Danh sách từ vựng của video hiện đang trống...

Around the World in 80 Days (2004)

  • Danh sách tập:
  • 1

To the Bank of England! Quickly!

Đi đến Ngân hàng Anh Quốc! Nhanh!

Surround the building!

Bao vây tòa nhà!

You go that way! You go this way!

Đi lối này! Anh theo lối này!

There he is!

- Đó chính anh ta đó!

- Come on! - After him, men!

- Nhanh lên! - Đuổi theo anh ta, các bạn!

That way!

Lối đó!

- He came this way. I'm sure of it. - Come on!

- Hắn đi lối đó. Tôi chắc mà. - Nhanh lên!

Come on, mates! Keep up!

Nào, các bạn! Theo sát!

Sorry, sir.

Xin lỗi, thưa ngài.

Today is the day I will finally achieve what has been deemed impossible.

Cuối cùng hôm nay là ngày tôi sẽ hoàn tất điều được coi là không thể làm được.

Man can break the 50-mile-per-hour speed barrier.

Con người có thể vượt qua giới hạn vận tốc 50 - Dặm - Giờ.

And you're lucky to be a part of it, Pierre.

Và ông là người may mắn được dự phần vào chuyện đó, Pierre.

- It's Jean Michel, sir. - Yes.

- Là Jean Michel, thưa ngài. - Phải.

We will make history. Or we will die trying.

Chúng ta sẽ làm nên lịch sử. Hay chúng ta sẽ chết trong thí nghiệm này.

- Die? - This is very exciting.

- Chết? - Chuyện này thật hồi hộp.

That's it! I refuse to be catapulted,

Ậy đó! Tôi từ chối chuyện được phóng,

electrocuted, or have my internal organs disrupted any longer!

nướng điện, hay chịu những cơ quan nội tạng bị phá huỷ lâu hơn nữa!

I quit!

Tôi rút lui!

He is a very sick man!

Ông ta là một người rất bệnh hoạn!

The electrocution was not my fault!

Chuyện nướng điện không phải là lỗi của tôi!

You refused to wear the rubber underpants!

Ông đã từ chối mặc quần lót bằng cao su!

We're looking for a bank robber.

Chúng tôi đang truy một tay cướp nhà băng.

Is there no man brave enough to be my valet?

Có ai đủ can đảm để làm người hầu của tôi?

Oh... Aah!

Ồi... aaa!

I'm your new valet.

Tôi sẽ là người hầu mới của ông.

Uh... I must commend the valet service

Ờ... tôi phải ca ngợi công việc của người hầu

on their impeccable foresight.

vì những chuyện lo xa hoàn hảo của họ.

But they know I only accept French valets.

Nhưng phải biết tôi chỉ chấp nhận người hầu là người Pháp.

Yes. Oh! Oui! Oui!

Phải. Ồ! Phải! Phải!

I come from a long line of French valets.

Tôi xuất thân từ một dòng họ người hầu Pháp từ lâu đời

On my father's side. Very, very French.

Bên phía cha tôi. Rất, rất là Pháp.

- But your accent. - My father French. Never speak.

- Nhưng giọng nói của anh. - Cha tôi người Pháp. Nhưng lại không bao giờ nói chuyện với tôi.

My mother Chinese and never shuts up. All the children pick up her accent.

Mẹ tôi người Trung Hoa, suốt ngày nói mãi. Tất cả những đứa con đều chịu ảnh hưởng về giọng nói của bà.

Very well.

- Rất tốt.

Will you be willing to risk your life to challenge the laws of physics?

Anh có tình nguyện liều mạng để thách thức với những định luật vật lý?

- Yes. Uh, and I can sing, too. - Excellent. Pop this little hat on.

- Được. Ở, và tôi cũng có thể hát nữa. - Tuyệt. Đội cái nón này lên.

- He's got to be in here. - He's this way!

- Anh ta phải ở trong này. - Anh ta theo hướng này!

And the throttle in your right hand controls the speed.

Và cái cần bên tay phải anh dùng để điều khiển tốc độ.

- How do I stop? - Godspeed!

Tôi dừng lại bằng cách nào? Bắt đầu!

Uh-uh-uh...

Ở...

Twenty-five miles per hour. Yes, the pressure's stable-ish.

25 dặm giờ. Được, áp suất đang ổn định.

We need more speed, man.

Chúng ta cần tăng tốc độ, anh bạn.

Waah! Wee-yoo!

Aaa! Ui - Ôôô!

Forty miles per hour. Hang on in there, my good man.

40 dặm giờ. Giữ như vậy, anh bạn thân yêu.

Forty-seven.

- 47.

Forty-eight.

- 48.

Forty-nine.

- 49.

Eureka! We've done it!

Eureka! Chúng ta đã đạt được!

Uh...

Uh...

Waaah!

Waaah!

I say, I say. Uh, good morning.

Tôi nói, tôi nói. Ở, chào.

- I'm looking for a man with... - Over here!

Tôi đang tìm một người có... Ở đây này!

There he is. There's my valet.

Anh ta đây rồi. Đó là người hầu của tôi.

Sorry! New valet.

Xin lỗi! Người hầu mới.

Whoa!

Whoa!

Whoa!

- Whoa!

- Good morning. - Good morning.

- Chào. - Chào.

You'll be able to let go any second.

- Anh sẽ bị hất bay ra bất cứ lúc nào.

The pack will run out of steam

Bình sắp hết hơi rồi

in exactly three, two, one.

trong vòng chính xác ba, hai, một.

Now.

- Bây giờ.

Look out!

Coi chừng!

- That was incredible! - We've broken the human speed barrier.

Tuyệt vời! Chúng ta đã phá giới hạn vận tốc con người.

Good-bye, sir.

Vĩnh biệt, thưa ngài.

It's been very nice valeting for you.

Anh đã làm công việc người hầu thật tốt.

Let's... do it again soon.

Hãy... sớm thử làm lại.

Please, wait!

Vui lòng, chờ đã!

With you as my brave valet, I can test all my inventions.

Có anh làm người hầu của tôi, tôi có thể thử mọi phát minh của tôi.

No!

Không!

Spread out!

Tản ra!

- Cover that... - Yes, yes.

- Đôi cái đó... - Được.

- I take the job. - Splendid!

- Tôi nhận công việc. - Tuyệt vời!

I can't wait to present my results to the Academy.

Tôi không thể chờ đợi được để giới thiệu những kết quả của tôi với Viện Hàn Lâm.

Too kind. Too kind. Thank you.

Thật dễ thương. Thật dễ thương. Cám ơn.

And with this grant to develop new applications for copper wire,

Và với sự trợ cấp để phát triển những áp dụng mới cho dây,

Dr. Ramsey invented this.

tiến sĩ Ramsey đã phát minh cái này.

Needless to say, the Royal Academy of Science

Không cần phải nói, viện Hàn lâm Khoa học Hoàng gia

declared this crackpot mentally incompetent,

tuyên bố con người lập dị này không đủ khả năng suy luận,

and he was duly dispatched to a lunatic asylum.

và anh ta rất xứng đáng bị đưa vào một trung tâm tâm thần.

Sir. I have an urgent announcement for you. Here.

Thưa ngài, tôi có một thông báo khẩn cấp cho ngài. Thưa đây.

Don't just stand there. Read it.

Đừng có đứng đó. Đọc đi.

Oh. Um...

Oh. Um...

"It is with great distress

''Với tình trạng nguy hiểm nghiêm trọng

that Scotland Yard announces

Sở Scotland Yard thông báo là

that the Bank of England... has been robbed."

Ngân hàng Anh quốc đã bị cướp.''

My stolen Jade Buddha stolen? You blighter!

Tượng Phật ngọc bích ta cướp được đã bị cướp? Đồ phá hoại!

You gave me every assurance that the Bank of England was impenetrable!

Ông đã bảo đảm thế nào với ta khi nói Ngân hàng Anh quốc là bất khả xâm phạm!

Sir, sir, I said, "lmpregnable."

Thưa ngài, tôi nói, không thể chiếm được.

It's the same thing, you idiot!

Cũng vậy thôi, đồ ngu!

Please, please, not the quills!

Xin, xin, dừng phóng bút lông!

Lord Salisbury!

Huân tước Salisbuty!

Please contact General Fang and inform her, no Buddha, no deal.

Liên lạc với Tướng Fang và thông báo cho cô ta, không cầu trời, không thoả thuận.

To forgo your obligation would be dishonorable, Lord Kelvin.

Chuyện từ bỏ nghĩa vụ của ông sẽ là điều sỉ nhục, Huân tước Kelvin.

A woman in the Royal Academy?

Một phụ nữ trong Viện Hàn lâm Hoàng gia?

The Jade Buddha was delivered by us to the Bank of England.

Tượng Phật bằng ngọc bích đã được chúng tôi chuyển giao cho Ngân hàng Anh quốc.

- What happens while in British hands... - Is absolutely your concern.

Cái gì xảy ra khi ở trong tay người Anh... Là hoàn toàn mối quan tâm của anh.

Colonel Kitchner, chief of Scotland Yard,

Đại tá Kitchner, giám đốc sở Scotland Yard,

please inform General Fang

vui lòng báo rõ cho Đại tướng Fang

what other items were stolen from the bank.

còn thứ nào khác cũng đã bị đánh cắp.

Nothing else.

Không có thứ nào khác.

Exactly. It seems your little land dispute

Chính xác. Có vẻ chuyện tranh chấp đất đai nhỏ của bà

has spilled over onto our noble shore.

vấy lên cả vùng đất quý tộc của chúng tôi.

Until the Jade Buddha is back in my possession,

Cho đến lúc tượng Phật bằng ngọc bích chưa trở về với tôi,

you and your cause will receive no British military assistance whatsoever.

bà và mục tiêu của bà sẽ không nhận được bất cứ sự giúp đỡ quân sự nào của nước Anh.

Kitchner.

Kitchner.

My agents will retrieve the Jade Buddha once again, Lord Kelvin.

Người của tôi sẽ thu hồi lại tượng Phật bằng ngọc bích, Huân tước Kelvin.

This time, do not let it slip through your fingers.

Lần này, đừng để nó lại lọt qua những kẻ tay của ông.

A female general.

Một nữ Đại tướng.

What sort of pathetic man takes orders from a woman?

Loại người đàn ông thảm hại nào mà chịu phục tùng một phụ nữ?

Cor!

Cor!

- Come away from here. - Oh, Dad. Can't we stay?

Đi khỏi đây đi. Ồ, ba. Chúng con đứng đây được không?

My wind-powered pulley system

Hệ thống dây chuyền gió của tôi

circulates the house with fresh air.

làm lưu chuyển gió trong nhà.

Kitchen items are to be placed on the white boat,

Đồ dùng nhà bếp được đặt trên dĩa hình thuyền màu trắng,

and the blue is for laundry.

còn màu xanh dùng cho đồ giặt.

But most importantly, this supplies the house

Nhưng điều quan trọng nhất là hệ thống này cung cấp cho căn nhà

with a running current of electricity.

một dòng điện chuyển động.

Electricity.

Điện khí.

This is my comprehensive data schedule and list of regulations.

Đây là bảng tóm lược thời khoá biểu về dữ liệu và danh sách những quy định.

It's quite simple. You're never to divert one iota from my plans.

Rất đơn giản. Anh không bao giờ được làm sai mảy may gì đến kế hoạch của tôi.

I must live my life with total efficiency...

Tôi phải sống cuộc sống của tôi hết sức hiệu quả

to maximize my inventing capacity,

để tối đa hoá khả năng phát minh của tôi,

thus enabling me to do the most I can for mankind.

như vậy cho tôi có khả năng để có thể phục vụ tối đa cho nhân loại.

Uh, Mr. Fogg, you are a noble, precise gentleman.

Ở, ông Fogg, ông là một nhà quý tộc đáng kính, nghiêm nhặt.

Thank you. Uh... Sorry. What was your name? Ahem.

Cám ơn. Ở... xin lỗi. Tên anh là gì nhỉ? Ở - Hả.

Passport. Too.

Thông hành. Nữa.

Passepartout.

Passepartout.

Bottled light.

Chai thuỷ tinh có ánh sáng.

A miracle.

Một phép lạ.

Hardly.

Gần như vậy.

Just undiscovered science from an American named Thomas Edison.

Chỉ là một khoa học chưa được khám phá từ một nhà khoa học người Mỹ tên là Thomas Edison.

It turns on with a whistle.

Nó được bật lên bằng một tiếng huýt gió.

Please don't do that.

Xin đừng làm như vậy chứ.

Ah, I see your eye is drawn

À, tôi thấy mắt anh đang theo dõi

to what I hope will one day be my crowning achievement.

đến vật mà tôi hy vọng một ngày kia trở thành kết quả hoàn thiện nhất của tôi.

A giant moth?

Một con bướm khổng lồ?

- It's a flying machine. - It can fly?

Đó là một cái máy bay được. Nó có thể bay?

Yes.

Phải.

No. But it will... one day.

Không. Nhưng nó sẽ có thể, một ngày nào đó.

One day it will transport people through the air.

Một ngày kia nó sẽ chở con người xuyên qua bầu trời.

Perhaps over entire oceans.

Có thể qua cả đại dương.

Uh-oh.

Uh - Oh.

I'm going to have to make a rule for this.

Tôi nghĩ tôi sẽ phải đặt ra một quy định về chuyện này.

Dear Father:

Thưa ba yêu dấu:

I will find the fastest way back to China...

