu cô giết cộng sự của tôi mà tôi lại đứng nhìn?

All right.

Được rồi.

Well, you have to promise me that you'll keep him under control.

Anh hứa sẽ phải quản lí chặt cậu ta đấy.

- I promise. - Cool.

- Tôi hứa. - Tuyệt.

Put Butch on, please.

Đưa máy cho Butch giúp tôi.

Yeah, boss?

Vâng chưa bà chủ?

That son of a bitch just threatened me.

Thằng chó đó vừa hăm dọa tao.

You hang him up with his partner.

Hãy treo nó lên cùng thằng cộng sự của nó đi.

You got it.

Được rồi.

Hey, how you doing?

Này, sao rồi?

I'm good. We're going home.

Tôi không sao, chúng ta sẽ được về.

- Yeah? - Gentlemen,

- thật hả? - Này các anh,

I'm just glad everything could work out...

tôi rất vui khi mọi việc được ổn thỏa....

Cops.

Đúng là bọn cớp.

Bless your heart.

Chúa phù hộ cậu.

Would you be a sweet boy and rub my feet?

Cậu có thể xoa bóp chân giúp tôi chứ?

Give me a moment, darling. I haven't forgotten about you.

Chờ ta chút nhé ta chưa quên cưng đâu.

I like you. You're funny.

Ta thích cưng. Cưng vui tính lắm

Now, this amateur nonsense is a good sign.

Mấy tư tưởng ngu xuẩn thế này là một dấu hiệu tốt

There used to be some discipline.

Trước kia có khuôn phép lắm.

Falcone is getting old and soft.

Nhưng Falcone già dần và trở nên dễ tính

It's time.

Đến lúc

Somebody has to take over; it might as well be me.

Phải có ai đó thay thế. Ai đó như ta vậy.

Yes, it might as well.

Vâng ai đó như bà.

And you, you're like a son to me, you know that, Oswald?

Và cậu, ta coi cậu như con trai ta vậy Oswald?

I feel that way also.

Tôi cũng cảm thấy thế.

Which is what I don't understand.

Điều đó làm ta không hiểu nổi.

After all I've done for you,

Sau tất cả những gì ta làm cho cậu.

and right when I'm on the verge of great things,

Rồi ngay lúc ta đang ở gần đỉnh vinh quang lắm rồi

you betray me.

cậu lại phản bội ta.

Why would you betray your mother?

Sao cậu lại phản bội người mẹ này?

I-I... I don't know what you mean.

Tôi, tôi không hiểu bà đang ám chỉ gì?

It was you.

Là cậu.

You snitched to the MCU.

Cậu tố cáo với bên Trọng án.

You want to know how I know?

Cậu muốn biết làm sao ta biết không?

Because only you saw me with the pearls.

Vì chỉ có cậu mới nhìn thấy lúc ta cầm chuỗi ngọc trai.

No one else.

Không ai khác.

It was Gilzean.

Là Gilzean.

He's the snitch.

Ônng ta tố cáo đó.

No.

Không.

- Gilzean is loyal. - So am I.

- Gilzean rất trung thành. - Tôi cũng vậy.

I would open a vein right here and now if you asked me to.

Tôi có thể cắt mạch máu ngày đây nếu bà muốn.

Go on, then.

Vậy làm đi.

Open one.

Cắt một cái thử xem.

I... I was speaking poetically.

Tôi chỉ nói cho hào nhoáng thôi mà.

Prove it.

Chứng mình đi.

Prove your loyalty, my little penguin.

Chứng mình cho ta lòng trung thành nào, nhóc con Chim cánh cụt.

Please, Ms. Mooney.

Đừng mà bà Mooney

Please don't!

Đừng mà.

You broke... my... heart!

Mày làm ta đau lòng lắm biết không!

How you doing?

Cậu thế nào?

Been better.

Tốt hơn rồi?

Thanks for trying to help.

Cảm ơn đã đến giúp.

Wish I hadn't.

Ước gì tôi không làm vậy.

Did you just slap my hand?

Mà vừa đánh vào tay tao đó à?

