Danh sách từ vựng của video hiện đang trống...

GAME OF THRONES - SEASON 1

Easy, boy.

Bình tĩnh nào.

What do you expect? They're savages.

Anh trông chờ gì chứ? Chúng là lũ mọi rợ.

One lot steals a goat from another lot,

Một gã ăn cắp con dê của gã khác,

before you know it they're ripping each other to pieces.

và thế là chúng nó đã cấu xé lẫn nhau trước khi anh biết chuyện rồi.

I've never seen wildlings do a thing like this.

Tôi chưa từng thấy những kẻ lang thang ra tay như thế này.

I never seen a thing like this, not ever in my life.

Thậm chí cả đời tôi còn chưa từng thấy chuyện gì như thế này.

How close did you get?

Anh tới gần hiện trường bao nhiêu?

- Close as any man would. - We should head back to the Wall.

- Gần nhất có thể. - Ta nên quay trở lại Bức Tường.

Do the dead frighten you?

Mấy cái xác làm các người sợ à?

Our orders were to track the wildlings.

Lệnh của chúng ta là đi truy lùng những kẻ lang thang.

We tracked them. They won't trouble us no more.

Chúng ta đã truy lùng chúng. Chúng sẽ không gây rắc rối gì cho ta nữa đâu.

You don't think he'll ask us how they died?

Thế ông không nghĩ là họ sẽ hỏi chúng ta rằng chúng chết thế nào à?

Get back on your horse.

Lên ngựa đi.

Whatever did it to them could do it to us.

Thứ đã giết chúng cũng có thể giết chúng ta.

They even killed the children.

Thứ đó còn giết cả con nít.

It's a good thing we're not children.

Thật tốt rằng chúng ta không phải con nít.

You want to run away south, run away.

Muốn chạy về phía nam thì cứ chạy.

Of course, they will behead you as a deserter.

Tất nhiên là bọn họ sẽ truy đuổi ngươi như 1 kẻ bỏ trốn,

If I don't catch you first.

nếu như ta không kịp xử ngươi trước.

Get back on your horse.

Lên ngựa đi.

I won't say it again.

Ta không lặp lại đâu.

Your dead men seem to have moved camp.

Coi bộ mấy cái xác của ngươi đã dời trại rồi.

They were here.

Chúng đã ở đây.

See where they went.

Tìm xem chúng đã đi đâu.

What is it?

Cái gì thế?

It's...

Nó...

Go on, Father's watching.

Nhanh nào, cha đang nhìn đấy.

And your mother.

Và cả mẹ nữa.

Fine work, as always. Well done.

Làm rất tốt.

Thank you.

Cám ơn.

And which one of you was a marksman at ten?

Và ai trong số các con là xạ thủ khi mới lên 10?

Keep practicing, Bran.

Tiếp tục tập luyện đi, Bran.

Go on.

Nhanh lên.

Don't think too much, Bran.

Đừng nghĩ nhiều quá, Bran.

Relax your bow arm.

Thả lỏng tay cầm cung ra.

- Quick, Bran! - Faster.

Chạy nhanh lên Bran!

Lord Stark!

Ngài Stark!

My lady.

Thưa phu nhân.

A guardsman just rode in from the hills.

Những kỵ sĩ vừa tuần tra trên những ngọn đồi.

They've captured a deserter from the Night's Watch.

Họ đã bắt giử 1 kẻ bỏ trốn từ nhóm Tuần Đêm.

Get the lads to saddle their horses.

Gọi mọi người chuẩn bị ngựa.

Do you have to?

Chàng cần phải thế sao?

He swore an oath, Cat.

Anh ta đã thề rồi, Cat.

Law is law, my lady.

Luật là luật, thưa phu nhân.

Tell Bran he's coming too.

Nói với Bran là nó đi theo luôn.

Ned.

Ned.

Ten is too young to see such things.

10 tuổi là còn quá nhỏ để thấy những cảnh ấy.

He won't be a boy forever.

Nó không thể mãi là 1 đứa nhỏ được.

And winter is coming.

Và mùa đông đang tới.

Good lad, go run back and get the rest.

Goi tất cả mọi người lại.

White walkers.

Bóng Trắng.

I saw the white walkers.

Tôi đã thấy lũ Bóng Trắng.

White walkers.

Bóng Trắng.

The white walkers, I saw them.

Tôi đã thấy chúng.

I know I broke my oath.

Tôi biết là tôi đã phá vỡ lời thề.

And I know I'm a deserter.

Và tôi biết giờ tôi là 1 kẻ bỏ trốn.

I should have gone back to the Wall and warned them, but...

Lẽ ra tôi nên quay trở về Bức Tường và thông báo cho bọn họ, nhưng...

I saw what I saw.

tôi đã thấy chúng.

I saw the white walkers.

Tôi đã thấy lũ Bóng Trắng.

People need to know.

Người dân cần phải biết về việc này.

If you can get word to my family...

Nếu ngài có thể chuyển lời của tôi cho gia đình tôi...

tell them I'm no coward.

Nói với họ tôi không phải là đồ hèn nhát.

Tell them I'm sorry.

Nói với họ là tôi xin lỗi.

Forgive me, Lord.

Xin Người tha thứ cho con.

In the name of Robert of the House Baratheon,

Nhân danh Robert của nhà Baratheon,

- the first of his name... - Don't look away.

- Tên của người... - Đừng quay đầu.

...King of the Andals and the First Men... - Father will know if you do.

- ... vua của Andals Và Người Đầu Tiên... - Cha sẽ biết nếu em quay đi.

...Lord of the Seven Kingdoms and protector of the realm,

... vua Của 7 Đô Thành và là người bảo hộ của vương quốc,

I, Eddard of the House Stark,

ta, Eddard của Nhà Stark,

Lord of Winterfell and Warden of the North,

lãnh chúa của Winterfell và người canh giữ của phương Bắc,

sentence you to die.

xử tử ngươi tại đây.

You did well.

Làm tốt lắm.

You understand why I did it?