Con sẽ tìm ra cách nhanh nhất để trở về Trung Hoa...

to make our village safe once again.

để cho làng chúng ta được an toàn trở lại.

Passepartout?

Passepartout?

Departure for the Royal Academy of Science in two minutes.

Khởi hành đi đến Viện Hàn lâm Khoa học Hoàng gia trong 2 phút nữa.

Prepare my urban transport device.

Prepare my urban transport device.

Prepare my urban transport device.

Soạn cho tôi thiết bị đi trong thành phố

It's the shoes with little wheels on them.

Đó là đôi giày cố gắn những bánh xe nhỏ.

It's the shoes with little wheels on them.

Đó là đôi giày cố gắn những bánh xe nhỏ.

Clear the way. Clear the way.

Tránh đường. Tránh đường.

Mr. Fogg coming through. Watch out! Watch out!

Ông Fogg sắp đi qua. Coi chừng! Coi chừng!

Excuse me. Out of way.

Xin lỗi. Hết đường rồi.

- Gangway. - Fogg's arrived.

Lối giữa các hàng ghế. Ông Fogg đã đến.

- Gangway. Ooh! - Hey!

- Lối giữa các hàng ghế. Ồ! - Này!

That makes it exactly ten minutes before noon.

Như vậy chính xác là giữa trưa kém 10 phút.

That will be all.

Như vậy là đủ.

Gentlemen.

Thưa quý vị.

Today I have proved that man

Hôm nay tôi đã chứng minh là người này

can break the 50-mile-per-hour speed barrier

có thể phá được hàng rào vận tốc là 50 - Dặm - Giờ

without disrupting his internal organs.

mà không làm huỷ hoại các cơ quan nội tạng của anh ấy.

Where is your Royal Academy of Science authorization?

Giấy phép của Viện Hàn lâm Khoa học Hoàng gia cho ông ở đâu?

What am I thinking? What a fool.

Tôi đang nghĩ gì đây? Thật là điên khùng.

That would mean that you were a real scientist!

Điều đó có nghĩa là ông trở thành một nhà khoa học thực sự!

By your definition, a real scientist's objective

Dựa vào định nghĩa của ông, một mục tiêu thực sự của nhà khoa học

would be to prevent man from progress.

là việc ngăn cản sự tiến bộ của loài người.

We live in a golden age, Fogg.

Chúng ta sống ở thời đại hoàng kim, ông Fogg.

Everything worth discovering has been discovered.

Mọi điều đáng được khám phá đều đã được khám phá.

Yet ridiculous dreamers like you insist

Tuy vậy vẫn còn những tay mơ mộng kỳ cục như ông khăng khăng

on a past filled with dinosaurs...

với cái quá khứ đầy khủng long...

and evolution.

và sự tiến hoá.

And on a future filled

- Và một tương lai

with motorized vehicles,

với những chiếc xe có động cơ,

radio waves,

sóng vô tuyến,

and flying machines!

và những cỗ máy bay được!

Confound it! The bloody Bank of England is a madhouse!

Đồ chết tiệt! Ngân hàng Anh quốc chết tiệt là một nhà thương điên!

Rumor has it the bloke's a foreigner. An Asian chap.

Tin đồn là chuyện đó do một tay nước ngoài. Một tay bán hàng rong Á Châu.

Rumor has it the bloke's a foreigner.

Tin đồn là chuyện đó do một tay nước ngoài.

Nothing.

Không có gì cả.

Yes, I heard it was a Chinese fellow, and he acted alone.

Phải, tôi nghe nói là do một người Trung Hoa, và anh ta làm một mình.

No. Actually, they say he was Norwegian.

Không. Thực ra, họ đã thấy anh ta là một người Na Uy.

In fact, though, it was a gang of elderly Norwegians.

Dù sao, thực ra, đó là một băng đảng những tay Na Uy lớn tuổi.

I heard it from a very reliable source

Tôi nghe điều đó từ nguồn tin rất đáng tin cậy

that it was a gang of redheaded elderly Norwegians

đó là một băng đảng những tay lớn tuổi tóc đỏ người Na Uy

with very tiny feet.

với những bàn chân rất nhỏ.

It's about time someone robbed that bank.

Đây là thời điểm để có người đánh cướp ngân hàng.

Like this very institution,

- Giống như cái Viện đáng kính này,

the Bank of England is outdated.

ngân hàng Anh quốc đã quá lỗi thời.

As usual, your contempt for tradition is appalling.

Như mọi lần, sự khinh thường của ông đối với những truyền thống thật kinh khủng.

You rest on your traditions, if you prefer,

Ông cứ an nghĩ trên những truyền thống cảu ông, nếu ông thích,

but, as with this bank robber, progress waits for no one.

nhưng, như là với tay cướp ngân hàng này, sự tiến bộ sẽ không chờ ai.

So now you're an expert on the bank thief as well.

Vậy bây giờ ông cũng làm chuyên gia về vấn đề chộm cắp ngân hàng nữa hả.

Give us the benefit of your ineffable wisdom, Fogg.

Hãy cho chúng tôi sự lợi ích từ sự khôn ngoan không thể tả của ông, ông Fogg.

Twenty-six minutes ago, a ship left Dover for Paris.

Hai mươi sáu phút trước, một chiếc tàu rời Dover đi Paris.

From there, the thief takes the Orient Express,

Từ đó, tên trộm đi chuyến Tốc hành Phương Đông,

where he transfers to a steamer, from Istanbul to India.

nơi đó hắn chuyển qua một chiếc tàu hơi nước, từ lstanbul đi Ấn Độ.

In little over a month, that man could be in China.

Chỉ cần hơn một tháng một chút người đó có thể có mặt ở Trung Hoa.

If we're to believe Fogg's calculations, he will have circled the globe

Nếu chúng ta tin những sự tính toán của Fogg, Ông ta đã đi vòng trái đất

and returned to England in a fortnight.

và trở về lại Anh quốc trong vòng hai tuần.

Actually, by my calculations, it would be closer to, uh, exactly 80 days.

Thực ra, theo tính toán của tôi, phải gần đến, ờ, chính xác là 80 ngày.

Outstanding idea.

Một ý tưởng ngoại hạng.

Well, then, Fogg,

Tốt, vậy, Fogg,

let's see you circumnavigate the world

hãy cho xem ông đi vòng quanh trái đất

in 80 days.

trong 80 ngày đi.

I... That would be a fruitless use of my time.

Tôi... điều đó sẽ là một sư lãng phí thời gian của tôi.

I'm on the verge of numerous...

Tôi đang sắp sửa có được nhiều...

countless... scientific breakthroughs.

không đếm được... những khám phá khoa học.

You coward. Admit it. It cannot be done.

Ông là tên hèn. Chấp nhận điều đó đi. Chuyện đó không thể thực hiện được.

It can! I could do it.

Có thể được! Tôi có thể làm được.

A wager.

Đánh cược.

£10,000.

- 10.000 Bảng Anh.

Unlike you and your colleagues, money does not inspire me.

Không giống ông và các đồng nghiệp của ông, tiền bạc không kích thích tôi.

I believe every man has his price.

Tôi tin mỗi người có giá trị riêng của mình.

Even you, o noble Phileas Fogg.

Ngay cả ông, hỡi nhà quý tộc Phileas Fogg.

There must be something I could offer that would be worthy of your time.

Phải có cái gì đó tôi có thể đánh cược mà có thể xứng đáng cho thời gian của ông.

There is. Your position as head of the Royal Academy.

Có đó. Vị trí đứng đầu Viện Hàn lâm Hoàng gia của ông.

I could lead Britain and the rest of the world

Tôi có thể dẫn dắt nước Anh và cả phần còn lại của thế giới

into a new age of progress and discovery.

bước vào một thời đại mới của tiến bộ và khám phá.

- Fair enough. - What?

- Như vậy đủ thẳng thắn rồi. - Cái gì?

I, Lord Kelvin, hereby vow

Tôi, Huân tước Kelvin, long trọng thề là

to surrender my position as minister of science to Phileas Fogg...

sẽ chuyển giao vị trí Bộ trưởng bộ Khoa học cho Phileas Fogg...

- No! - No! No!

- Không! - Không! Không!

if he can circumnavigate the globe...

Nếu ông ta có thể đi vòng quanh trái đất...

in no more than 80 days.

không quá 80 ngày.

But if he cannot,

Nhưng nếu ông ta không làm được,

he must never set foot in this academy again,

ông ta sẽ không bao giờ được đặt chân đến Viện Hàn lâm này nữa.

he must tear down that abhorrent eyesore he calls a laboratory,

Ông ta phải phá bỏ cái mà ông ta gọi là phòng thí nghiệm chướng mắt kia đi,

and he must swear...

và ông ta phải thề...

never to invent again.

sẽ không bao giờ phát minh gì nữa.

Just as I always suspected, Fogg.

Cũng như tôi luôn nghi ngờ, ông Fogg.

You promise so much, yet you deliver...

Ông hứa quá nhiều, nhưng ông chưa đưa ra...

oh, nothing.

ồ, chẳng có cái gì hết.

- I'll take your wager. - What did you say?

- Tôi nhận lời đánh cuộc của ông. - Ông đã nói gì?

I'll take your wager!

- Tôi nhận lời đánh cuộc của ông!

He did it.

Ông đã nhận lời.

Then it's done.

Vậy chuyện này đã được chấp nhận.

A man who has never set foot out of England circling the globe.

Một người chưa hề bước ra khỏi nước Anh sẽ đi vòng quanh trái đất.

This is going to be rather amusing.

Chuyện này có vẻ là chuyện đùa dai hơn.

History won't remember your amusement, but it will be hard-pressed to forget

Lịch sử sẽ không nhớ đến trò đùa của ông, nhưng sẽ khó quên

the moment I'm standing on the very top step of the Royal Academy of Science.

thời điểm tôi sẽ đứng trên bục cao nhất của Viện Hàn lâm Khoa học Hoàng gia.

By the strike of noon,

- Đúng lúc chuông đánh giữa trưa,

after I, Phileas Fogg, have traveled around the world

sau khi tôi, Phileas Fogg, đã du hành vòng quanh thế giới

in 80 days!

trong 80 ngày!

Oh, dear.

Ôi, thật thân yêu.

Mr. Fogg, we all pack and ready to go. Mr. Fogg, are you in here?

Mr. Fogg, chúng ta đã chuẩn bị sẵn sàng để đi. Ông có trong đó không?

Phileas! Phileas! Phileas!

Phileas! Phileas! Phileas!

- Uh... - Mr. Fogg, are you well, sir?

- Ở... - Ông Fogg, ông có khoẻ không, thưa ông?

Huh?

Huh?

Uh, Passepartout.

Uh, Passepartout.

Would you... sit with me a moment?

Anh có vui lòng... ngồi với tôi một chút?

Yes, sir.

Vâng, thưa ông.

I risked everything, my entire life's work.

Tôi đã đánh liều mọi thứ, mọi công việc của cả đời tôi.

For something you believe in.

Cho một điều mà ông tin.

Nothing could make more sense than that, sir.

Không có gì có nghĩa hơn điều đó, thưa ông.

You are honorable, Passepartout.

Anh là một người đáng kính, passepartout.

But I'm afraid this was a calamitous lapse of judgment.

Nhưng tôi sợ điều đó là một tính toán sai lầm thật tai hoạ.

- Mr. Fogg? - Yes?

- Ông Fogg? - Cái gì?

- Let your family... - There is no one left to tell.

Hãy để cho gia đình ông... Tôi không còn ai thân thích để nói.

This house and my inventions are all I have.

Ngôi nhà này và những phát minh của tôi là tất cả những gì tôi có.

And a brave French valet that will help you make it around the world in 80 days.

Và một người hầu Pháp dũng cảm sẽ giúp ông đi vòng quanh trái đất trong 80 ngày.

- You really believe we can succeed? - Yes.

- Anh thực sự tin là chúng ta sẽ thành công? - Phải.

Yes. Yes. Yes!

Phải. Phải. Phải!

You're mad. We'll be sliced to pieces before we reach India.

Anh là một tên điên. Chúng ta sẽ bị xắt ra từng lát trước khi đến được Ấn Độ.

We're with you, sir!

Chúng tôi theo phe ông, thưa ông!

Good luck!

Chúc may mắn!

Halt!

Dừng lại!

- Quite a contraption here, Mr. Fogg. - Thank you, Inspector.

- Hoàn toàn là chuyện kỳ cục ở đây, ông Fogg. - Cám ơn, thanh tra.

But I'm afraid I'm gonna have to detain you and your valet until further notice.

Nhưng tôi e sợ là tôi phải giữ ông và người hầu của ông cho đến khi có chỉ thị mới.

This here doohickey is in violation of the city's new vehicle code.

Thiết bị kỳ cục này là sự vi phạm những luật mới của thành phố về xe.

Vehicle code?

Luật về xe cộ?

Code 431.

Luật số 431.

All vehicles must be powered by horses.

Tất cả các xe phải được dùng bằng sức ngựa.

Or other indigenous quadruped creatures of the like,

Hay những vật bốn chân tương tự được nhập về,

excluding giraffes and...

ngoại trừ con hươu cao cổ và...

You're driveling. Stand aside.

Ông thật ngớ ngẩn. Đứng qua một bên.

I'm about to embark upon a journey around the world.

Tôi sắp lao mình vào một chuyến du hành vòng quanh trái đất.

Not in this monstrosity, you're not. No!

Không phải trên con quái vật này, ông không được phép. Không!

- Mm-mm. - That's hot.

- Mm - Mm. - Cái đó nóng lắm.