Hey, Butch!

Này Butch!

Yeah, save your breath.

Lo mà ngậm miệng lại đi.

Look, if it was up to me,

Néu mà là tao

you'd get a bullet in the head and a decent funeral,

bọn bay đã ăn mỗi đứa mỗi viên đạn vào đầu và có đám tang cho mình rồi.

but Fish has her ways.

Nhưng Fish có cách thức của bà ta.

Yo! Frankie!

Yo! Frankie!

Showtime.

Đến giờ rồi.

Oh, God!

Chúa ơi.

Don Falcone.

Don Falcone.

Forgive me, young man, I forget what your name is.

Thứ lỗi cho ta, vì không nhớ tên cậu

Or perhaps I never knew it.

hoặc là do ta chưa hề biết cậu.

Gilzean, sir.

Là Gilzean thưa ngài

Gilzean.

Gilzean.

Tell Ms. Mooney she's too impetuous.

Nói với cô Mooney là cô ta qua nóng nảy rồi đó.

If she wants to kill policemen, she has to ask permission.

Nếu muốn giết cảnh sát thì phải xin phép ta trước.

Sir.

Vâng.

There are rules.

Vẫn còn luật lệ mà.

Cut them down.

Thả họ xuống.

That's right, there are rules!

Đúng rồi đó, vẫn còn luật lệ.

It's good to meet you at last, James.

Thật tốt khi cuối cùng cũng gặp đươc cậu, James.

I knew your father very well.

Tôi biết rất rõ về cha cậu.

Best D.A. this city ever had.

Luật sư giỏi nhất của thành phố.

He and I understood each other.

Chúng ta rất hiểu ý nhau.

There was respect,

Có sự tôn trọng,

- friendship, even. - Friendship?

- và cả tình bạn. - Tình bạn?

Trust me,

Tin ta đi

that's the only reason you're alive now.

Đấy là lí do cậu còn sống đấy.

Blood doesn't lie.

Máu không nói dối.

I know that when you leave here, you'll do the right thing.

Ta biết sau khi cậu rời khỏi đây cậu sẽ làm chuyện đúng đắn.

I will.

Đung vậy.

- I'll tell what I know. - Which is what?

- Tôi sẽ nói những gì tôi biết. - Những gì nào?

I know that you own the police department.

Tôi biết ông thao túng sở cảnh sát.

Probably the mayor, too.

Chắc hẳn là bên thị trưởng nữa.

And I was pretty sure that you had the Waynes killed,

Và tôi tin rằng ông là người đã cho người giết vợ chông Waynes.

but if you did,

Nhưng nếu vậy...

you wouldn't risk letting me live, would you?

ông đâu mạo hiểm để tôi đi, đúng không?

Then again,

Vậy

how did Fish Mooney come to have Martha Wayne's necklace?

làm sao Fish Mooney có được sợi dây chuyền của Martha Wayne?

- A replica? - Yes.

- Là bản sao? - Đúng vậy.

But if you didn't have them killed, why frame Mario Pepper?

Nhưng nếu không phải ông, thì cần gì phải gài bẫy Pepper.

Or are you covering up for somebody else?

Hay là ông đang che dấu cho ai khác?

Who knows who killed the Waynes?

Ai mà biết ai giết vợ chồng Waynes chứ?

Some lowlife.

Có khi là bọn hạ lưu làm.

We needed a culprit before the funeral.

Chúng ta cần một bị cáo, trước khi tang lễ diễn ra

Pepper was sacrificed so that the people of Gotham would see

Vì vậy Pepper phải hi sinh để mọi người ở Gotham biết rằng

swift justice done.

Công lý được thực hiên nhanh chóng.

So they can feel safe and secure.

Rồi họ sẽ cảm thấy an toàn.

- And that matters so much to you. - Of course.

- Và điều đó quan trọng với ông à? - Đương nhiên rồi.

I'm a businessman.

Là là một doanh nhân mà.

You can't have organized crime without law and order.

Cậu đâu thể quản lý tội phạm mà không có luật lệ.