Con hiểu tại sao ta làm thế chứ?

Jon said he was a deserter.

Jon nói anh ta là 1 người bỏ trốn.

But do you understand why I had to kill him?

Nhưng con có hiểu tại sao phải tự tay ta giết anh ta?

"Our way is the old way"?

"Cách làm của chúng ta là cách làm cổ xưa"?

The man who passes the sentence should swing the sword.

Người nào đưa ra lệnh thi người đó phải là người ra tay.

Is it true he saw the white walkers?

Có thật là anh ta đã nhìn thấy Bóng Trắng không?

The white walkers have been gone for thousands of years.

Bóng trắng đã biến mất cách đây cả ngàn năm rồi.

So he was lying?

Vậy anh ta nói dối?

A madman sees what he sees.

Người điên nhìn những gì mình muốn thấy.

What is it?

Cái gì thế?

Mountain lion?

Sư tử núi?

There are no mountain lions in these woods.

Trong khu rừng này không có loại sư tử đó.

It's a freak.

Con gì thế kia!

It's a direwolf.

Sói tuyết.

Tough old beast.

Con vật này khá đấy.

There are no direwolves south of the Wall.

KHông hề có loại sói này ở phía nam của Bức Tường.

Now there are five.

Giờ thỉ có tới 5 con.

You want to hold it?

Muốn giữ nó không?

Where will they go?

CHúng sẽ đi đâu?

Their mother's dead.

Mẹ chúng chết rồi.

They don't belong down here.

Chúng không thuộc về nơi đây.

Better a quick death. They won't last without their mother.

Giết chúng đi là tốt hơn. Không có mẹ, chúng không sống nổi đâu

- Right. Give it here. - No!

- Đưa đây. - Không!

Put away your blade.

Cất con dao đi.

- I take orders from your father, not you. - Please, Father!

- Tôi nhận lệnh từ cha ngài, không phải ngài. - Cha ơi, làm ơn đi!

I'm sorry, Bran.

Ta rất tiếc, Bran.

Lord Stark?

Ngài Stark?

There are five pups.

Có 5 con sói con...

One for each of the Stark children.

Mỗi con dành cho 1 đứa trẻ của nhà Stark.

The direwolf is the sigil of your house.

Sói tuyết là gia huy của nhà ngài.

They were meant to have them.

Con của ngài là những người chủ của chúng.

You will train them yourselves.

Tự thân con sẽ huấn luyện nó.

You will feed them yourselves.

Tự thân con cho nó ăn.

And if they die, you will bury them yourselves.

Và nếu nó chết thì chính con sẽ phải chôn cất nó.

What about you?

Còn anh?

I'm not a Stark.

Anh không phải người nhà Stark.

Get on.

Cầm đi.

What is it?

Gì thế?

The runt of the litter. That one's yours, Snow.

Nhóc này nhanh thật... Con đó là của anh đấy.

As your brother, I feel it's my duty to warn you...

Là anh trai của em, trách nhiệm của anh là thông báo cho em rằng:

you worry too much.

em lo nghĩ quá nhiều rồi đấy.

- It's starting to show. - And you never worry about anything.

- Bắt đầu lộ ra mặt rồi kìa. - Và anh chằng bao giờ lo sợ về điều gì.

When we were seven and you jumped off the cliffs at Casterly Rock,

Khi ta lên 7, anh đã nhảy từ vách đá của núi Casterly,

100-foot drop into the water... you were never afraid.

thằng xuống biển phía dưới 100 foot, và anh chẳng sợ gì cả.

There was nothing to be afraid of until you told Father.

Cho tới khi em mách cha thôi.

"We're Lannisters. Lannisters don't act like fools."

"Chúng ta là những Lannisters. Lannisters không hành xử như lũ ngốc."

- What if Jon Arryn told someone? - But who would he tell?

- Lỡ Jon Arryn đã nói với người nào thì sao? - Nhưng ông ta có thể nói với ai?

My husband.

Chồng em.

If he told the king, both our heads would be skewered on the city gates by now.

Nếu như ông ta kể lại cho đức vua nghe,cái đầu của 2 ta hiện giờ đã bị cắm cọc và treo trước của thành rồi.

Whatever Jon Arryn knew or didn't know, it died with him.

Cho dù Jon Arryn đã biết hay không biết gì, nó cũng chết theo ông ta rồi.

And Robert will choose a new Hand of the King,

Và Robert sẽ lại chọn 1 Cánh Tay Mặt Của Đức Vua...

someone to do his job while he's off fucking boars and hunting whores.

ai đó làm công việc của ông ta trong khi ông ta lại tiếp tục chơi heo và săn điếm...

Or is it the other way around?

Hình như là ngược lại thì phải?

And life will go on.

Và cuộc sống vẫn cứ tiếp diễn.

You should be the Hand of the King.

Anh nên là Cánh Tay Mặt Của Nhà Vua.

That's an honor I can do without.

Đó là 1 vinh dự mà anh không cần.

Their days are too long,

Ngày của họ thì quá dài,

their lives are too short.

mạng của họ thì lại quá ngắn.

All these years,

Bao nhiêu năm qua

and I still feel like an outsider when I come here.

và em vẫn thấy mình là người ngoài mỗi khi em tới đây.

You have five northern children.

Nàng có tới 5 người con phương Bắc.

You're not an outsider.

Nàng không phải là người ngoài.

I wonder if the old gods agree.

Thiếp tự hỏi liệu các vị cựu thần có đồng ý không.

It's your gods with all the rules.

Là thần của nàng với luật lệ của họ.

I am so sorry, my love.

Thiếp rất tiếc.

- Tell me. - There was a raven from King's Landing.

- Nói ta xem. - Một con quạ đến từ King's Landing.

Jon Arryn is dead.

Jon Arryn đã qua đời.

A fever took him.

Một cơn sốt cướp đi tính mạng của ông ấy.

I know he was like a father to you.

Thiếp biết ông ấy như một người cha đối với ngài.