It's... Ow!

Đó... ow!

Time to go. We have a boat to catch.

Đến giờ đi rồi. Chúng ta phải đến kịp chuyến tàu.

Stealing a police vehicle is not an acceptable way to begin our journey.

Lấy một chiếc xe của cảnh sát không phải là cách chấp nhận được để bắt đầu cuộc du hành.

- Not stealing. Borrowing. - Excuse us.

- Không phải ăn cắp. Mượn. - Xin lỗi.

We're borrowing this vehicle to catch our ship to Paris,

Chúng tôi mượn chiếc xe này để lên tàu đi Paris,

if someone could inform the appropriate authorities.

nếu có ai có thể thông báo dùm cho nhà chức trách địa phương.

Bloody hell! Me brain's leakin'!

Chết tiệt! Đầu tôi đã bị nứt!

Ahh! Damn that nincompoop Fix.

Aaa! Chết tiệt tay Fix khờ khạo đó.

What's the point of hiring a corrupt police officer

Mục đích để mướn một tay cảnh sát tham nhũng là gì

if he can't abuse the law properly?

nếu hắn không thể lạm dụng được luật lệ?

- Kitchner. - Sir!

- Kitchner. - Thưa ngài!

Tell Fix to pack his bags.

Bảo Fix thu dọn đồ đạc đi.

- He's going on a trip. - Right away, sir.

- Hắn sẽ đi du hành một chuyến. - Ngay tức thì, thưa ngài.

Hmm. Smart man.

[ship's whistle blowing]

Passepartout, tell this impudent fellow we must

Hmm. Con người thông minh.

leave within six and a half hours, or we miss our connection in Constantinople.

Passepartout, hãy nói với anh bạn hỗn xược này chúng ta phải

Yes, sir. Please. We are in a great hurry.

rời đây trong 6 giờ rưỡi nữa, nếu không chúng ta sẽ trễ chuyến đi Constantinople.

- Passepartout? - Yes?

Vâng, thưa ông. Xin vui lòng. Chúng tôi rất gấp.

In French.

- Passepartout? - Dạ?

Sacre bleu, la champignon,

Bằng tiếng Pháp.

chateau, bien, françoise, voilà, ooh-la-la, foie de gras.

(tiếng Pháp) trời đất, nấm,

- What did he say? - Uh...

thành quách, tốt, françoise, đây này, ô - La - La, gan...

He say...

- Ông ta nói gì vậy? - Ờ...

- What? - He says not to worry.

Ông ta nói...

The next train will leave in five hours. Good time for sightseeing.

Cái gì? Ông ta nói đừng lo lắng.

Passepartout, this is a scientific expedition, not a holiday!

Chuyến xe lửa kế tiếp sẽ đi trong 5 giờ nữa. Còn giờ để đi tham quan.

I will not miss this train.

Passepartout, đây là một chuyến du hành khoa học, không phải là một kỳ nghỉ hè!

Ah!

Tôi sẽ không để bị lỡ chuyến xe lửa này.

- Very amazing. - What?

Ah!

What does it say?

- Thật thích thú. - Cái gì?

Eddie Thomason will be showing his inventions.

Cái đó viết gì vậy?

Thomas Edison? Here in Paris?

Eddie Thomason sẽ trình bày những phát minh của ông ta.

What a chance for you to meet another great inventor.

Thomas Edison? Ở ngay tại Paris?

I would quite like to tell him about my whistle modification.

Thật là một dịp may cho ông đã được gặp một nhà phát minh nổi tiếng khác.

Good idea.

Tôi rất muốn được nói với ông ta về sự biến cải tiếng còi của tôi.

See? Exposition. Science.

Ý tưởng thật hay.

I assure you these are not the works of Thomas Edison.

Đó thấy chưa? Triển lãm. Khoa học.

Uh, I think he is somewhere around here.

Tôi bảo đảm với anh đây không phải là những phát minh của Thomas Edison.

Wait a moment. This isn't science.

Ở, tôi nghĩ ông ta ở đâu quanh đây.

This is art.

Chờ một chút. Đây đâu phải là khoa học.

- Yeah. - Hmm.

Đây là nghệ thuật.

That painting is highly inaccurate.

- Yeah. - Hmm.

It's not supposed to be accurate.

Bức tranh này không thật chút nào.

The artist views reality through imagination

Nó không diễn tả một sự trung thực.

rather than simply recording it.

Người nghệ sĩ nhìn thực tế qua trí tưởng tượng

It is called "lmpressionism."

hơn là chỉ đơn giản ghi chép nó.

Well, um, I'm not impressed.

Đó được gọi là ''Phái ấn tượng.''

Trees are not violet, grass is not charcoal,

Được, ờ, tôi không nhận thấy ấn tượng gì cả.

and a man cannot...

Cây cối không phải màu tím, cỏ không phải là than,

fly.

và một người không thể...

You feel something.

bay.

You dream of flying.

Ông có cảm thấy cái gì đó.

Or of naked men.

Ông mơ tưởng đến chuyện bay.

- Sometimes. - Ah.

Hay là một người đàn ông trần truồng.

The flying. N-N-Not the men.

- Đôi khi. - À.

I am glad you like my painting. Monique La Roche.

Vấn đề bay. Kh - Kh - Không phải người đàn ông.

Phileas Fogg. I must say, it's a lot better than these amateurs.

Tôi rất vui khi ông thích bức tranh của tôi. Monique La Roche.

What did he say?

Phileas Fogg. Tôi phải nói rằng, nó không hơn những tay nghiệp dư bao nhiêu.

Oh, no.

Ông ta nói gì vậy?

Non.

- Ồ, không.

Goodness. What was that all about?

Không.

Well, a wealthy gentleman bought my painting for a lot of money.

Trời. Tất cả là cái gì vậy?

Champagne for everyone!

À, một quý ông giàu có đã mua bức tranh của tôi với một số tiền lớn.

I'm still looking for Mr. Eddie. Nice painting.

Đãi champagne cho mọi người!

Have you considered a career in schematic drawing?

Tôi vẫn đang đi tìm ông Eddie. Bức tranh thật đẹp.

No. It would be far too limiting.

Cô có bao giờ nghĩ đến nghề vẽ hoạ đồ?

At least your work shows genuine promise.

Không. Nó quá giới hạn.

Thank you. Those I painted many months ago.

Ít nhất những công trình của cô biểu lộ được những hứa hẹn thật sự.

I was lacking inspiration.

Cám ơn. Những bức này tôi đã vẽ từ nhiều tháng trước.

I found some men to help me find Mr. "Edimon."

Tôi thiếu nguồn cảm hứng.

- This way. - Thank you. Thank you.

Tôi đã gặp được một số người giúp tôi tìm ông ''Edimon.''

He's very eager.

- Lối này. - Cám ơn. Cám ơn.

Get him!

Anh ta rất hăng say.

Oh, no, no, no, no. Oh, it's terrible, no?

Bắt hắn!

No, no, it's...

Ồ, không, không, không, không. Ồ, thật kinh khủng, phải không?

- clever. - Oh.

Không, không, nó...

Hmm. Yes.

Thông minh. Ồ.

- He's a clown. - Mm-hmm.

Hùmm. Phải.

And yet...

- Anh ta là một tên hề. - Ờ - Hùmm.

he's incredibly angry.

Và còn...

The irony is, uh, terrifying.

anh ta nổi giận đến không ngờ.

- Is that good? - Is it?

Sự trớ trêu là, ờ, kinh khủng.

Ah, this is interesting.

- Cái đó có đẹp không? - Có không hả?

Without opposable thumbs, a dog could never play poker.

À, thật thích thú.

Yes, they can.

Không có ngón cái đối diện, một con chó không thể chơi bài poker.

Where have you seen a dog playing poker?

Được, chúng có thể.

Right there.

Cô đã thấy một con chó chơi bài poker ở đâu?

Perhaps I'm not the best judge.

Ngay đó.

Bandits! They come to take away all the paintings!

Có lẽ tôi không phải là người phán đoán tốt nhất.

- Quickly! Come this way! - Passepartout!

Quân cướp! Chúng đến lấy đi hết tất cả những bức tranh!

Go, go, go!

- Nhanh lên! Theo lối này! - Passepartout!

Thank you, Miss La Roche. You may just have saved our trip.

Đi, đi, đi!

- There you are. - I would, uh...

Cảm ơn cô Larouche. Cô vừa cứu vớt chuyến đi của chúng tôi.

- I would like to repay you. - Take me with you.

- À, đây rồi.. - Tôi muốn, uh...

- What? - I'm stifled here. Pigeonholed.

- Tôi muốn được đền đáp... - Vậy hãy cho tôi theo cùng.

They think of me only as a coat-check girl!

- Sao? - Ở đây tôi cảm thấy ngột ngạt... tù túng quá.

- Why? - Because I am the coat-check girl.

Họ chỉ xem tôi như người giữ áo khoác!

- Ah. - Look.

- Tại sao? - Vì tôi là người giữ áo khoác!

The leading art critic in Paris.

- Ah. - Trông kìa.

Look what he wrote about one of my paintings.

Một nhà phê bình nghệ thuật lớn nhất ở Paris.

- I can't read this. It's French. - I wish I couldn't.

Xem ông ấy đã viết gì về tranh của tôi kìa.

Why do you carry it?

- Tôi không đọc được... có lẽ đây là tiếng Pháp. - Giá mà tôi không biết đọc!

When I do succeed, I can throw it in his face, but for now,

Đi đâu cô cũng mang theo mình làm gì?

I need a world journey to inspire me.

Để khi nào thành công thì tìm ông ấy mà ném vào mặt. Nhưng lúc này,

I'm inspired to get us back on schedule.

tôi cần một chuyến đi xa để tìm nguồn cảm hứng.

Let's see. Wind velocity approximately twelve knots,

Tôi thì muốn làm cho đúng lịch công việc đã sắp sẵn.

factoring in air density...

Để xem nào. Vận tốc gió... khoảng 12 hải lý.

Outstanding!

Tính luôn mật độ không khí...

Passepartout, onward! Ah.

Tuyệt vời!

There we go. Passepartout, tell him to keep the change.

Passepartout! Đi tiếp!

Uh... fromage, por favor.

Đây rồi. Bảo ông ấy cứ giữ tiền lẻ.

We are going around the world in 80 days!

Chúng tôi sẽ đi quanh thế giới trong 80 ngày!

The balloon cannot support all this weight!

Khinh khí cầu đâu chịu nổi trọng lượng như vậy!

Your hot air should compensate, no?

Không khí nóng cũng nhẹ chứ!

Get off!

Buông ra, buông ra!

- What are they doing? - They're being disorderly.

- Họ đang làm gì vậy? - Họ đang phá đám ta!

Hey! Let go! Let go!

Ê, buông ra!

Hey! Passepartout! My valise! It has all my money in it.

Passepartout, vali của tôi! Tiền bạc của tôi trong đó!

Hey, lady, lady, lady! It's my bag.

- [Monique shrieks] - [screams]

No, that is my bag.

Này bà ơi, vali của tôi!

No, that's not your bag. It's my bag!

Không! Của tôi!

- No! - You crazy.

Không phải túi của bà đâu. Đây là của tôi!

Yes.

Bà điên rồi!

That tickles!

Yes.

You took my bag.

Nhột quá!

Mr. Fogg!

Hắn lấy túi của tôi!

- Good catch! - Thank you.

Ông Fogg!

Ooh!

Hay lắm! Cảm ơn!

Those are the gallery bandits.

Ooh!

Oh, yes!

Bọn cướp tranh ban nãy!

Ah.

Ah.

He stole my purse! This devil stole my purse!

Tên cướp đó lấy ví của tôi!

My bag! He took my... Ah!

Ví của tôi! Hắn lấy... ah!

- We've stolen that old lady's purse. - Huh. Here.

- Đúng là ta lấy ví của bà ấy rồi. - Huh. Đây.

We must help Passepartout. How do I make this go lower?

Phải giúp Passepartout chứ! Làm sao cho cái này hạ thấp xuống?

What are you doing? Decrease the overall weight...

Cô làm gì vậy? Giảm trọng lượng...

- That's not going to work. - Yes, it is.

- Nó không hiệu quả đâu. - Được chứ.

Physics, no?

Vật lý, không?

Yes.

Có mà.

Ahhh...

Ahhh...

Ooh! Ay! Owww.

Ooh! Ay! Owww.

Bonjour.

Xin chào!

Bonjour.

Xin chào

- Eh? - Bye-bye!

- Eh? - Vĩnh biệt!

Wake up, lady! Wake up, lady!

Cô ơi, tỉnh lại!

Wake up! Lady, wake up!

Tỉnh lại đi, cô ơi!

- Bye, mama. - Merci.

- Xin chào bà! - Cảm ơn

Bye, baby.

Chào cháu!

Ohh...

- Ohh...

Very impressive. I'd have let go by now.

Ấn tượng nhỉ! Là tôi thì đã buông ra lâu rồi.

The statue's grabbing his trousers.

Bức tượng níu quần của anh ấy!

I don't think it's doing it on purpose.

Không phải cố ý đâu.

Oh, dear.

Ôi trời!

Help!

Cứu!

Well done, Passepartout.

Hay lắm, Passepartout!

We're still on schedule despite those dogged thieves.

Vẫn đúng lịch dù có bọn cướp trời đánh đó.

Yes, yes. Thank you.

Vâng, cảm ơn ông.

Those art thieves seemed to recognize you.

Bọn cướp tranh đó có vẻ biết anh là ai đấy chứ.