I love this city,

Tôi yêu thành phố này.

and I see it going to hell.

và tôi thấy nó đang dần suy sụp.

But I won't let it fall apart without a fight.

Nhưng tôi sẽ không để nó sụp đổ mà không có cơ hội phản kháng.

You make a life of crime sound very noble.

Ông làm cho tội phạm trở nên vĩ đại thế nhỉ.

You have a hard head, James, just like your father.

Cậu cứng đầu lắm James, như cha cậu vậy.

Don't be self-righteous. Don't be arrogant.

Đừng quá tự phụ và kiêu ngạo.

You want me to keep quiet about all this?

Ông muốn tôi im lặng về toàn bộ sao?

Gotham is on a knife edge. What do you suppose

Gotham đang trên bờ vực rồi. Cậu nghĩ...

bringing down City Hall and the police force

việc hạ bệ tòa Thị Chính và sở cảnh sát

will do, even if you could?

sẽ giúp gì, nếu cậu có thể làm?

Would it make things better?

Chuyện sẽ tốt hơn không?

In bocca Al Lupo.

In bocca Al Lupo.

Lookit, Jim... I'm listening.

- Nghe này Jim - Tôi nghe đây.

I wasn't being honest with you.

Tôi đã không thành thật với cậu.

But you weren't ready for the truth.

Nhưng cậu chưa sẵn sàng cho sự thật.

You didn't tell me because you were ashamed.

Ông không nói với tôi vì xấu hổ thôi.

Why are we stopping here?

Sao chúng ta lại dừng lại ở đây?

No, please. Please, I beg of you!

Đừng, làm ơn. Tôi xin hai người.

Shut up!

Ngậm miệng lại.

This is the fool

Đây là tên ngốc

that snitched to Montoya and Allen.

đã tố cáo với Montoya và Allen.

Falcone wants you to walk him to the end of that pier

Falcone muốn cậu đưa hắn đến cuối cầu cảng đó

and put a bullet in his head.

rồi cho hắn một viên đạn vào đầu.

Then everybody knows you're with the program.

Rồi mọi người sẽ biết cậu cũng nằm trong kế hoạch.

And if I don't?

Nếu tôi không làm?

Then I'm supposed to take you out

Thì tôi phải xử cả cậu

and him, too.

và hắn ta.

And here's the thing, Jim. I like you.

Nhưng Jim, tôi thích cậu.

I might not have the stomach to do it, but I'll try.

Tôi không nỡ làm thế, nhưng tôi phải làm.

'Cause if I don't,

Vì nếu không

someone will get to you quick enough.

cũng sẽ có người xử cậu.

Then they're gonna get to me and probably Barbara as well.

Rồi tiếp theo là tôi, và chắc chắn là Barbara nữa.

Who knows what you told her.

Ai biết rằng cậu đã kể với cô ấy những gì.

I told her nothing.

Tôi không kể gì hết.

You think Falcone cares?

Cậu nghĩ Falcone quan tâm sao?

Come on.

Thôi nào.

You've killed people before.

Cậu đã từng giết người rồi mà.

That was war. This is war!

- Đấy là chiến tranh - Đây cũng là chiến tranh.

We're at war with scumbags like him.

Chúng ta đang chiến tranh cùng chững tên cặn bã như hắn.

Sometimes in war, you got to do a bad thing to do good, right?

Đôi khi trong chiến tranh cậu cần làm điều xấu cho mục đích tốt, đúng không?

So do you do this bad thing

Vậy cậu có làm việc xấu này

or do you die and maybe your girl dies?

hay là chết, hoặc có lẽ người con gái của cậu chết?

I might be lackadaisical,

Tôi có thể thiếu nhiệt huyết.

hmm?

hmm?

But that's not a tough call.

Nhưng việc này đâu khó qua phải không.

Walk.

Đi nào.

Please, Mr. Gordon, just let me live.

Làm ơn, ngài Gordon, xin hãy để tôi sống.

I'll do whatever you say. I-I'll be your slave for life.

Tôi sẽ làm tất cả. Dù là nô lệ cho ngày cũng được.