- Your sister, the boy? - They both have their health,

- Còn em ông ấy, đứa bé? - Họ vẫn khỏe mạnh,

gods be good.

các vị thần vẫn còn rất tốt bụng.

The raven brought more news.

Con quạ manh thêm 1 tin nữa...

The king rides for Winterfell...

Nhà vua đang tiến tới Winterfell...

with the queen and all the rest of them.

Với hoàng hậu và toàn bộ đại thần.

If he's coming this far north...

Nếu như ngài ấy tới tận phương Bắc xa xôi này...

there's only one thing he's after.

Thì ngài ấy chỉ vì duy nhất 1 chuyện.

You can always say no, Ned.

Ngài luôn có thể nói không, Ned.

We'll need plenty of candles for Lord Tyrion's chamber.

Chúng ta sẽ cần rất nhiều nến cho phòng của lãnh chúa Tyrion.

- I'm told he reads all night. - I'm told he drinks all night.

- Tôi được bảo là ngài ấy đọc sách cả đêm. - Tôi còn được bảo là ngài ấy uống rượu cả đêm.

How much could he possibly drink? A man of his... stature?

Ngài ấy có thể uống tới múc nào nhỉ? Một người ở đia vị như ngài ấy...

We've brought up eight barrels of ale from the cellar.

Chúng tôi đã mang tám thùng rượu từ tầng hầm lên.

Perhaps we'll find out.

Có lẽ chúng ta sẽ biết ngài ấy uống được bao nhiêu.

In any case, candles.

Dù sao thì, thêm nến.

Why is your mother so dead set on us getting pretty for the king?

Sao mẹ của anh là ép chúng ta phải thật bảnh khi ra mắt nhà vua vậy?

It's for the queen, I bet. I hear she's a sleek bit of mink.

Là cho bà hoàng hậu, tôi cá là thế. Nghe đâu bà ta ăn trắng mặc trơn.

I hear the prince is a right royal prick.

Tôi cũng nghe nói tên hoàng tử là thằng đểu.

Think of all those southern girls he gets to stab with his right royal prick.

Cứ nghĩ tới tất cả những cô gái ở miền Nam đã ngủ với hắn.

Go on, Tommy, shear him good.

Làm đi Tommy, cắt cho anh ta đẹp lên.

He's never met a girl he likes better than his own hair.

Anh ta chưa từng gặp cô gái nào tốt hơn mái tóc của bản thân đâu.

Gods, but they grow fast.

Chúng lớn nhanh quá.

Brandon!

Brandon!

I saw the king. He's got hundreds of people.

Con đã thấy nhà vua. Ông ấy có cả trăm người đi theo.

How many times have I told you? No climbing.

Đã bao nhiêu lần mẹ nói với con là không được leo trèo?

But he's coming right now, down our road.

Nhưng ông ấy đang đi tới đây, ngay trên con đường của chúng ta.

I want you to promise me,

Mẹ muốn con hứa với mẹ,

no more climbing.

là không leo trèo nữa.

I promise.

Con hứa.

- Do you know what? - What?

- Con biết gì không? - Gì ạ?

You always look at your feet before you lie.

Con lúc nào cũng nhìn xuống chân trước khi nói dối.

Run and find your father.

Chay đi tìm cha con đi.

Tell him the king is close.

Nói với ông ấy nhà vua sắp tới đây.

Where's Arya? Sansa, where's your sister?

Arya đâu? Sansa, em con đâu?

- Hey, hey, hey, hey. - Oh.

Này, này, này.

What are you doing with that on?

Con dội cái này vào đầu để làm gì thế?

Go on.

Vào hàng đi

Move!

Đi!

Your Grace.

Điện hạ.

You've got fat.

Cậu có vẻ lên cân đấy.

- Cat! - Your Grace.

- Cat! - Thưa điện hạ.

Nine years... Why haven't I seen you? Where the hell have you been?

Chín năm... sao ta không nhìn thấy cậu? Cậu chui rúc xó nào hả?

Guarding the North for you, Your Grace. Winterfell is yours.

Canh giữ phương Bắc cho ngài, thưa điện hạ. Winterfell là của người.

- Where's the Imp? - Will you shut up?

- Tiểu quỷ đâu rồi? - Em có im đi không?

Who have we here?

Ai thế này?

You must be Robb.

Chắc cháu là Robb.

My, you're a pretty one.

Chà, 1 cô gái xinh đẹp.

Your name is?

CÒn tên của nhóc?

Arya.

Arya.

Oh, show us your muscles.

Oh, cho xem chuột nào.

You'll be a soldier.

Nhóc sẽ là 1 người lính đấy.

That's Jaime Lannister, the queen's twin brother.

Đó là Jaime Lannister, anh sinh đôi của hoàng hậu.

Would you please shut up?

Em làm ơn im được không?

My queen.

Thưa hoàng hậu.

Take me to your crypt. I want to pay my respects.

Đưa ta tới ngôi mộ. Ta muốn thi lễ.

We've been riding for a month, my love.

Chúng ta đã đi suốt cả tháng, thưa ngài.

Surely the dead can wait.

Chắc rằng người đã chết có thể đợi.

Ned.

Ned.

Where's the Imp?

Quỷ lùn ở đâu rồi?

Where is our brother?

Em của anh đâu?

Go and find the little beast.

Đi và tìm thằng tiểu quỷ ấy về đây.

Tell me about Jon Arryn.

Kể cho thần nghe chuyện của Jon Arryn.

One minute he was fine and then...

Khi đó ông ấy vẫn ổn...

burned right through him, whatever it was.

Nhưng rồi thứ đó đã đánh gục ông ấy, dù cho đó là gì.

I loved that man.

Ta thật sự thích ông ấy.

We both did.

Cả ai chúng ta.

He never had to teach you much, but me? You remember me at 16?

Ông ấy đã không cần phải dạy cho cậu mọi thứ, nhưng ta thì lại ngược lại? Còn nhớ lúc ta 16 tuổi chứ?

All I wanted to do

Lúc đó tất cả những gì ta muốn

was crack skulls and fuck girls.

là dập đầu vài thằng và chơi gái.