- I look like someone they know. - Some other Frenchman, perhaps?

- Trông tôi giống người họ quen thế thôi. - Họ cũng là 'người Pháp' nữa đấy à?

- So, where can we drop you off? - We're not stopping.

- Vậy ta xuống ở đâu nào? - Ta không thể ngừng!

Once we land to board the Orient Express, you are free to go.

Một khi đã đáp xuống Munich để lên chuyến xe lửa Orient Express thì cô sẽ có thể đi tuỳ ý.

Thank you so much.

Cảm ơn rất nhiều

- For what? - I'm free to go with you.

- Vì điều gì? - Vì đã để tôi tự do đi với các anh.

I did not say you were free to come.

Tôi đâu có nói cô có thể đi cùng,

- I said you were free to go. - Where?

- Tôi nói cô có thể đi đâu tuỳ ý. - Đi đâu?

- Anywhere. - Thank you. I will go with you.

- Đâu cũng được. - Vâng, cảm ơn anh. Tôi sẽ đi với các anh.

- No, you will not, Miss La Roche. - Monique.

- Cô không được theo, cô Larouche - Monique

Miss... Monique!

Cô... monique.

There! Now we are getting along.

Đó. Thế là đồng ý nhé.

Comme c'est beau.

[Tiếng Pháp] Đẹp thật.

C'est magnifique.

Thật tuyệt vời.

Toutes ces couleurs.

Tất cả những màu sắc này.

Look at the sunrise. There is only one word for it.

Nhìn bình minh kìa Chỉ có một từ để gọi điều đó...

- "Magical." - Miss La Roche!

- "Mầu nhiệm." - Cô Larouche!

I refuse to allow you to continue traveling with us.

Tôi nhất định không đồng ý để cô tiếp tục đi theo với chúng tôi.

I'm not traveling with you. I'm making my own way.

Tôi đâu có đi theo anh. Tôi đi đường tôi đấy chứ.

Maybe you shouldn't travel with me.

Nhưng có lẽ cô đừng đi với tôi thì hay hơn?.

This is what happens when you leave your home.

Đi ra khỏi nhà thì cứ phải như thế!

You meet... people!

Cứ phải gặp đủ thứ người!

Why are you keeping up this ruse?

Sao anh cứ giấu diếm ông ấy mãi vậy?

Perhaps I should inform Mr. Fogg, and together he and I can speculate.

Có lẽ tôi sẽ báo với ông Fogg, rồi ông ấy sẽ có thể đồng ý để tôi đi cùng.

A very sacred object was stolen from my village.

Một vật rất quý đã bị lấy cắp từ làng của tôi.

I have taken it back.

Tôi đã đi lấy lại.

Incroyable.

Đẹp quá!

For many centuries, the Jade Buddha has protected my people.

Từ nhiều thế kỷ qua... vị Phật cẩm thạch này đã che chở dân làng tôi...

It has never left our village until now.

Nó chưa bao giờ rời làng... cho đến giờ.

And those art thieves. Who are they?

Bọn 'cướp tranh' đó, chúng là ai?

The Black Scorpions. They work for an evil warlord. Fang.

Phái Bọ Cạp đen. Chúng phục vụ một nữ tướng rất ác độc họ Phan.

She wants the Buddha so she can take over my village.

Bà ta muốn tượng Phật để có thể chiếm làng của tôi.

I must return the Jade Buddha to protect Lanzhou.

Tôi phải hoàn trả tượng Phật về chỗ cũ để bảo vệ LanZhou

Mr. Fogg is the fastest way.

Ông Fogg là cách nhanh nhất.

Perhaps, then, we can help one another.

Nếu thế, có lẽ ta có thể giúp nhau.

I will keep your secret, and you convince Mr. Fogg

Tôi sẽ giữ bí mật của anh. Và anh phải thuyết phục ông Fogg

to allow me to travel the world with you.

để tôi đi du lịch thế giới chung.

Keep this Dummkopf in his seat, or we throw him off!

Giữ tên điên này tại chỗ ngồi không thì bọn tôi ném xuống đó!

Merely pointing out if they coordinated their coal-shoveling technique,

Tôi chỉ cho họ biết là nếu họ có thể cùng phối hợp các động tác xúc than

they could maximize our speed.

thì sẽ đi nhanh hơn.

When we reach Constantinople, I suggest you board a train we are not on.

Khi đến Constantinople, tôi đề nghị cô lên chuyến xe lửa nào không có chúng tôi.

- Uh, Mr. Fogg, she must come with us. - And why is that?

- Ông Fogg, xin hãy để cô ấy đi cùng. - Tại sao thế?

Uh, we just discovered that we are related from the same family.

Chúng tôi vừa biết là có quan hệ họ hàng xa...

I'm her father's second cousin's sister on my mother's side. French.

Tôi là người anh họ của em của bố cô ấy về phía mẹ tôi. Cùng là Pháp mà.

Monsieur Fogg. If I make the train go faster, I can come with you, oui?

Ông Fogg, Nếu tôi làm xe lửa đi nhanh hơn... tôi sẽ có thể đi cùng ông chứ?

Yes.

Đồng ý.

I bid you farewell, Miss La Roche.

Vĩnh biệt cô Larouche

If there's anything else you would like, just let us know, Miss La Roche.

Nếu có cần gì nữa, cứ cho chúng tôi biết nhé, cô Roche.

Ah! Voilà.

Ah! Đây rồi!

Champagne with your first-class seats, Mademoiselle La Roche.

Sâm banh cho toa hạng nhất thưa cô Larouche

Merci.

Cảm ơn.

- Champagne? - No, thank you.

- Champagne? - Không, tôi cảm ơn chứ.

- Merci. - Monsieur.

- Merci. - Monsieur.

A tea?

Trà nhé?

Okay.

Okay.

How to make English tea.

''Cách pha trà Anh quốc.''

Precisely 96 degrees.

Nước sôi chính xác...96 độ...

Ooh.

Ooh.

Excuse me, sir.

Xin lỗi ông...

- Fogg's valet!

Người hầu của Fogg!

- A jade Buddha! - This is not a jade Buddha.

- Tượng Phật cẩm thạch!! - Đâu phải tượng Phật

- Oh, yes, it is! - You're right. But I'm not a valet.

- Oh, Đúng nó rồi! - Anh đúng, nhưng tôi không phải là người hầu!

Oh. Really?

Oh. Thật sao?

Owww!

Owww!

Me bloody nose!

Gãy mũi tôi rồi!

Let me in! You're gonna pay for scorchin' me willy!

Để tôi vào! Tôi sẽ cho biết tay vì dám làm bỏng chim tôi!

Heh-heh-heh-heh. Now I gotcha.

Tóm được mi rồi!

Ow! Oh! Ow!

Ow! Oh! Ow!

Ahhh!

Ahhh!

You're under arrest!

Mi bị bắt!

Ah! Ooh! Ow!

- Ah! Ooh! Ow!

Sorry!

- Xin lỗi!

Why the devil are we stopping?

Sao xe lửa lại ngừng?

Prince Hapi would be honored to have Fogg

Hoàng tử Hapi rất hân hạnh mời Phileas Fogg...

and his traveling companions at his banquet.

và bạn đồng hành đến dự tiệc tại tư gia...

How very flattering.

Quả là một vinh dự

But please inform Prince "Happy" that we are on a very tight schedule.

Nhưng xin vui lòng báo Hoàng tử "Happy" thời gian của ta đang rất eo hẹp...

Prince Hapi demands it.

Hoàng tử Hapi yêu cầu như vậy.

Then Prince Hapi will have to get accustomed

Nếu thế Hoàng tử Hapi sẽ phải tập làm quen với việc...

to not getting everything he wants.

không phải mọi thứ hắn muốn đều có được.

It is magnificent.

Thật là nguy nga tráng lệ.

Mr. Fogg, his house is even bigger than yours.

Ông Fogg, ngôi nhà ông ta côn lớn hơn nhà ông nữa.

His collection, his taste... It is exquisite.

Bộ sưu tập, sở thích của ông ta... thật tinh tế.

Yes, it is.

Phải, đúng vậy.

Not good. Very old. Look. Broken.

Không tốt. Quá cũ. Xem này. Hư gãy.

And where is His Highness?

Và vị Hoàng tử ở đâu?

Oh. The prince is also a talented musician.

Ồ. Hoàng tử cũng là một nhạc sĩ tài ba.

If I did nothing but lounge about the palace,

Nếu tôi không làm gì cả ngoài chuyện lang thang trong lâu đài,

I'd learn to pluck a few notes.

tôi cũng muốn học gảy đàn.

Let's make this brief. I'll pose for photographs,

Hãy nói vắn tắt. Tôi sẽ đứng chụp hình,

wearing a turban, holding an atlas...

mang một cái khăn quấn đầu, cầm một tấm bản đồ thế giới...

Mademoiselle.

Thưa công nương.

How magical that our paths should cross. Do you believe in fate?

Có phép kỳ diệu nào đưa những bước chân của cô đến đây. Cô có tin vào định mệnh không?

Is that what you call it

Đó có phải là từ ngữ mà ngài gọi

when one stops a train and kidnaps its passengers?

khi có người chận một chiếc xe lửa và bắt cóc hành khách trên xe?

Phileas Fogg.

Phileas Fogg.

Please forgive me,

Xin vui lòng tha thứ cho tôi,

but I feel like Aphrodite herself descended to Earth.

nhưng tôi cảm thấy giống như chính Aphrodite hạ giới xuống trần.

What is a ravishing woman like you...

Một phụ nữ làm mê đắm như cô...

- I never think when I'm naked. - I do. In the bath.

- Tôi không thể suy nghĩ khi tôi trần truồng. - Tôi thì có. Trong khi tắm.

- Yes. Well, I mean... - No!

- Phải. Được, tôi muốn nói... - Không!

Don't touch it!

Đừng đụng đến đó!

- That is my most treasured possession. - I was only pointing. I was just...

- Đó là một báu vật quý nhất của tôi. - Tôi chỉ chỉ ngón tay. Tôi chỉ...

Don't even point.

Thậm chí đừng chỉ ngón tay.

Rodin.

Rodin.

Yes. A Rodin.

Phải. Một tác phẩm của Rodin.

Oh.

Oh.

I have never seen a more beautiful... muscular form.

Tôi chưa bao giờ thấy những... cơ bắp đẹp đến thế.

Well, I can assure you, I'm in much better shape now.

Tốt, tôi bảo đảm cô, lúc này tôi có hình dáng còn đẹp hơn nhiều.

Incroyable. It is a sculpture of you!

Không thể tin được. Bức tượng của chính ông!

Yes.

Phải.

"Hapi Birthday. Your pal, Rodin."

''Mừng sinh nhật. Bạn thân, Rodin.''

- Come, my dear. Let us dine. - Yes.

- Đến đây, em yêu. Chúng ta ăn tối. - Được.

Ah, Mr. Fogg, please join us.

À, ông Fogg, xin vui lòng đi với chúng tôi.

No, sorry. We are on a tight schedule.

Không, rát tiếc. Thời khoá biểu của chúng tôi rất khít khao.

We will join you, actually. But just one drink.

Chúng tôi sẽ theo ông, dĩ nhiên. Nhưng chỉ một ly thôi.

After the duke and the duchess sat down in the bath,

Sau khi ngài công tước và phu nhân ngồi vào bồn tắm,

I realized I forgot to put on my bathing suit.

tôi nhận ra rằng tôi đã quên mặc bộ đồ tắm.

I'm such a fool.

Tôi thật điên khùng.

Always embarrassing myself in front of visiting dignitaries.

Luôn luôn bị bối rối trước những khách quyền quý

But you know how that can be, right, Phil?

Nhưng ông biết điều đó thế nào, đúng không, Phil?

Uh, yes.

Ở, phải.

Uh, it's Phileas, actually.

Ở, là Phileas, thực vậy.

So, Foggy, tell me. I heard you're an inventor.

Vậy, Foggy, nói cho tôi. Tôi đã nghe nói ông là một nhà phát minh.

Well, I try to apply myself to thinking of new ways

À, tôi cố gắng ứng dụng cho chính mình lối suy nghĩ theo cách mới

to help better mankind, if that's what you mean.

để giúp cho nhân loại tốt hơn, nếu đó là cách ông muốn nghĩ.

Well, I'm not an inventor,

À, tôi không phải là nhà phát minh,

but I did develop a new way of irrigating dry land

nhưng tôi đã phát triển một cách mới để tưới đất khô cằn

so that no one in my kingdom ever has to be hungry.

vì vậy không ai trong lãnh thổ của tôi bị đói khát.

Oh.

Oh.

Mr. Fogg invented wheelie shoes.

Ông Fogg phát minh ra đôi giày có bánh xe.

Not now, Passepartout.

Không phải lúc này, Passepartout.

Oh.

Oh.

Mmm.

Mmm.

- Miss La Roche. - Hmm?

- Cô La Roche. - Ừ mm?

It is mesmerizing, the way your face illuminates.

Thật là quyến rũ, lúc mà khuôn mặt của cô rạng ngời.

Oh...

Oh...

Her discoloration could be an allergic reaction

Sự tái nhợt của cô ấy có thể là một phản ứng của dị ứng

or a mild form of hives.

hay một dạng phát ban nhẹ.

Although I've noticed a certain

Mặc dầu tôi đã báo trước một số

luminescent glow about her complexion when she's drawing.

nét ửng đỏ phát quang về màu da khi cô ấy vẽ.