Listen to me,

Hãy nghe tôi.

there is a war coming.

có một cuộc chiến sắp diễn ra.

A-a terrible war.

Một cuộc chiến ác liệt.

Falcone is losing his grip, and his rivals are hungry.

Falcone đang mất dần thế lực đối thủ của ông ta đang đói khát.

There-there will be chaos. Rivers of blood in the streets.

Sẽ có hỗn loạn máu sẽ đổ thành sông.

I know it! I-I can see it coming.

Tôi biết điều đó Tôi thấy được nó đang đến gần.

See, I'm clever that way.

Thấy đấy, tôi thông minh mà.

And I can help you.

Tôi có thể giúp anh.

I-I can be a spy.

Tôi có thể làm gián điệp

Shut up!

Im đi!

Turn around.

Quay người lại.

For God's sake, have mercy.

Vì chúa, hãy tỏ lòng thương.

Don't ever come back to Gotham.

Đừng bao giờ quay lại Gotham.

Attaboy.

Tốt lắm.

My God, James.

Chúa ơi, James

I've been so worried.

Em lo phát rồ lên đây.

What happened to you?

Chuyện gì xảy ra vậy?

Oi!

Ôi!

Master Bruce, get your bloody arse down off there!

Cậu chủ Bruce, xuống đây ngay!

How many times have I told you?!

Phải nói với cậu bao nhiêu lần nữa đây.

Why were you up on the roof?

Sao cháu lại lên mái nhà vậy?

I'm learning to conquer fear.

Cháu học cách chế ngự nỗi sợ.

Fear doesn't need conquering.

Nỗi sợ không cần phải chế ngự đâu.

Fear tells you where the edge is.

Nỗi sợ cho ta biết giới hạn nằm ở đâu.

Fear is a good thing.

Sợ cũng là một điều tốt.

And you think I haven't told him that, do you?

Cậu nghĩ tôi chưa nói với cậu ta thế sao?

You came here for a reason, I imagine.

Chú đến đây với lí do gì đó đúng không?

Yes,

Mario Pepper didn't kill your parents.

Mario Pepper không giết bố mẹ cháu.

He was framed by the police department

Hắn ta bị gài bẫy bở cả sở cảnh sát và

and the mob working together.

và những thế lực bên ngoài.

We killed an innocent man.

Bọn chú đã giết một người vô tội.

Right.

Được rồi.

- So who did it then? - I don't know.

- Vậy ai làm chuyện đó? - Tôi không biết.

I see.

Hiểu rồi.

Sterling work there then, mate, isn't it?

Sterling cũng tham gia phải không?

Yes.

Vâng.

I'm sorry.

Chú xin lỗi.

Don't be.

Không sao.

I'm glad he's still alive.

Cháu cũng mừng vì hắn còn sống.

I want to see him again.

Cháu muốn gặp hắn lần nữa.

I'm asking you

Chú xin cháu

to give me a second chance.

cho chú một cơ hội nữa.

I'm going to find out who killed your parents and why,

Để tìm ra người giết bố mẹ cháu và những lý do theo đó.

and I'm gonna clean up the damn police department if I can,

Và chú cũng sẽ thanh lọc sở cảnh sát, nếu có thể.

but I can only do that from the inside.

Nhưng chú chỉ có thể làm thế từ bên trong.

So I'm asking you

Vì vậy chú mong rằng cháu

to stay silent

sẽ im lặng

about what I've told you.

về những gì chú nói cho cháu hôm nay.

Your call.

Ý cháu sao?

Right, well, that's all convenient, isn't it?

Được rồi, mọi chuyện đều tiện hết nhỉ?

Alfred!

Alfred!

Thank you.

Cảm ơn cháu.

Bạn đang ở chế độ luyện nghe

Hãy tập trung luyện nghe
bằng cách xem phim không phụ đề.

Khi gặp khó khăn hãy bấm dừng lại
hoặc phím tắt space trên bàn phím
để hiển thị đoạn hội thoại không nghe được

Ghi chép lại những từ hoặc câu bạn không nghe được và tiếp tục luyện nghe tiếp