- He showed me what was what. - Aye.

- Ông ấy đã chỉ cho ta thấy cái đúng cái sai.. - Aye.

Don't look at me like that. It's not his fault I didn't listen.

Đừng nhìn ta như thế. Ta không nghe theo đó đâu phải lỗi của ông ấy.

I need you, Ned,

Ta cần cậu, Ned...

down at King's Landing, not up here where you're no damn use to anybody.

ngay tại King's Landing, chứ không phải tại cái nơi mà cậu chả hữu dụng gì cả.

Lord Eddard Stark...

Lãnh chúa Eddard Stark,

I would name you the Hand of the King.

giờ ta ban cho ngươi tước hiệu Cánh Tay Mặt Của Nhà Vua.

I'm not worthy of the honor.

Thần không xứng đáng với vinh dự đó.

I'm not trying to honor you.

Ta đâu có cố vinh danh cậu.

I'm trying to get you to run my kingdom

Ta chỉ cố bắt cậu về cai trị vương quốc dùm ta

while I eat, drink and whore my way to an early grave.

trong khi ta ăn nhậu và đàng điếm cho tới khi ta mất.

Damn it, Ned, stand up.

Chết tiệt, Ned, đứng dậy đi.

You helped me win the Iron Throne,

Cậu đã giúp ta chiếm ngôi báu,

now help me keep the damn thing.

giờ hãy giúp ta giữ cái ngôi báu đó.

We were meant to rule together.

Chúng ta sẽ cùng nhau cai trị.

If your sister had lived, we'd have been bound by blood.

Nếu như chị của cậu còn sống, chúng ta đã là anh em ruột rà rồi.

Well, it's not too late.

Vẫn chưa quá muộn.

I have a son, you have a daughter.

Ta có con trai, cậu có con gái.

We'll join our houses.

Chúng ta sẽ kết thông gia.

Did you hear the king's in Winterfell?

Chàng có nghe gì về nhà vua tại Winterfell không?

I did hear something about that.

Có nghe đôi chút.

And the queen and her twin brother.

Và hoàng hậu cùng với anh sinh đôi của bà ta.

They say that he is the most handsome man in the Seven Kingdoms.

Họ nói rằng ngài ấy là người đẹp trai nhất 7 Đô Thành.

And the other brother?

Và còn người anh em còn lại?

- The queen has two brothers? - There's the pretty one...

- Hoàng hậu có 2 người anh? - Đó là gã đẹp trai nhất,

and there's the clever one.

con đây là người thông minh nhất.

I hear they call him the Imp.

Mmm, thiếp nghe nói họ gọi ngài ấy là quỷ lùn.

I hear he hates that nickname.

Ta nghe đâu hắn không ưa cái biệt danh đó.

Oh? I hear he's more than earned it.

Thiếp lại nghe là ngài ấy còn hơn cả cái biệt danh đó.

I hear he's a drunken little lecher,

Thiếp nghe rằng ngài ấy là con sâu rượu,

prone to all manner of perversions.

và là 1 người rất dâm dục.

Clever girl.

Thông minh đấy cô gái.

We've been expecting you, Lord Tyrion.

Chúng em đợi ngài mãi, ngài Tyrion.

Have you?

Thế à?

- Already? - Oh!

Ngài lên rồi à?

The gods gave me one blessing.

Các vị thần ban cho ta duy nhất mỗi khả năng này.

- Don't get up. - My lord.

- Khỏi ngồi dậy. - Thưa ngài.

Should I explain to you the meaning of a closed door in a whorehouse, brother?

Em có cần giải thích cho anh nghe về những căn phòng đóng cửa tại nhà thổ không hả, anh trai?

You have much to teach me, no doubt,

Không nghi ngờ gì nữa, em quả thật còn rất nhiều thứ để dạy anh,

but our sister craves your attention.

nhưng em gái của chúng ta mong muốn chúng ta có mặt.

She has odd cravings, our sister.

Chị gái của chúng ta có những mong muốn kỳ quái thật.

A family trait.

Đặc điểm gia đình.

Now, the Starks are feasting us at sundown.

Nhà Stark sẽ chiêu đãi chúng ta vào buổi chiều.

- Don't leave me alone with these people. - I'm sorry, I've begun the feast a bit early.

- Đừng để anh một mình với mấy gã đó. - Xin lỗi nhé, nhưng em đã nhập tiệc sớm 1 chút rồi.

And this is the first of many courses.

Và đây chỉ là tăng 1 thôi.

I thought you might say that.

Anh cũng cho là em nói thế.

But since we're short on time...

Nhưng chúng ta có hơi ít thời gian...

Come on, girls.

Coi nào các cô.

See you at sundown.

Hẹn gặp lại vào chiều nhé.

Close the door!

Đóng cửa lại!

Did you have to bury her in a place like this?

Cậu phải chôn nàng ấy ở 1 nơi như thế này ư?

She should be on a hill somewhere

Nàng ấy nên được chôn cất trên 1 ngọn đồi

with the sun and the clouds above her.

nơi có ánh nắng và mây.

She was my sister.

Chị ấy là chị thần.

This is where she belongs.

Đây là nơi chị ấy thuộc về.

She belonged with me.

Nàng ấy thuộc về ta.

In my dreams, I kill him every night.

Trong những giấc mơ của ta, ta giết tên ấy mỗi đêm.

It's done, Your Grace. The Targaryens are gone.

Thù đã được trả rồi, thưa điện hạ. Người Targaryens đã bị tiêu diệt.

Not all of them.

Không phải tất cả.

Daenerys!

Daenerys!

Daenerys.

Daenerys.

There's our bride-to-be.

Cô dâu tương lai của chúng ta đây rồi.

Look, a gift from Illyrio.

Một món quà từ Illyrio.

Touch it.

Sờ nó đi.

Go on, feel the fabric.

Làm đi, cảm nhận lớp vải đi.

Isn't he a gracious host?

Thật đúng là 1 chủ nhà hiếu khách, phải không?