And sometimes, when she's... concentrating on her latest work,

Và đôi khi, khi cô ấy... tập trung vào công việc cuối của cô ấy,

her ears will actually flutter.

lỗ tai cô ấy bị run rẩy.

- It's rather fetching. - Guess who else was in this bath.

- Điều đó làm quyến rũ hắn. - Hãy đoán là còn ai tắm chung không.

U.S. President Rutherford B. Hayes.

Tổng thống Mỹ Rutherford B. Hayes.

Shouldn't we be going? We have a schedule to keep.

Chúng ta có nên đi không? Chúng ta còn có thời khoá biểu nữa.

Thank you for your hospitality.

Cám ơn vì sự hiếu khách của ông.

It's been absolutely fascinating, but I'm afraid we must push on.

Thật hoàn toàn hấp dẫn, nhưng tôi e rằng chúng tôi còn phải tiếp tục.

Yes.

Phải.

Very well. The gentlemen are free to go.

Rất tốt. Quý ông hoàn toàn được tự do ra đi.

But Miss La Roche... stays here with me.

Nhưng cô La Roche... ở lại đây với tôi.

- To be my wife. - Hmm?

- Và sẽ là vợ tôi. - Hả?

Yes. Wife number seven.

Phải. Người vợ thứ bảy của tôi.

- You have seven wives? - One for each day of the week.

- Ông đã có bảy vợ? - Mỗi người cho mỗi ngày trong tuần.

- This is absolutely ridiculous! - No more talk!

- Chuyện thật hết sức lố bịch! - Không nói nhiều nữa!

Prince Hapi has spoken!

Hoàng tử Hapi đã tuyên bố!

Well, we did say one drink. Passepartout, we're leaving.

Được, chúng ta đã nói là một ly. Passepartout, chúng ta rời đây thôi.

I can tell when we're not wanted.

Tôi có thể nói lúc nào chúng tôi bị bắt.

Monsieur Fogg!

Ông Fogg!

Do Tuesdays work for you?

- Với cô ngày thứ ba có được không?

- Good-bye. - Thank you!

- Chào. - Cám ơn!

No!

Không!

Halt!

Dừng lại!

Or Hapi gets smashed!

Nếu không tượng Hapi sẽ bị đập nát!

Please! Anything but my statue of me!

Xin! Bất cứ điều gì ngoại trừ tượng đó!

Miss La Roche, please join us, if you will.

Cô La Roche, vui lòng theo chúng tôi, nếu cô muốn.

- All of you, drop your weapons. - Do as he says!

- Tất cả các bạn, bỏ vũ khí xuống. - Làm theo hắn đi!

- Get in the tent. - Everybody!

- Vào trong lều. - Mọi người!

- Now! - Let's go. Come on.

- Bây giờ! - Đi đi. Nhanh lên.

Now, take off your clothes and throw them... Uh...

Bây giờ, cởi hết quần áo và thảy... ờ...

I assure you the statue is not armed... harmed in any way.

Tôi bảo đảm là bức tượng của ông không có vũ... bị hư hại gì hết.

Get them!

- Bắt hết bọn chúng!

His arm!

Dùng cái cánh tay!

Thank you, Phileas. That was very heroic.

Cám ơn anh, Phileas. Thật hết sức quả cảm.

Yes, and needlessly time-consuming.

Phải, và không tốn thời gian.

This is exactly why I should never have let you come along.

Đó chính là điều tại sao tôi không bao giờ nên cho cô đi chung.

Kill them!

Giết bọn chúng!

I want my arm!

Tôi muốn lại cánh tay!

No!

Không!

Sir! I've received a telegram from Inspector Fix.

Thưa ngài! Tôi đã nhận được điện tín từ thanh tra Fix.

- A-ha! - According to him,

- A - Ha! - Theo lời ông ta,

the bank thief and Fogg's valet are the same man.

tên trộm ngân hàng và người hầu của Fogg là một.

Fogg doesn't realize he's transporting the bank thief!

Fogg không nhận ra rằng ông ta đang mang theo tên trộm!

Or does he? He did leave town in quite a hurry.

Nếu ông ta biết? Ông ta đã rời thành phố một cách hấp tấp.

Wouldn't you say, Lord Rhodes?

Có phải như ông nói không, Huân tước Rhodes?

Indeed, Lord Salisbury.

Thực vậy, thưa Huân tước Salisbuty.

Eh, evading arrest,

Ở, lẩn trốn lệnh truy nã,

stealing a police vehicle,

ăn cắp một chiếc xe của cảnh sát,

sounds rather incriminating to me.

có vẻ là trút trách nhiệm lên tôi.

One can almost deduce

Người ta gần như có thể suy ra là

this entire bet was merely a ruse

chuyện đánh cuộc này gần như là một thủ đoạn

to facilitate his escape.

để việc đào thoát của hắn trở nên dễ dàng.

- Don't you agree, Lord Kelvin? - Yes.

- Ông có nghĩ vậy không, Huân tước Kelvin? - Phải.

Brilliant, Lord Salisbury.

Thật thông minh, Huân tước Salisbuty.

I shall name a beef-related entrée after you in your honor! Kitchner!

Tôi lấy tên ông đặt cho món thịt bò khai vị để tôn vinh ông! Kitchner!

- Sir! - Inform your men at Scotland Yard

- Thưa ngài! - Thông báo người của ông ở sở Scotland Yard

that Phileas Fogg is without a doubt the man who robbed the Bank of England!

là Phileas Fogg không còn bị nghi gì nữa chính là tay trộm Ngân hàng Anh quốc!

- Where are they now? - They're taking a train across India,

- Bây giờ bọn chúng hiện đang ở đâu? - Họ đang đi xe lửa xuyên Ấn Độ,

from Bombay to Calcutta.

từ Bombay đến Calcutta.

Thank God we own India!

Cám ơn trời, Ấn Độ là của chúng ta!

I want their faces in every police station,

Tôi muốn có hình của bọn chúng tại mỗi trạm cảnh sát,

army barracks, post office, railway station and outhouse in India!

trại lính, trạm bưu điện, ga xe lửa và mọi nhà công cộng tại Ấn Độ!

We're going to stop Fogg and get my Jade Buddha back

Chúng ta phải bắt cho được Fogg và lấy lại cho tôi tượng Phật ngọc bích

by any means necessary!

bằng bất cứ phương tiện cần thiết nào!

Agra is where we will capture them!

Agra là nơi chúng ta sẽ bắt bọn chúng!

Intercept them at Agra!

Chặn bọn chúng tại Agra!

Carry on, Cutter!

Thi hành đi, Cutter!

Move it! Move it! Fall in!

Lên đường! Lên đường! Vào trận!

And they were the greatest kung fu boxers.

Và họ là những võ sự thiếu lâm giỏi nhất

Ten Tigers of Canton.

Thập Hổ của Quảng Đông.

Brothers in arms.

Họ là những huynh đệ.

They fought to keep order and justice in China.

Họ chiến đấu để giữ trật tự và công bằng tại Trung Hoa.

The most famous of Ten Tigers is Wong Fei Hung.

Người nổi tiếng nhất trong Thập Hổ là Hoàng Phi Hùng.

Armed with only bamboo sticks...

Chỉ dùng côn tre...

It's salivating on... please.

Nó nhỏ nước dãi lên... xin.

Is this your goat?

Con dê này có phải của ông?

Did they really fight like tigers?

Họ có chiến đấu giống những con hổ không?

Each Tiger have their own animal fighting style.

Mỗi người trong họ có kỹ thuật chiến đấu riêng giống con vật.

Like tiger.

- Giống con cọp.

Snake. Snake head, snake tail, snake mouth, snake tongue!

Rắn. Đầu rắn, đuôi rắn, miệng rắn, lưỡi rắn!

Where are my calculations?

Mấy tờ giấy tính toán của tôi đâu rồi?

Monkey!

Khỉ!

The goat! Passepartout, I'm being attacked by a ferocious animal!

Con dê! Passepartout, tôi đang bị tấn công bởi một con vật hung tợn!

- It has small horns. - Sorry, Mr. Fogg.

- Sừng nó còn nhỏ. - Xin lỗi, ông Fogg.

Please keep that inconsiderate beast away from me.

Xin vui lòng đem con vật cẩu thả này ra xa đi.

And refrain from ridiculous anecdotes.

Và điệp khúc của những giai thoại lố bịch.

Why do you not like his story, Mr. Frog?

Tại sao ông không thích câu chuyện anh ấy, ông Frog?

It's Fogg. Phileas Fogg.

Là Fogg. Phileas Fogg.

How could a man learn to defend himself by watching animals behave like...

Làm sao con người học cách tự vệ bằng cách quan sát cử chỉ của loài vật...

- animals? - It is famous legend.

- Loài vật? - Đó là một huyền thoại nổi tiếng

- A ridiculous legend. - Most legends are born from truth.

- Một huyền thoại lố bịch. - Đa số huyền thoại bắt nguồn từ sự thật.

Yes.

Phải.

But all truths are born from facts.

Nhưng tất cả sự thật đều bắt nguồn từ thực tế.

Solid, tangible facts that can be calculated

Sự kiện chắc chắn, hữu hình có thể tính toán được

and written down on paper.

và có thể viết ra được.

And then eaten by a goat.

- Và sau đó bị ăn bởi một con dê.

Mr. Feelsillious, when I tell the story

Ông Feelsillious, khi tôi kể câu chuyện

of the man who circled the entire world in 80 days,

của một người đi vòng quanh cả trái đất trong 80 ngày,

would that not be a legend?

thì điều đó không phải là huyền thoại sao?

Only if the man's name was Feelsillious Frog.

Ngoại trừ nếu người đó có tên là Feelsillious Frog.

- What the blazes is it now? - Come this way! Come on!

- Bây giờ còn chuyện gì nữa đây? - Theo lối này! Nhanh lên!

Look sharp, now. Get 'em!

Kiếm cho kỹ, nào. Bắt chúng!

Find these men!

Tìm cho ra những tên đó!

Uh-oh. Time to go. They seem to think we robbed the Bank of England.

Ồ - Ồ. Đến giờ chuồn rồi. Hình như họ nghĩ chúng ta đã đánh cướp Ngân hàng anh quốc.

Preposterous. This is a desperate attempt by Lord Kelvin

Thật phi lý. Đây là một cố gắng tuyệt vọng của Huân tước Kelvin

to impede my journey.

để cản trở chuyến du hành của tôi.

I am a British citizen. I have nothing to fear.

Tôi là một công dân nước Anh. Tôi không có gì để sợ.

Except bullets.

Ngoại trừ đạn.

Listen up! Have you seen these men?

Nghe đây! Có thấy những người này không?

Come on!

Nhanh lên!

Any word on the bank thieves, sir?

Có tin gì về những tên cướp ngân hàng không?

They were on the train. Keep your rifles ready.

Chúng đã ở trên xe lửa. Súng đạn sẵn sàng.

They won't get past us, sir!

Chúng sẽ không thoát khỏi chúng tôi, thưa ngài!

Ladies, have you seen these two men?

Quý bà, có thấy hai người này không?

Look closely. They're very dangerous.

Nhìn kỹ. Chúng rất nguy hiểm.

They're everywhere! This is not going to work!

Họ ở khắp nơi! Điều này không ổn đâu!

- Just act like ladies. - Not a problem.

- Chỉ cần làm giống như phụ nữ. - Không thành vấn đề.

Hello. Hello! Ah.

Chào. Chào! Ấ.

- I feel faint. - Phileas, women are not that weak!

- Tôi muốn xỉu. - Phileas, phụ nữ không yếu như vậy đâu!

No, but I am.

- Không, nhưng tôi yếu.

Hello, darling. What can I do for you, eh?

Chào, cưng. Anh có thể giúp gì em không, hả?

What nice hand, nice eye, nice hair...

Bàn tay đẹp làm sao, mắt đẹp, tóc đẹp...

Hang about!

- Thôi đi!

Mr. Fogg, what are you doing? This is no time to sleep.

Ông Fogg, ông làm gì vậy? Đâu phải là giờ ngủ.

Stop, stop.

Dừng lại, dừng lại.

Go, go, go! Get us out of Agra quickly.

Đi đi! Đưa chúng tôi ra khỏi Agra nhanh lên.

Passepartout, we did it.

Passepartout, chúng ta đã thoát.

Hey, wrong way.

Này, lộn đường rồi.

Ah!

Ah!

Phileas? No! No!

Phileas? Không! Không!

Aah! Run! Run, Passepartout!

Ấ! Chạy đi! Chạy đi, Passepartout!

Ah! Ah!

Ah! Ah!

Ahhh!

Ahhh!

Fogg's valet! Heh!

Tên hầu của Fogg! Này!

- What are you doing? - Now I gotcha!

- Ông làm gì vậ? - Tôi bắt được chú rồi!

Hand over the Jade Buddha!

Đưa tượng Phật ngọc bích đây!

Oh!

Ồi!

You're under arrest! Whoa! Watch me plums! Ooh!

Anh bị bắt! Ui! Coi chừng tôi đau! Ồi!

Now you get him very mad! Let's go.

Bây giờ ông làm hắn điên lên rồi! Chạy thôi.

Stop, or I'll arrest you as well!

Dừng lại, nếu không tôi cũng bắt cả anh!

Run!

Chạy!

- Which way? - Down!

Đường nào? Cúi xuống!

Again!

- Lần nữa!

Down!

Cuối xuống!

Jump!

Nhảy!

- Go, go, go! - What's upsetting him?