We've been his guests for over a year and he's never asked us for anything.

Chúng ta đã là khách của ông ấy suốt 1 năm rồi và ông ấy chưa bao giờ đòi hỏi ta cái gì.

Illyrio's no fool.

Illyrio không phải là gã ngốc.

He knows I won't forget my friends

Ông ta biết ta sẽ không bao giờ quên bạn của mình

when I come into my throne.

khi ta chiếm lại được ngôi báu.

You still slouch.

Trôn em nặng nề quá.

Let them see.

Để cho họ thấy.

You have a woman's body now.

Giờ đây em có cơ thể của 1 phụ nữ rồi.

I need you to be perfect today.

Ta cần em phải thật hoàn hảo hôm nay.

Can you do that for me?

Em làm thế vì ta được không?

You don't want to wake the dragon, do you?

Em đâu muốn đánh thức con rồng, đúng chứ?

No.

Không.

When they write the history of my reign, sweet sister,

Khi họ ghi lại sử sách về vương triều của ta, hoàng muội thân yêu,

they will say it began today.

họ sẽ viết rằng triều đại đó bắt đầu từ ngày hôm nay.

It's too hot, my lady.

Trời nóng quá, thưa quận chúa.

Where is he?

Ông ta đâu?

The Dothraki are not known for their punctuality.

Người Dothraki chưa từng được biết tới như là những người đúng giờ.

May I present my honored guests?

Cho phép tôi giới thiệu những vị khách danh dự của tôi?

Viserys of House Targaryen,

Viserys đệ tam của nhà Targaryen,

the rightful King of the Andals and the First Men,

Vì vua hợp pháp của Andals và Người Sáng Lập,

and his sister,

và hoàng muội của ngài ấy

Daenerys of House Targaryen.

Daenerys của nhà Targaryen.

Do you see how long his hair is?

Em có thấy tóc ông ta dài không?

When Dothraki are defeated in combat

Mỗi khi một người Dothraki thua trong 1 trận đấu,

they cut off their braid so the whole world can see their shame.

họ sẽ cắt đuôi tóc để cho cả thế giới thấy được sự nhục nhã của họ.

Khal Drogo has never been defeated.

Khal Drogo chưa thua bao giờ.

He's a savage, of course, but he's one of the finest killers alive.

Tất nhiên ông ta là 1 kẻ hoang dã, nhưng lại là 1 tên sát nhân tuyệt nhất.

And you will be his queen.

Và em sẽ là hoàng hậu của ông ta.

Come forward, my dear.

Mời bước tới, thưa quận chúa.

Where is he going?

Ông ta đi đâu vậy?!

- The ceremony is over. - But he... But he didn't say anything.

- Nghi lễ kết thúc rồi. - Nhưng ông ta chả nói gì cả.

Did he like her?

Ông ta có thích con bé không?

Trust me, Your Grace, if he didn't like her, we'd know.

Tin tôi đi, thưa ngài, nếu ông ta không thích thì ta đã biết rồi.

It won't be long now.

Sẽ không lâu nữa đâu.

Soon you will cross the narrow sea and take back your father's throne.

Ngài sẽ băng qua Biển Hẹp và lấy lại ngôi báu của phụ thân ngài.

The people drink secret toasts to your health.

Người dân bí mật uống mừng cho sức khỏe của ngài.

They cry out for their true king.

Họ mỏi mòn trông chờ vị vua chân chính của họ.

When will they be married?

Khi nào họ lấy nhau?

Soon. The Dothraki never stay still for long.

Sớm thôi. Người Dothraki không bao giờ chờ đợi lâu.

Is it true they lie with their horses?

Có thật là họ ngủ với ngựa của họ không?

I wouldn't ask Khal Drogo.

Thần sẽ không hỏi Khal Drogo đâu.

Do you take me for a fool?

Ngươi cho ta là tên ngốc à?

I take you for a king.

Thần luôn coi ngài như 1 vì vua.

Kings lack the caution of common men.

Những vị vua thường thiếu sự đề phòng đối với thường dân.

My apologies if I've given offense.

Thần xin lỗi nếu có ý mạo phạm.

I know how to play a man like Drogo.

Ta biết cách điều khiển 1 gã như Drogo.

I give him a queen and he gives me an army.

Ta cho hắn 1 hoàng hậu và hắn cho ta 1 đạo quân.

I don't want to be his queen.

Em không muốn làm hoàng hậu của hắn.

I want to go home.

Em muốn về nhà.

So do I.

Ta cũng thế.

I want us both to go home,

Ta muốn cả hai ta cùng về,

but they took it from us.

nhưng chúng đã tước đoạt tất cả của chúng ta.

So tell me, sweet sister,

Vậy nói cho ta nghe xem hoàng muội,

how do we go home?

làm sao chúng ta trở về đây?

I don't know.

Em không biết.

We go home with an army.

Chúng ta trở về 1 với đạo quân.

With Khal Drogo's army.

Quân của Khal Drogo's.

I would let his whole tribe fuck you,

Ta sẽ để cho cả 1 bộ lạc của hắn ngủ với em...

all 40,000 men and their horses too,

4 vạn người lẫn ngựa

if that's what it took.

nếu như đó là cái giá phải trả.

Do you think Joffrey will like me?

Mẹ có nghĩ là Joffrey sẽ thích con?

What if he thinks I'm ugly?

Nhỡ ngài ấy nghĩ con xấu thì sao?

Then he is the stupidest prince that ever lived.

Vậy hắn là tên hoàng tử ngu nhất từng sống.

He's so handsome.

Ngài ấy thật đẹp trai.

When would we be married? Soon? Or do we have to wait?

Khi nào chúng con mới kết hôn? Sớm không? Hay là ta phải đợi?

Hush now. Your father hasn't even said yes.

Từ từ nào con. Cha con vẫn chưa nhận lời mà.

Why would he say no?

Nhơ cha nói không thì sao?

He'd be the second most powerful man in the kingdoms.

Cha sẽ trở thành người quyền uy nhất chỉ sau nhà vua mà thôi.

He'd have to leave home.

Vậy ông ấy sẽ phải rời bỏ nhà.

He'd have to leave me.

Và rời bỏ mẹ.

And so would you.

Và cả con nữa.

You left your home to come here.

Mẹ đã bỏ nhà để đi tới đây.

And I'd be queen someday.

Và 1 ngày nào đó con sẽ thành hoàng hậu.

Please make Father say yes!

Làm ơn làm cho cha nhận lời đi!

- Sansa... - Please, please!

- Sansa... - Làm ơn đi!

It's the only thing I ever wanted.

Đây là duy nhất con muốn.

Is he dead yet?

Cái bị ấy chết chưa?

Uncle Benjen.

Chú Benjen.

You got bigger.

Cháu lớn hẳn ra rồi.

Rode all day.

Ta phải cưỡi ngựa cả ngày.

Didn't want to leave you alone with the Lannisters.

Không muốn bỏ cháu lại với cái đám nhà Lannisters đó.

Why aren't you at the feast?

Sao cháu không dự tiệc?

Lady Stark thought it might insult the royal family

Phu nhân Stark nghĩ đó là sự xúc phạm tới hoàng gia

to seat a bastard in their midst.

nếu để cho 1 tên con hoang nhập tiệc.

Well, you're always welcome on the Wall.

Chà, lúc nào cháu cũng được hoan nghênh tại Bức Tường.

No bastard was ever refused a seat there.

Chẳng 1 đứa con hoang nào bị từ chối 1 chỗ ở đó cả.

So take me with you when you go back.

Vậy hãy đưa con đi với chú đi.

- Jon... - Father will let me if you ask him.

- Jon... - Cha sẽ để hcau1 đi nếu chú hỏi ông ấy.

I know he will.

Chắc chắn mà.

The Wall isn't going anywhere.

Bức tường sẽ chẵng đi đâu cả.

I'm ready to swear your oath.

Cháu đã sẵn sàng để thực hiện lời thề.

You don't understand what you'd be giving up.

Cháu không hiểu cháu sẽ phải từ bỏ những gì.

We have no families.

Chúng ta không có gia đình.

- None of us will ever father sons. - I don't care about that.

- Không ai trong chúng ta được làm cha... - Cháu không quan tâm!

You might, if you knew what it meant.

Cháu sẽ quan tâm, nếu biết sống ở đó là như thế nào.

I'd better get inside,

Ta nên vào trong,

rescue your father from his guests.

để cứu cha cháu khỏi đám khách khứa đó.

We'll talk later.

Ta nói sau nhé.

Your uncle's in the Night's Watch.

Chú của người ở trong đội Tuần Đêm à.

What are you doing back there?

Ông làm gì ở đây?

Preparing for a night with your family.

Chuẩn bị ăn tiệc với gia đình ngươi.

I've always wanted to see the Wall.

Ta luôn muốn nhìn thấy bức tường đó.

You're Tyrion Lannister,

Ông là Tyrion Lannister,

the queen's brother?

em trai của hoàng hậu?

My greatest accomplishment.

Thành tựu lớn nhất đời ta đấy.

And you, you're Ned Stark's bastard, aren't you?

Và ngươi là con hoang của Ned Stark, phải không?

Did I offend you? Sorry.

Ta xúc phạm ngươi à? Xin lỗi nhé.

You are the bastard, though.

Ngươi vẫn là con hoang.

Lord Eddard Stark is my father.

Lãnh chúa Eddard Stark là cha tôi.

And Lady Stark is not your mother,

Và phu nhân Stark không phải mẹ ngươi,

making you... the bastard.

nghĩa là ngươi là con hoang.

Let me give you some advice, bastard.

Ta khuyên ngươi vài điều này, con hoang.

Never forget what you are.

Đừng bao giờ quên ngươi là ai.

The rest of the world will not.

Cả thế giới cũng sẽ không quên đâu.

Wear it like armor...

Mặc nó như 1 tấm áo giáp

and it can never be used to hurt you.

Và ngươi ta không thể dùng điều đó để làm tổn thương ngươi nữa.

What the hell do you know about being a bastard?

Ông biết quái gì về việc là 1 đứa con hoang chứ?

All dwarves are bastards in their father's eyes.

Tất cả những gã lùn đều là con hoang trong mắt cha mình..

You at a feast...

Hễ mà anh vào tiệc

it's like a bear in a trap.

thì cứ như là con gấu sập bẫy.

The boy I beheaded...

Thằng nhóc ta chặt đầu...

- did you know him? - Of course I did. Just a lad.

- Cậu biết nó chứ? - Tất nhiên là biết. Chỉ là 1 thằng nhóc.

But he was tough, Ned,

Và nó rất dũng cảm, Ned,

a true ranger.

một người lính thực thụ.

He was talking madness.

Nó nói chuyện điên khùng.

Said the walkers slaughtered his friends.

Nó nói là Bóng Trắng đã giết bạn của nó.

The two he was with are still missing.

Hai người đi chung với cậu ta tới giớ vẫn mất tích.

Hmph. A wildling ambush.

Một cuộc tập kích của những kẻ lang thang.

Maybe.

Có lẽ.

Direwolves south of the Wall,

Sói tuyết ở phía nam Bức Tường,

talk of the walkers,

những câu chuyện về Bóng Trắng,

and my brother might be the next Hand of the King.

và anh trai của em sắp trở thành Cánh Tay Mặt Của Nhà Vua.

Winter is coming.

Mùa đông đúng là đang tới rồi.

- Uncle Benjen. - Robb boy.

- Chú Benjen. - Nhóc Robb.

- How are you? - I'm good.

- Chú thế nào? - Ta vẫn khỏe.

Is this your first time in the North, Your Grace?

Đây là lần đầu tiên người tới phương Bắc à, thưa hoàng hậu?

Yes. Lovely country.

Phải, một nơi rất đáng yêu.

I'm sure it's very grim after King's Landing.

Thần chắc là so với King's Landing thì nó khá ảm đạm.