- Chạy, chạy, chạy! - Cái gì làm hắn khó chịu vậy?

- He wants the Jade Buddha! - Then give it to him!

- Hắn muốn tượng Phật ngọc bích! - Vậy thì đưa cho hắn đi!

- Phileas, wake up! - Please, please. You must go.

- Phileas, tỉnh dậy đi! - Em xin mà. Anh phải đi.

- My husband will be home soon. - Phileas!

- Chồng em sắp về rồi. - Phileas!

Ow! Ay!

Ow! Ay!

Phileas, help!

Phileas, cứu em!

Leave her alone! I'll protect you!

Để cô ta yên! Tôi sẽ bảo vệ cô!

Ah!

Ah!

I'm here, my dear.

Anh có mặt đây, cưng.

Uh, that stumble was simply to buy me time.

Ờ, điều sai lầm này chỉ đơn giản làm mất thì giờ của tôi.

This cane is not as it appears.

Cây gậy này ngó không phải như vậy đâu.

If I depress this button, it would deploy a weapon more deadly than yours.

Nếu tôi nhấn cái nút này, nó sẽ bung ra thứ khí giới còn ghê gớm hơn của cô đó.

This... is...

Đây là... là...

a strange knife.

một con dao đặc biệt.

Isn't it a sextant?

Có phải là kính lục phân không?

Yes.

Phải.

Huh.

Huh.

- Are you all right, my dear? - Phileas, that was so unlike you. Ah!

- Em có ổn không, cưng? - Phileas, thận không giống anh chút nào.

You men, come with me!

Anh kia, đi theo tôi!

You'd better put this on.

Anh nên trùm cái này lại.

Perhaps I should wear women's clothing more often.

Có lẽ anh nên thường xuyên mặc áo đàn bà hơn.

Oh.

- Ồ.

We should run.

Chúng ta phải chạy thôi.

- What, now? - Mm-hmm.

- Cái gì, bây giờ? - Umm - Hùmm.

Yes, we should run.

Phải, chúng ta phải chạy.

- Break down the door! - Okay.

- Phá cánh cửa! - Được.

No, not me brains!

Không, không phải bằng cái đầu của tôi!

- Give me the Jade "Bu-ddha"! - Okay, okay.

- Đưa cho ta tượng ngọc bích ''Phật''! - Được, được.

What's "Bu-ddha"?

Cái gì là ''Phật''?

Get ready to jump! Now!

Chuẩn bị nhảy! Nào!

It is him, the Englishman who robbed the Bank of England!

Là hắn đó, tên người Anh đã cướp ngân hàng Anh quốc!

He's escaping in that palkee-garry!

Hắn đang trốn trên chiếc xe đó!

Hey, there he is!

Này, hắn ta đây rồi!

They'll check all trains heading east.

Họ kiểm soát mọi chiếc xe lửa đi hướng đông.

If we could make it to the coast, we can't sail into Singapore or Hong Kong.

Nếu chúng ta không làm cho nó đi về phía bờ biển, chúng ta không thể tới Singapore hay Hong Kong.

- They're both British colonies. - Does England own everything in Asia?

- Cả hai đều là thuộc địa của nước Anh. - Người Anh sở hữu mọi thứ ở Ấ Châu hả?

Not China. Not yet.

Trung Hoa thì không. Chưa.

Passepartout?

Passepartout?

- You look troubled. - I cannot keep lying to Mr. Fogg.

- Anh có vẻ lo lắng. - Tôi không thể tiếp tục nói dối ông Fogg.

You did what you had to.

Anh đã làm những gì anh phải làm.

The fate of your village is of far greater importance

Số phận của ngôi làng của anh còn quan trọng hơn bất kỳ

than any bet Phileas has made.

chuyện đánh cuộc nào mà Phileas đã nhận.

If he loses, all it will cost him his money and pride.

Nếu anh ấy thua cuộc, tất cả điều anh ấy mất là tiền bạc và niềm kiêu hãnh.

No, Mr. Fogg will lose much more than that.

Không, ông Fogg sẽ mất nhiều hơn thế!

What do you mean?

Ý anh là gì

My village!

Ngôi làng của tôi!

- Your village? - Uh... I mean,

- Ngôi làng của anh? - Uh... ý tôi là,

my, what a village!

tôi, ôi, ngôi làng!

Oh, it's beautiful!

Ôi ngôi làng của tôi!

We do need to stop and resupply, but we must be off by morning.

Chúng ta cần dừng lại và trang bị lại, nhưng sáng mai chúng ta phải đi.

- Lau Xing, Lau Xing. - Lau Xing, Lau Xing.

- Lau Xing, Lau Xing. - Lau Xing, Lau Xing.

Lau Xing.

- Lau Xing.

- Lau Xing. - Lau Xing.

- Lau Xing. - Lau Xing.

Goodness, that's quite a welcome. Do these people know him?

Trời đất, quả là một sự chào đón. Những người này có biết anh ta?

It must be their custom, the way they welcome all strangers.

Chắc phải là phong tục của họ, cách họ chào đón người lạ.

- Lau Xing. - Lau Xing.

- Lau Xing. - Lau Xing.

Whoo!

Whoo!

Lau Xing.

Lau Xing.

Lau Xing.

Lau Xing.

Lau Xing.

Lau Xing.

Ah. Uh...

Ah. Uh...

Oh. It's beautiful.

Oh. Nó thật đẹp.

You are very talented.

Con thật là tài.

Thank you.

Cám ơn.

You need more blue.

You need more blue.

Fascinating. Absolutely fascinating.

Tuyệt vời! Rất tuyệt vời!

Sorry?

- Xin lỗi

Vile.

Tệ quá.

Absolutely vile.

Thật tệ.

Welcome home, Lau Xing.

Chào mừng trở về, Lau Xing.

Your brothers will be proud.

Các huynh đệ của con sẽ rất hãnh diện..

The whole notion of a lighter-than-air craft cannot work,

Tất cả khái niệm về đồ thủ công nhẹ - Hơn - Không - Khí có thể không hoạt động,

unless you can harness the power of helium.

trừ phi anh có thể khai thác sức mạnh của khí Heli

Or hydrogen, which is far better...

Hoặc là Hidro, thứ tốt hơn...

Yes, well, couldn't have put it better myself.

Vâng, àh, có thể chính tôi đã không làm nó tốt hơn.

As for this Englishman, do you think such an association is wise?

Còn với người Anh này, anh có nghĩ là sự hợp tác này là thông minh không?

He is the most disciplined man I have ever met.

Anh ta là người có kỷ luật nhất mà tôi đã từng gặp.

The crane!

Con sếu!

The monkey. Very frightening.

Con khỉ. Thật dễ sợ.

Snake.

Rắn!

And, of course, the eagle.

Và, tất nhiên, đại bàng.

Phileas?

Phileas?

Phileas, I made this for you.

Phileas, cháu đã làm cái này cho chú.

Oh, yes. Oh, that's very, very good. Yes.

Oh, vâng. Oh, nó rất, rất tối. Vâng.

What does this say?

Cái này nói gì?

Stupid.

- Ngốc!

Lau Xing...

Lau Xing...

I've had quite enough.

Tôi đã uống đủ rồi.

I just... I...

Tôi chỉ... tôi...

Ahhh.

Ahhh.

I am going to be abominably ill.

Tôi muốn bệnh quá.

I... I want to die.

Tôi... tôi muốn chết.

Please kill me.

Vui lòng giết tôi đi.

"Dear Father:

''Ba thân yêu:

I will find the fastest way to China."

Con sẽ tìm cách nhanh nhất để về Trung Hoa.''

It's strong.

Nó thật mạnh mẽ.

Mr. Fogg, I was going to tell you.

Ông Fogg, tôi sắp nói với ông....

- This is your family. - My name is not Passepartout.

- Đây là gia đình của anh. - Tên tôi không phải là Passepartout.

It is Lau Xing.

Là Lau Xing.

- I robbed the Bank of England. - You robbed the Bank of England?

- Tôi đã ăn trộm Ngân hàng Anh quốc - Anh đã ăn trộm Ngân hàng Anh quốc?

Not for gold or money, but for the Jade Buddha.

Không phải vì vàng hay tiền bạc, nhưng vì tượng Phật ngọc bích.

It was stolen from our village.

Bức tượng bị lấy cắp từ ngôi làng chúng tôi.

Phileas, he had no other choice. This was his only way to get home.

Phileas, anh ta không còn sự lựa chọn nào khác Đây là cách duy nhất anh ấy trở về nhà.

- You knew about this? - Well...

- Cô biết chuyện này? - A...

I have nothing but respect for you, Mr. Fogg.

Tôi không có gì ngoài ngoài sự kính trọng ông, ông Fogg.

Then respect my deductive reasoning.

Đó là điều này xảy ra khi ông rời nhà.

You have both used me.

Cả hai người đều lợi dụng tôi.

You to escape to China,

Anh thì để trốn về Trung Hoa,

and you to travel to further your impressionistic humbug!

và cô thì để được đi du hành để tăng thêm trò bịp ấn tượng của cô!

Your overtures of... comradeship,

Những điều các người nói... tình đồng chí,

of friendship, of...

tình bằng hữu, tình...

All that was a means to ensure I would take you along.

Tất cả những điều đó là cách để bảo đảm tôi sẽ đem các người theo.

My entire life, I got along splendidly by myself.

Cả cuộc đời tôi, tôi tự mình sống thật tuyệt vời.

You've been pebbles in my shoe, slowing me down, endangering my life,

Các người là viên sỏi trong đôi giày tôi, kéo chậm tôi lại, làm nguy hại cuộc đời tôi,

risking everything, all I've ever lived for.

liều mình mọi thứ, tất cả những gì mà tôi đã từng theo đuổi

And you!

Và anh!

You knew that.

Anh biết điều đó.

Don't let him go. He'll be lost by midnight.

Đừng để ông ta đi. Ông ấy sẽ bị lạc trong đêm tối.

Go!

Đi!

More of your relatives, I suppose.

Tôi nghĩ là điều có liên quan đến anh.

You can just forget about a reference.

Anh chỉ quên mất chuyện hỏi thăm ý kiến.

I beg a thousand pardons, Mr. Fogg.

Tôi xin ngàn lời thứ lỗi, ông Fogg.

What's he screaming about?

Anh ta la hét cái gì vậy?

He's saying, "Please, let me go. I'm bored."

Anh ta nói, Xin vui lòng, để cho tôi đi. Tôi chán quá rồi.

Why is he in prison?

Tại sao anh ta lại ở tù?

Urinating in public.

Đi tiểu nơi công cộng.

Charming.

Thật duyên dáng

At least he had the decency to be forthcoming about it.

Ít nhất anh ta có được sự đứng đắn để được chỉ dẫn.

Is there anything you've told me that's even remotely true?

Có chuyện gì mà anh đã nói với tôi có quá xa với sự thật không?

I really can sing.

Tôi thực sự có thể hát.

# Frère Jacques, Frère Jacques

# Thầy Jacques, Thầy Jacques

# Dormez-vous

# Thầy có ngủ không

# Dormez-vous

# Thầy có ngủ không

# Sonnez les matines Sonnez les matines

# Rung chuông sáng đi Rung chuông sáng đi

# Ding, ding, ding Ding, ding, ding #

# Đing, đing, đing Đing, đing, đing #

Ding, dang, dong, Passepartout. Ding, dang, dong.

Đing, đang, đong, Passepartout. Đing, đang, đong.

Look!

- Nhìn kìa

Oh, good. Here comes Mr. Grumpy and the Leatherettes.

Ồ, tốt. Đây là chuyện ông Grumpy và những đồ giả da đây.

- Where is the Jade Buddha? - You are better off killing me.

- Tượng Phật bích ngọc ở đâu? - Các ông nên giết tôi thì tốt hơn.

You have nerve. Are your comrades so brave?

Mày can đảm. Anh bạn của mày có can đảm như vậy không?

Your threats don't frighten me. Nor does your silly bracelet.

Những sự hăm doạ của ông không làm tôi sợ. Cả cái vòng sắt lố bịch của ông.

All right. It's not silly.

Được rồi! Nó không ngốc đâu.

I spit on you! France spits on you!

Tôi phỉ nhổ ông! Nước Pháp phỉ nhổ ông!

Vive I'Anjou!

Thành phố Anjou muôn năm!

- Your turn will come soon enough. - Coward!

- Cũng sắp đến phiên cô rồi. - Hèn!

Leave them alone. Fight me.

Để họ yên thân. Hãy chiến đấu với tôi.

Yes, fight him.

Phải, chiến đấu với anh ta.

Let's see how ferocious you really are.

Để coi mày thực sự dữ tợn đến mức nào.

Hey, that's cheating!

Hey, đó là gian lận!

- Look out! - Huh?

- Coi chừng! - Huh?

Left!

Bên trái!

Behind you!

Phía sau anh!

No!

Không!

- Hit them! - Silence!

- Đánh chúng! - Lm lặng!

You savages!

Đồ man rợ!

Phileas, help him!

Phileas, giúp anh ta đi!

- Watch out on the right. - Huh?

- Coi chừng bên phải. - Hả?

No, my right.

Không, bên phải của tôi.

Stop helping me!

Đừng giúp tôi nữa!

What's happening?

- Chuyện gì đang xảy ra vậy?

Where is Passepartout?

Passepartout đang ở đâu?

How is he getting on?

Anh ta làm sao rồi?

I wouldn't say he's winning, but, uh, I think he's doing all right.

Tôi không nói là anh ta đang thắng, nhưng, ờ, tôi nghĩ là anh ta đang đánh khá.

Go home to mama.

Về nhà với mẹ đi.

Huh?

Huh?

- What took you so long? - I had to finish my lunch.

- Điều gì làm huynh lâu đến quá vậy? - Ta còn phải ăn cho xong bữa trưa.

Wong Fei Hung!

Hoàng Phi Hùng

Surely you're not foolish enough to take on all of my men by yourself?

Chắc chắn ông không quá điên để một mình thách thức tất cả người của tôi?

Ten Tigers?

Thập Hổ?

Kill them!

Giết bọn chúng!

Execute the prisoners! I want their heads on pikes!

Giết những tên tù binh! Bêu đầu chúng lên đầu giáo!

What's happening?

Chuyện gì vậy?

Phileas!

Phileas!

Ohhh!

Ohhh!

Passepartout... Knife!

Passepartout... con dao!

- Merci. - You're welcome.

- Merci. - You're welcome. [shrieks]

You promise me that Black Scorpions will never come back to Lanzhou.

Anh hứa với tôi là Bò Cạp Đen sẽ không bao giờ trở lại làng Lanzhou nữa.

These are my brothers and sister. The Ten Tigers.

Đây là những huynh tỷ đệ của tôi. Thập Hổ.

- But there are only nine. - Including me.

- Nhưng chỉ có chín người. - Có thêm tôi.

They're real.

Họ có thực.

The legend was true.

Huyền thoại có thực.

- Mr. Fogg... - Passepartout,

- Ông Fogg... - Passepartout,

or whatever your name is, save your apologies.

hay tên anh là gì nữa, hãy giữ những lời xin lỗi của anh lại.

Phileas, he risked his life for what he believes in.

Phileas, anh ấy đã liều mình cho điều mà anh ấy tin.

If anyone understands that, you do.

Nếu có ai hiểu điều đó, thì chính là anh.

Please ensure Miss La Roche finds safe passage home.

Xin vui lòng bảo đảm cô La Roche tìm được đường về nhà an toàn.

This should be adequate.

Như vậy là đủ rồi.

Oh.

Oh.

I, uh, believe this is your veil.

Tôi, ờ, nghĩ cái mạng che này là của cô.

I will never dress like a woman again.

Tôi sẽ không bao giờ ăn mặc như phụ nữ nữa.

Ever.

Không bao giờ.

Mr. Fogg. Please let me help you win your bet.

Ông Fogg. Xin hãy cho tôi giúp ông thắng cuộc.

I have secured the services of a more reliable gentleman.

Tôi đã tìm được sự giúp đỡ của một người đáng tin hơn.

Yes. Well, perhaps I'll just, uh,

Phải. Được, có lẽ tôi chỉ, ờ,

travel alone.

lên đường một mình.

Fifi La Belle! She sings! She dances!

Cô gái Fifi La Belle! Cô ấy sẽ hát! Cô ấy sẽ múa!

She does the dance of the... You, sir, come right in.

Cô ấy múa điệu... Ông, thưa ông, vào ngay đi.

See Miss Fifi La Belle in all her...

Xem cô nương Fifi La Belle trong tất cả...

Ah, the most modern city in the world.

A, thành phố văn minh nhất thế giới.

Finally, civilization.

Cuối cùng, là văn minh.

Excuse me. Pardon me.

Xin lỗi. Xin lỗi.

Can anyone direct me to the Pacific Railroad Station?

Có ai chỉ cho tôi đến trạm Xe lửa Thái Bình?

Oh, I'm so sorry, sir.

Ồ, tôi xin lỗi, thưa ông.

I'm such a... rutabaga sometimes.

Đôi khi tôi... lơ đễnh.

No, no, no. Please, it's my fault entirely.

Không, không, không. Xin lỗi, đó hoàn toàn là lỗi của tôi.

- Let me, uh... - Oh... Ah!

- Để tôi, ờ... - Ồi... ấi!

Oh. Oh, Lord, I think I sprained my knee.

Ôi. Ôi, trời ơi, tôi nghĩ tôi đã bị trật khớp gối.

Uh! Ooh.

Uh! Ooh.

I should find you a physician.

Tôi phải tim cho cô một bác sĩ.

There's a doctor who has an office around the corner.

Có một bác sĩ có phông mạch gần góc đường kia

Excellent. Well, uh, I'll get him for you.

Tuyệt. Được, ờ, tôi sẽ mời ông ta đến cho cô.

Thank you.

Cám ơn.

There should be more people like you in this world.

Sẽ còn nhiều người như ông ta trên cái thế giới này.

Whoo, doggy! Jackpot!

Ôôô, đã quá! Món bở!

Whoo!

Whoo!

Mon Dieu.

Trời đất.

Can you imagine Phileas alone in a place like this?

Anh có thể tưởng tượng Phileas một mình nơi một chỗ giống như vầy?

I'm sure he's fine.

Tôi tin là ông ta ổn thôi.

Alms.

Bố thí.

Alms.

Bố thí.

Alms for the poor?

Bố thí cho kẻ nghèo?

Arms?

Vũ khí?

You already got arms. It's money you need.

Anh đã có vũ khí. Tiền chính là điều anh cần.

I can't even scrounge proficiently.

Tôi đến ngay cả ăn xin cũng không thành thạo.

Hey.

Hey.

Cheer up, pal. You just gotta figure out what'll work for you.

Vui lên, anh bạn. Anh sẽ phải nghĩ ra điều tôi sẽ chỉ cho anh.

Now, what makes you different from them?

Nào, cái gì làm anh khác với thiên hạ?

I'm hungry and miserable.

Tôi đói khát và khốn khổ.

No. You stink.

Không. Anh hôi thối.

Your stink is your most powerful weapon in your begging arsenal.

Mùi hôi là thứ khí giới lợi hại nhất trong kho vũ khí của anh.

Watch this.

Xem này.

Hey.

- Hey.

- Give me money. - Sure. Don't touch me. You stink.

- Cho tôi tiền. - Được rồi. Đừng chạm đến tôi. Ông hôi quá.

- That guy smells like a dead horse! - I'm not proud of it.

Tên đó có mùi giống con ngựa chết! Tôi không hãnh diện về điều đó.

Simple, yet effective.

Đơn giản, nhưng hiệu quả.

- Yeah, I see. - You try.

- Phải, tôi thấy. - Anh thử đi.

Give it a shot. I got faith in you.

Đi thử đi. Tôi tin ở anh.

Excuse me. Now, uh, you...

Xin lỗi. Nào, ờ, ông...

Ah.

Ah.

I'm not gonna lie to you. That's gonna happen about half the time.

Tôi không nói dối anh. Điều đó xảy ra trong phần nửa số trường hợp.

It's a volume business.

Đó là một việc tính theo số lượng.

- Hunk of cheese? - Oh, yes, I would rather...

- Một miếng phô mai? - Ồ, được, tôi thích...

Maybe later.

Có lẽ để lần sau.

What are them drawings? You some kind of devil worshipper?

Họ vẻ cái gì vậy? Anh là một thứ sùng bái quỷ quái phải không?

Don't you be putting a hex on me. I'll cut you.

Anh đừng có bỏ bùa chú gì cho tôi. Tôi sẽ thẻo anh ra.

- I'm an inventor. - That's nice.

- Tôi là một nhà phát minh. - Thật hay.

Or, rather, I was.

Hay đúng hơn, tôi đã là như thế.

One day I will build a machine that will allow man to fly.

Một ngày kia tôi sẽ chế một cái máy có thể cho phép con người bay được.

Flying men? Where?

Con người bay? Ở đâu?

- Nowhere. - Where are the flying men?

- Chẳng có chỗ nào cả. - Con người bay ở đâu?

- Where are the flying men? - Over there.

- Con người bay ở đâu? - Đàng kia kìa.

The bird men are coming! I knew it!

Người chim đang đến! Tôi đã biết mà!

The bird men are coming! The bird men are coming!

Người chim đang đến! Người chim đang đến!

The birds! The bird men!

Những con chim! Người chim!

Bird men! Birds!

Người chim! Những con chim!

"I traveled the world for inspiration

''Tôi du lịch thế giới để có cảm hứng

and found it in a man... who lives what he dreams."

và đã tìm được điều đó ở một người... sống vì điều mà anh ấy mơ tưởng.

- Phileas? - No.

- Phileas? - Không.

Passepartout! Monique!

Passepartout! Monique!

Mr. Fogg.

Ông Fogg.

You crossed the Pacific Ocean. For me?

Các bạn đã băng qua Thái Bình dương. Vì tôi?

- We will help you win your bet. - Mr. Fogg, I would never let you down.

- Chúng tôi sẽ giúp ông thắng cuộc - Ông Fogg, tôi sẽ không bỏ rơi ông.

- But why would you do this? - Because you are our friend,

- Nhưng tại sao các bạn lại làm như vậy? - Bởi vì anh là bạn của chúng tôi,

and perhaps... more.

và có lẽ... còn hơn nữa.

More with her. You and me? We just stick with friends.

Còn hơn nữa đối với cô ta. Còn ông và tôi? Chúng ta chỉ đến mức là bạn thôi.

- Ooh. - Oof!

- Ooh. - Oof!

Lord Kelvin, I can offer you something much more precious

Huân tước Kelvin, tôi có thể đề nghị với ông thức khác còn quý giá hơn nhiều

than a single Jade Buddha.

so với chỉ một tượng Phật ngọc bích.

Beneath Lanzhou are a series of untapped jade reserves.

Ở dưới lòng đất khu Lanzhou là một loạt những mỏ ngọc bích chưa được khai thác.

If the town were to be overrun, those reserves would be ours.

Nếu thành phố được chiếm, tất cả những mỏ sẽ là của chúng ta.

I see.

Tôi hiểu.

However, should Phileas Fogg win this race,

Tuy nhiên, nếu Phileas Fogg thắng cuộc đua này,

I will have neither the power nor the means to hand over any arsenal.

tôi sẽ không còn quyền lực kể cả phương tiện để đoạt được bất cứ thứ gì.

Then I will see to it personally that Mr. Fogg's journey is cut short.

Rồi tôi sẽ đích thân lo chuyện ngăn cản chuyến đi cảu Fogg.

Very well. Let us consider our deal to be...

Rất tốt. Hãy để chúng tôi cân nhắc chuyện thoả thuận là...

Still, it's a first-rate idea, sir.

Dù vậy, đó là ý kiến thật tuyệt, thưa ngài.

What's this blocking my jade reserves? That will have to be demolished.

Cái gì ngăn cản khu mỏ ngọc bích của ta? Tất cả sẽ phải bị phá huỷ.

But that is the Great Wall of China, sir.

Nhưng đó là Vạn Lý Trường Thành của Trung Quốc, thưa ngài.

But that is the Great Wall of China, sir.

Nhưng đó là Vạn Lý Trường Thành của Trung Quốc, thưa ngài.

It's not that great.

Nó không lớn lao đến thế đâu.

Passepartout went to get help hours ago.

Passepartout đã đi tìm sự giúp đỡ lâu rồi.

What if he's lost, or...

Chuyện gì nếu anh ấy lạc, hay...

Don't fret, my dear.

Đừng cáu kỉnh, em cưng.

Passepartout's a warrior with impeccable survival instincts.

Passepartout là một chiến binh với những bản năng sinh tồn tuyện vời.

No doubt he'll return with help, and we will board our train with time to spare.

Chắc chắn anh ấy trở lại đây, và chúng ta sẽ lên xe lửa với của mình thời gian có thừa

Agua.

Agua.

Perhaps I'm being a little optimistic.

Có lẽ anh hơi lạc quan.

Help!

Cứu!

- Help us! - Help!

- Hãy cứu chúng tôi! - Cứu!

Ah! A rattlesnake!

Ấ! Một con rắn chuông!

Help!

Cứu!

I don't want to die!

Tôi không muốn chết!

Ah. Good morning.

A. Xin chào.

- Howdy. - Hey.

- Chào. - Này.

Crazy English cowboy wannabe man.

Này tay cao bồi người Anh.

How's about going someplace else? You're blocking the path.

Sao không kiếm một chỗ khác? Anh đang chận ngang con đường.

Wilbur, it's him.

Wilbur, đó là ông ta.

I'll be damned.

Tôi thật đáng ghét.

Mr. Fogg, my name is Orville Wright. This is my brother, Wilbur.

Ông Fogg, tên tôi là Orville Wright. Đây là em tôi, Wilbur.

- We're big fans of yours. - Fan's a strong word.

- Chúng tôi là những người hâm mộ ông. - Hâm mộ một thế giới mạnh.

Better way to say it's we got a lot of money riding on you to win your bet.

Cách hay hơn để nói là chúng tôi đã đặt một số tiền lớn theo ông để ông thắng cuộc.

We're gonna use our winnings to build this.

Chúng tôi sẽ dùng tiền thắng để chế tạo cái này.

Orville, maybe now is not the time. Let me explain it to Mr. Fogg.

Orville, có lẽ bây giờ không phải là lúc. Để tôi giải thích điều đó cho ông Fogg.

Just one second. Forgive my brother. He's got his head up in the clouds.

Chỉ một chút thôi. Tha lỗi cho em tôi. Đầu óc của nó luôn lơ lửng trên này

He's one of these dreamers who thinks man's gonna go swooshing around

Hắn là một trong những tay mơ tưởng nghĩ là con người có thể bay lơ lửng

on the planet like a little hummingbird.

trên trái đất này giống như một con chim ruồi vậy.

Yeah, we're all gonna fly. He thinks so, too.