I remember how scared I was when Ned brought me up here for the first time.

Thần vẫn còn nhớ lần đầu tiên Ned... đưa thần tới đây.

Hello, little dove.

Chào cô bé.

But you are a beauty.

Nhưng quả thật là 1 cô bé xinh đẹp.

- How old are you? - Thirteen, Your Grace.

- Ngươi bao nhiêu tuổi rồi? - 13, thưa hoàng hậu.

You're tall. Still growing?

Ngươi cao thật, vẫn còn đang lớn à?

I think so, Your Grace.

Thần nghĩ vậy, thưa Hoàng hậu.

And have you bled yet?

Và ngươi đã mất trinh chưa?

No, Your Grace.

Chưa, thưa hoàng hậu.

Your dress, did you make it?

Ngươi tự may áo à?

Such talent. You must make something for me.

Rất khéo tay, ngươi phải làm cho ta 1 cái gì đó.

I hear we might share a grandchild someday.

Ta có nghe rằng chúng ta sẽ có chung 1 người cháu.

I hear the same.

Thần cũng nghe như thế.

Your daughter will do well in the capital.

Con gái ngươi rất thích hợp sống tại Thủ Phủ.

Such a beauty shouldn't stay hidden up here forever.

Mỹ nhân như thế không nên cứ sống chui rúc ở đây tới cuối đời.

- Your pardon. - I hear we might be neighbors soon.

- Xin phép ngài. - Tôi nghe nói rằng chúng ta sắp thành hàng xóm.

- I hope it's true. - Yes, the king has honored me with his offer.

- Tôi hy vọng điều đó là thật. - Vâng, nhà vua đã đưa ra lời đề nghị với tôi.

I'm sure we'll have a tournament to celebrate your new title, if you accept.

Tôi chắc rằng chúng ta sẽ có 1 trận đấu để chúc mừng danh hiệu mới của ngài... nếu ngài đồng ý.

It would be good to have you on the field.

Thật tốt nếu như ngài có mặt tại sân đấu.

The competition has become a bit stale.

Những cuộc thi đấu dạo này có hơi nhàm chán rồi.

- I don't fight in tournaments. - No?

- Tôi không tham gia đấu như thế. - Không à?

Getting a little old for it?

Già cả rồi à?

I don't fight in tournaments

Tôi không tham gia thi đấu

because when I fight a man for real,

vì khi mỗi lần tôi chiến đấu là tôi đánh thật

I don't want him to know what I can do.

tôi không muốn cho đối thủ biết tôi có thể làm những gì.

Well said.

Nói hay lắm.

Arya!

Arya!

It's not funny!

Không vui đâu!

She always does this.

Nó lúc nào cũng làm thế.

This was my favorite dress and she ruined it.

Đây là cái áo đẹp nhất của tôi.

She always does it and it's not funny!

Nó lúc nào cũng làm trò này!

Time for bed.

Tới giờ đi ngủ rồi.

I'm a Northman.

Ta là người phương Bắc.

I belong here with you, not down south in that rats' nest they call a capital.

Ta thuộc về nơi đây với nàng, chứ không phải phương Nam, tại cái ổ chuột mà người ta gọi là Thủ Phủ ấy.

I won't let him take you.

Thiếp không để ông ấy đưa ngài đi đâu.

The king takes what he wants.

Nhà vua lấy những gì ông ta muốn.

That's why he's king.

Đó là lý do tại sao ông ấy là vua.

I'll say, "Listen, fat man."

Thiếp sẽ nói : "Này, lão béo"

"You are not taking my husband anywhere.

Ông không được đưa chồng tôi đi.

"He belongs to me now."

Ngài ấy thuộc về tôi."

How did he get so fat?

Mà sao ông ấy lại mập dữ vậy?

He only stops eating when it's time for a drink.

Ngài ấy chỉ ngưng ăn khi uống thôi.

It's Maester Luwin, my lord.

Là Maester Luwin, thưa ngài.

Send him in.

Cho ông ấy vào.

Pardon, my lord, my lady.

Xin 2 người thứ lỗi.

A rider in the night...

Một kỵ sĩ mang thư tới vào giữa đêm...

from your sister.

từ chị của phu nhân.

- Stay. - This was sent from the Eyrie.

- Cứ ở lại. - Là thư này gửi từ Eyrie.

What's she doing at the Eyrie?

Chị ấy làm gì tại Eyrie?

She hasn't been back there since her wedding.

Chị ấy chưa từng về lại đó từ sau đám cưới.

What news?

Tin gì vậy?

She's fled the capital.

Chị ấy bỏ trốn khỏi Thủ Phủ.

She says Jon Arryn was murdered.

Chị ấy nói Jon Arryn bị mưu sát.

By the Lannisters.

Bởi người nhà Lannisters.

She says the king is in danger.

Chị ấy nói nhà vua đang gặp nguy hiểm.

She's fresh widowed, Cat.

Chị ấy vừa mất chồng, Cat.

She doesn't know what she's saying.

Chị ấy không biết mình đang nói gì.

Lysa's head would be on a spike right now if the wrong people had found that letter.

Đầu của Lysa hẵn đã nằm trên cọc nếu như 1 người khác tìm thấy bức thư.

Do you think she would risk her life,

Ngài nghĩ liệu chị ấy có liều cả mạng sống của mình...

her son's life,

con trai của chị ấy...

if she wasn't certain her husband was murdered?

nếu chị ấy không chắc chắn việc chồng mình bị mưu sát?

If this news is true...

Nếu như tin này là thật

and the Lannisters conspire against the throne,

và nhà Lannisters đang âm mưu soán ngôi,

who but you can protect the king?

thì liệu còn ai ngoại trừ ngài có thể bảo vệ được nhà vua?

They murdered the last Hand.

Chúng đã mưu sát vị cố vấn cuối cùng.

Now you want Ned to take the job?

Giờ ông lại muốn Ned chấp nhận vị trí đó à?

The king rode for a month to ask for Lord Stark's help.

Nhà vua đã đi ngựa ròng rã 1 tháng chỉ để yêu cầu sự giúp đỡ của ngài Stark.

He's the only one he trusts.

Ngài ấy là người duy nhất nhà cua tin tưởng.

You swore the king an oath, my lord.

Ngài đã thề lời thề với nhà vua.

He's spent half his life fighting Robert's wars.

Ngài ấy đã giành nửa cuộc đời để chiến đấu cho những cuộc chiến của Robert.

He owes him nothing.

Ngài ấy chẳng nợ ai cái gì cả.

Your father and brother rode south once

Cha và em của ngài đã từng xuống phía nam

on a king's demand.

theo lời yêu cầu của nhà vua.

A different time.

Trong thời gian khác.

A different king.

Vì vua khác.

When do I meet with the khal? We need to begin planning the invasion.

Khi nào ta mới gặp Khal? Ta cần phải bắt đầu kế hoạch xâm lược.

If Khal Drogo has promised you a crown, you shall have it.

Nếu Khal Drogo hứa với ngài về ngôi báu, thì ngài sẽ có được nó.

- When? - When their omens favor war.

- Nhưng khi nào? - Khi những điềm báo của họ cho phép họ tiến hành chiến tranh.

I piss on Dothraki omens.

Ta khinh mấy cái điềm báo đó.

I've waited 17 years to get my throne back.

Ta đã chờ 17 năm để đoạt lấy ngai vàng.

A Dothraki wedding without at least three deaths is considered a dull affair.

Một đám cưới của người Dothraki nếu mà không có ít nhất là 3 người chết thì coi như là vô hiệu.

A small gift, for the new khaleesi.

Một món quà chỏ từ tân khaleesi...

Songs and histories from the Seven Kingdoms.

Những bài hát và Lịch sử của 7 Kinh Đô.

Thank you, ser.

Cám ơn ngài.

Are you from my country?

Ngài là người của nước tôi?

Ser Jorah Mormont of Bear Island.

Hiệp sĩ Jorah Mormont của đảo gấu.

I served your father for many years.

Tôi từng phục vụ cha người trong nhiều năm.

Gods be good, I hope to always serve the rightful king.

Tôi luôn hy vọng sẽ được phụng sự 1 vì vua chân chính.

Dragon's eggs, Daenerys,

Trứng rồng, Daenerys,

from the Shadow Lands beyond Asshai.

từ miền đất bóng tối phía bên kia Asshai.

The ages have turned them to stone,

Năm tháng đã làm chúng hóa đá,

but they will always be beautiful.

nhưng chúng vẫn mãi xinh đẹp.

Thank you, Magister.

Cám ơn, thưa thầy.

She's beautiful.

Thật đẹp.

Ser Jorah, I...

Ser Jorah,

I don't know how to say "thank you" in Dothraki.

tôi không biết nói cám ơn bằng tiếng Dothraki.

There is no word for "thank you" in Dothraki.

Ngôn ngữ Dothraki không có từ cám ơn.

Make him happy.

Làm cho hắn vui vẻ đi.

No.

Không

Do you know the common tongue?

Ngài có hiểu những từ cơ bản không?

No.

Không.

Is "no" the only word that you know?

Chẵng là không là từ duy nhất ngài biết?

No.

Không.

Rough night, Imp?

Một đêm khó nhọc à, quỷ lùn?

If I get through this without squirting

Nếu ta qua được 1 đêm mà không

from one end or the other, it'll be a miracle.

làm cho 1 cô gái sung sướng hoặc là ta sung sướng thì đó có là phép màu.

I didn't pick you for a hunter.

Tôi đã không chọn người mỗi khi đi săn.

The greatest in the land - my spear never misses.

"Giáo" của ta chọt đâu trúng đó nhé.

It's not hunting if you pay for it.

Không còn là săn bắn nữa nếu như ngài trả tiền mua chúng.

Are you as good with a spear as you used to be?

Cậu vẫn còn ngon lành như cậu vẫn làm khi xưa chứ?

No, but I'm still better than you.

Không, nhưng vẫn ngon lành hơn ngài.

I know what I'm putting you through.

Ta biết nhưng gì mà ta đang bắt cậu phải làm.

Thank you for saying yes.

Cám ơn vì đã nhận lời.

I only ask you because I need you.

Ta chỉ đề nghị cậu khi ta thật sự cần cậu.

You're a loyal friend. You hear me?

Cậu là 1 người bạn trung thành. Nghe ta nói chứ?

A loyal friend.

Một người bạn trung thành.

The last one I've got.

Và là người cuối cùng của ta.

- I hope I'll serve you well. - You will.

- Hy vọng là tôi sẽ phụng sự ngài thật tốtl. - Chắc chắn rôi.

And I'll make sure you don't look so fucking grim all the time.

Và ta sẽ chắc chắn rằng cậu sẽ không buồn chán suốt cả ngày.

Come on, boys, let's go kill some boar!

Đi nào, giết và con lợn rừng thôi!

Come on, you.

Đi nào nhóc.

Stop! Stop.

Dừng lại! Dừng lại

Are you completely mad?

Ngươi điên à?

- He saw us. - It's all right, it's all right.

- Nó nhìn thấy chúng ta. - Không sao, không sao đâu.

- It's all right. - He saw us!

Nó đã nhìn thấy chúng ta!

I heard you the first time.

Anh nghe rồi.

Quite the little climber, aren't you?

Leo trèo giỏi nhỉ?

- How old are you, boy? - Ten.

- Nhóc bao nhiêu tuổi rồi? - 10.

Ten.

The things I do for love.

Những gì ta làm cho tình yêu là đây.

Bạn đang ở chế độ luyện nghe

Hãy tập trung luyện nghe
bằng cách xem phim không phụ đề.

Khi gặp khó khăn hãy bấm dừng lại
hoặc phím tắt space trên bàn phím
để hiển thị đoạn hội thoại không nghe được

Ghi chép lại những từ hoặc câu bạn không nghe được và tiếp tục luyện nghe tiếp