Phải, chúng ta rồi sẽ bay được. Nó cũng nghĩ vậy đó.

It's kind of sad. I'm sorry. He's kind of a moron.

Đó là một thứ đáng trách. Tôi xin lỗi. Nó là một thứ trẻ con.

He's mastered the cable steering system. The drag-and-lift ratio.

Anh ta đã làm chủ được hệ thống dây lái. Tỷ lệ kéo và nâng.

- This is brilliant. - Thank you.

- Điều này thật là xuất sắc. - Cám ơn.

That's what I've been saying, but Orville doesn't listen.

Đó là điều tôi đã nói, nhưng Orville không chịu nghe.

All that stuff about mastering... That's what I say.

Tất cả thứ này về chuyện điều khiển... Đó là điều tôi nói.

You gotta have faith in me, no matter how crazy big brother's dreams sound.

Chú phải tin vào tôi, dù bất cứ điều mơ tưởng gì điên khùng mà chú ngụ ý.

- But you told me... - You gotta have confidence.

- Nhưng anh đã nói với tôi... - Chú phải có sự tin tưởng.

- You've got to speak up and support me. - Excuse me, gentlemen.

- Anh phải nói thẳng và giúp đỡ tôi. - Xin lỗi, quý ông.

Have you come across our friend on your way here?

Các ông có gặp người bạn chúng tôi trên đường đến đây?

Who are we looking for?

Cô tìm ai?

Passepartout.

Passepartout.

You mean the crazy, half-naked Chinese guy

Cô muốn nói anh chàng điên khùng, người Trung Hoa ở trần

we saw running around, where he was like...

Chúng tôi đã thấy anh ta chạy lòng vòng, hình như anh ta...

- Singing "Frère Jacques"? - With a cow skull on his head?

- Hát bài Frère Jacques? - Với một cái sọ bò trên đầu?

- Possibly. - Yes.

- Có thể. - Phải.

- He's in the back of the wagon. - Passepartout.

- Anh ta đang ở đàng sau chiếc xe. - Passepartout.

- You are alive! - Is that you, Grandma?

- Anh còn sống! - Có phải là bà không, bà ơi?

- Bye-bye. - Good luck. Go win the bet.

- Tạm biệt. - Chúc may mắn Ráng thắng cuộc

- No pressure, but you gotta win it. - Bye.

- Không cấp bách, nhưng ông sẽ thắng. - Tạm biệt.

Now, you see, to get the real classy dames, you gotta invent stuff.

Nào, chú thấy không, để có được phụ nữ thực sự ưu tú, chú phải phát minh thứ gì.

I did.

Tôi đã làm rồi.

"I did"? What's with the "I did"?

''Tôi đã làm''? Cái gì ''tôi đã làm''?

We're the Wright Brothers. We did. Now go.

Chúng ta là Anh em Wright. Chúng ta đã làm. Thôi đi đi.

Hyah!

- Hyah!

They're not going to make it!

- Họ sẽ không làm điều đó!

Ah-ha-ha! New York, New York!

Ah - Ha - Ha! New York, New York!

So much to see! So little time!

Quá nhiều điều để xem! Quá ít giờ!

Our steamer leaves in ten minutes!

Chiếc tàu hơi nước sẽ rời bến mười phút nữa!

Go, go, go! Go, go, go!

Đi, đi, đi! Đi, đi, đi!

- We're never going to make it. - Phileas Fogg?

- Chúng ta sẽ không thể đến kịp. - Phileas Fogg?

Autograph this for me? It's for the wife.

Ký tên cho tôi cái này chứ? Để người vợ ký.

Certainly. This business about me robbing the Bank of England...

Dĩ nhiên. Cái chuyện về tôi đã ăn cắp Ngân hàng Anh quốc...

Ah, I'm from Ireland. Nice goin'.

À, tôi từ lreland đến. Thật tuyệt.

The boat. Follow me. I know a shortcut. Make a lane!

Chiếc tàu. Theo tôi. Tôi biết một ngõ tắt. Nối đuôi theo tôi!

Make a lane!

Nối đuôi theo tôi!

Where are we?

Chúng ta đang ở đâu vậy?

- Ah! - Whoa!

- Ah! - Whoa!

- That's a big man. - It is a lady. A French lady.

- Một người khổng lồ. - Đó là một phụ nữ. Một phụ nữ Pháp.

She looks like an evil Chinese warlord to me.

Đối với tôi bà ta trông giống một lãnh chúa Trung Hoa xấu xa.

Your journey has caused quite a stir, Mr. Fogg,

Chuyến du hành của ông đã gây quá nhiều phiền phức cho tôi, ông Fogg,

but I'm afraid it ends here.

nhưng tôi e rằng nó sẽ chấm dứt ở đây.

Leave them alone. This has nothing to do with them.

Hãy để cho họ yên. Chuyện này không liên quan gì đến họ.

On the contrary, Lau Xing,

Ngược lại như thế, Lau Xing,

Lord Kelvin and I have made new arrangements to conquer Lanzhou.

huân tước Kelvin và ta đã có những thoả thuận mới để chinh phục Lanzhou.

Unfortunately for Mr. Fogg,

Thật bất hạnh cho ông Fogg,

they entail his... permanent detour.

chúng bắt... phải làm cho ông đổi hướng.

I knew Kelvin was duplicitous,

Tôi đã biết Kelvin là tên hai mặt,

but to align himself with such a little scoundrel!

nhưng tự xếp ngang hàng với những tên vô lại như thế này!

You're not a scoundrel, but you are quite small!

Bà không phải là một tay vô lại, nhưng bà thật nhỏ con!

As in petite, but most definitely lethal and generally very scary.

Mà nhỏ con như vậy, nhưng hết sức nguy hiểm và thường là rất đáng sợ.

One, two...

Một, hai...

- Go! - Three!

- Chạy! - Ba!

- Go up there. - Stop them.

- Lên trên đó. - Chận chúng lại.

Passepartout, my cane!

Passepartout, my cane!

Uh, there.

Passepartout, cây gậy của tôi!

Passepartout! Help! We are trapped!

Passepartout! Cứu! Chúng tôi bị nhốt rồi!

Help!

Help!

Passepartout! Help!

Passepartout! Cứu!

There you are!

Anh đây rồi!

You have a knife in your buttock.

- Anh dính một con dao trên mông kìa.

It's the evil Chinese warlord!

Bà lãnh chúa Trung Hoa xấu xa lên đó!

- Ooh! - Huh?

- Ooh! - Huh?

She's coming!

Bà ta đang lên!

The boat!

- Chiếc tàu!

Up there! Hurry! Go, go, go!

Lên đó đi! Nhanh lên! Đi, đi, đi!

Go, Mr. Fogg. There's not much time.

Đi, ông Fogg. Không còn nhiều thời gian nữa.

Wait, wait! What am I thinking?

Chờ, chờ đã! Tôi đang tính gì đây?

Passepartout can't defeat them.

Passepartout không thể đánh lại bọn chúng.

He's nine Tigers short.

Anh ta còn thiếu chín người nữa.

Phileas, I do believe you are becoming the man of my dreams.

Phileas, em phải tin rằng anh đã trở thành người đàn ông mơ ước của em.

When this is over, let's hope the arms and legs

Khi chuyện này kết thúc, hy vọng là chân tay

of the man of your dreams are still attached to the torso...

của người em mơ ước còn dính đủ vào thân...

of the man of your dreams.

của người em mơ ước

- You have failed to stop him. - Then your death will have to suffice.

- Bà đã không thể ngăn ông ta lại. - Vậy thì cái chết của ngươi cũng đủ.

Let go of me!

Bỏ ta ra!

The book! It's going to fall! How can we save...

Cuốn sách! Nó sắp đổ! Làm sao chúng ta có thể cứu...

- Phileas? - I will save him...

- Phileas? - Anh sẽ cứu anh ta...

Wah!

Wah!

Mr. Fogg!

Ông Fogg!

No!

- Không!

Oh. Passepartout?

Oh. Passepartout?

Passepartout!

- Passepartout!

- Huh? - You're alive!

- Hả? - Anh còn sống!

Are you injured?

- Anh có bị thương không?

Yes, well, uh... Rules are made to be broken.

Phải, được, ờ... Những luật lệ đặt ra để bị vi phạm.

Or, uh, stabbed by a spiky shoe.

Hay, ờ, bị đâm bởi một đôi giày có mũi nhọn.

Mr. Fogg, you missed the ship. You'll lose your bet.

Ông Fogg, ông đã trễ mất chuyến tàu. Ông sẽ mất dịp may thắng cuộc.

Oh. At least I didn't lose a friend.

Ồ. Ít nhất tôi đã không mất một người bạn.

You must be the eleventh Tiger.

Cô phải là Con Hổ thứ mười một.

Meow!

Meo!

- Let's go. We must catch the next ship. - It would never reach London in time.

- Đi thôi. Chúng ta sẽ lên chuyến tàu kế. - Nó sẽ không bao giờ đến London kịp giờ.

No. No! No!

Không. Không! Không!

We are not giving up! I almost died! You almost died!

Chúng ta sẽ không bỏ cuộc! Tôi đã xém chết! Ông đã xém chết!

We take the next ship and win that bet!

Chúng ta sẽ lên chuyến tàu kế và sẽ thắng cuộc!

Very well.

Rất tốt.

- Let's go. - Yes!

- Đi thôi. - Phải!

Thank you.

Cám ơn.

Yes. Yes! Yes!

Phải. Phải! Phải!

Oh, it's hopeless.

Ồ, không còn hy vọng.

By those calculations, I'm still behind by one day.

Theo những tính toán này, tôi vẫn còn trễ một ngày.

- There must be some way! - Phileas Fogg on my boat?

- Phải có cách gì đó! - Phileas Fogg trên con tàu của tôi?

What an honor, sir!

Thật là một sự vinh hạnh, thưa ngài!

I've quite a penny wagered on you. The wife's none too happy about it.

Tôi đã đánh cược phía ông không nhiều lắm. Vợ tôi không vui về chuyện ấy chút nào.

Then again, she hasn't cracked a smile since that shark almost devoured me.

Rồi lần nữa, bà ấy không thèm mỉm cười từ khi con cá mập xém nuốt chửng tôi.

Got 'em both in one bite.

Chỉ một miếng nó đã táp mất chừng đó.

Ah, it's Inspector Fix!

À, thanh tra Fix!

My goodness! He made it around the world before Fogg!

Trời đất! Ông ta đã đi vòng quanh trái đất nhanh hơn Fogg!

I came back from India the short way, you ninny!

Tôi trở về từ Ấn Độ, con đường ngắn, thưa ông ngốc!

I take it you don't have Phileas Fogg in that valise.

Tôi đoán là ông không chứa Phileas Fogg trong cái va li đó chứ.

A little Jade Buddha, perhaps?

Có lẽ là tượng Phật ngọc bích?

That's the last of the coal, Captain.

Đây là những viên than đá cuối cùng, Thưa Thuyền trưởng.

Mr. Fogg.

Mr. Fogg.

I'm sorry to say, we've burnt the last of the coal.

Tôi rất tiếc để nói với ông là, chúng ta đã đốt đến viên than đá cuối cùng.

But I've had a word with the crew,

- Nhưng tôi đã nói chuyện với thuỷ thủ,

and all of them...

và tất cả họ...

have agreed to burn their shoes.

đã đồng ý dùng giày của họ để đốt.

The effort is appreciated, Captain.

Tôi cảm kích sự cố gắng này, thuyền trưởng ạ.

Unfortunately, we've gained a mere six hours.

Nhưng không may, chúng ta còn đến gần 6 tiếng đồng hồ nữa.

- Even shoes cannot help us now. - Must be something we can do.

- Ngay cả những đôi giày cũng không giúp gì. - Phải có cái gì đó chúng ta có thể làm được.

That's it. I've got it.

Đây rồi. Tôi đã tìm ra.

Birds.

Chim.

Excellent idea! We'll burn birds!

Ý kiến tuyệt vời! Chúng ta sẽ đốt chim!

No, we'll fly to London.

Không, chúng ta sẽ bay đến Luân Đôn.

We follow the laws of physics mastered by the birds millennia ago

Chúng ta tuân theo định luật vật lý đã điều khiển chim từ năm trước

and combine it with the Wright Brothers' steering system.

và phối hợp với hệ thống bánh lái của anh em nhà Wright.

Most people would laugh at you.

Mọi người sẽ chế nhạo ông.

But not us. We care about you.

Nhưng ngoại trừ chúng tôi. Chúng quan tâm đến ông.

Captain, I'm afraid I have to ask permission

Thuyền trưởng, tôi e rằng phải xin phép ông một điều

to dismantle your ship to build this machine.

là tháo gỡ chiếc tàu của ông để chế tạo cái máy này.

Dismantle Carmen?

Tháo gỡ chiếc Carmen?

But she's me livelihood, me most loyal companion.

Nhưng nó là cuộc sống của tôi, người bạn trung thành nhất của tôi.

Never, never, ever!

Không bao giờ, không bao giờ!

What if I could direct you to an impeccable physician

Ông tính sao nếu tôi có thể đưa ông đến một bác sĩ cừ nhất

who could replace both your nipples, at my expense,

có thể thay thế hai đầu vú cho ông, mọi chi phí tôi lo,

and I will give you enough money to buy a brand-new ship?

và tôi sẽ đưa ông đủ tiền để mua một chiếc tàu hoàn toàn mới?

You had me at the nipples.

Vì hai đầu vú anh đã thắng.