• engagement /in'geidʤmənt/
    sự cam kết
  • encore /ɔɳ'kɔ:/
    diễn lại
  • request /ri'kwest/
    yêu cầu
  • remind /ri'maind/
    nhắc nhở, làm nhớ lại
  • depressing /di'presiɳ/
    làm chán nản, thất vọng
  • withdraw /wi 'dr :/
    rút lui

13 Reasons Why (Season 1) (2017)

13 REASONS WHY

PHẦN 1 TẬP 1 Cuộn 1, Mặt A.

Hey, it's Hannah. Hannah Baker.

Xin chào. Là Hannah đây. Hannah Baker.

That's right.

Đúng vậy.

Don't adjust your... whatever device you're hearing this on.

Đừng điều chỉnh... bất cứ thiết bị nào bạn đang dùng để nghe đoạn băng này.

It's me, live and in stereo.

Là tôi đây, còn sống và đang nói trong cuộn băng.

No return engagements, no encore,

Không trả lời lại, không phát lại lần hai,

and this time, absolutely no requests.

và lần này, tuyệt đối không có yêu cầu gì.

Get a snack. Settle in.

Lấy chút đồ ăn nhẹ. Tìm chỗ ngồi đi nào

Because I'm about to tell you the story of my life.

Vì tôi sắp kể bạn nghe câu chuyện cuộc đời mình.

- She was so pretty. - Totally.

- Cậu ấy thật xinh đẹp. - Ừ.

- What is it again? - #NeverForget.

- Viết gì nữa nhỉ? - #Khôngbaogiờhốihận.

What the hell are you doing?

Mày đang làm cái quái gì đó?

Nothing. I'm just...

Không có gì. Tôi chỉ...

Looking for something?

Tìm thứ gì sao?

What would I be looking for?

Tôi phải tìm thứ gì chứ?

You tell me.

Mày nói tao nghe đi.

Do you even know my name?

Cậu thậm chí có biết tên tôi không?

- 'Course I do, Clay. - Guys. Second bell.

- Tất nhiên rồi, Clay. - Mấy đứa, chuông lần hai rồi đấy.

You're not that innocent, Jensen. I don't give a shit what she says.

Mày không trong sạch thế đâu, Jensen à. Tao đếch quan tâm cô ta nói gì.

Mr. Foley, let's go. Get to homeroom.

Cậu Foley, đi nào. Về lớp học đi.

You too, Mr. Jensen.

Cả cậu nữa, Jensen.

So, there are a number of ways to get help if you need it,

Vậy là, có nhiều cách để được giúp đỡ nếu các em cần,

or if a friend does, okay?

hoặc nếu một người bạn cần nó, được chứ?

And all of this information is on the board outside of my room

Và tất cả những thông tin đó có trên bảng ở bên ngoài phòng cô.

or outside of the main office.

hoặc ở bên ngoài văn phòng chính.

It's on the Liberty High home page.

Nó cũng có trên trang chủ trường trung học Liberty.

Ms. Bradley, is it possible we could be done with all this?

Cô Bradley, chúng ta có thể dừng mấy chuyện này lại được không?

I mean, it's been over a week.

Ý của em là, đã hơn một tuần rồi.

Isn't it healthy to, like, move on?

Không phải sẽ tốt hơn nếu chúng ta cứ sống tiếp sao?

Okay, everyone, thank you.

Được rồi, các em, cảm ơn.

Seriously, I know, it's tragic,

Thật sự đấy. Em biết là rất buồn,

but I don't want to keep being reminded all the time.

nhưng em không muốn cứ bị nhắc lại suốt như vậy.

It's depressing.

Não nề lắm.

We're never done with it, Mr. Pratters, which is why it's important to know

Chúng ta chưa từng trải qua chuyện này, cậu Pratters à, vì vậy việc nhận biết

the signs that someone you care for might need help.

các dấu hiệu khi ai đó các em quan tâm có thể cần giúp đỡ là rất quan trọng.

I mean, are they withdrawing from friends and family?

Ý cô là, họ có xa lánh bạn bè và gia đình hay không?

Is there a change in their appearance?

Họ có thay đổi ngoại hình hay không?

Are they having trouble in...

Họ có đang gặp rắc rối với...

The group collaboration project is worth one-fifth

Bài làm nhóm sẽ chiếm một phần năm

of your semester grade total, so...

tổng điểm cuối kì của các em, vì vậy...

Okay, so, please be committed

Được rồi, vậy, hãy có trách nhiệm

and constant and fair to each other.

và kiên trì và công bằng với nhau.

I like the hair.

Tớ thích tóc của cậu lắm.

The short hair. Um...

Kiểu tóc ngắn. Ừm...

I liked the long hair, too.

Ý tớ là cũng thích tóc dài nữa.

And, um, I realize this makes me seem wishy-washy,

Và, ừm, tớ chợt nhận ra nói vậy giống ông ba phải quá,

and I should have said something the other night,

và đáng lẽ tớ nên nói gì đó tối hôm trước,

and in truth I don't actually like change, but this change seems cool.

và thật ra tớ không thích thay đổi lắm, nhưng lần thay đổi này có vẻ cũng tuyệt đấy.

Thanks, Clay.

Cảm ơn, Clay.

Clay?

Clay?

Clay.

Clay.

Clay.

Clay.

Yeah, sorry, what?

Vâng, em xin lỗi, cái gì ạ?

Are you with us?

Hồn em có đó không đấy?

Yeah, no, I am, I'm with you.

Dạ, không, em có ạ.

So, between now and then, observe yourself.

Vậy, từ giờ về sau, hãy tự quan sát.

Bring in information.

Thu thập thông tin.

The students did this on their own.

Các em khác đã tự làm những thứ này.

We thought it just best to leave it.

Chúng tôi chỉ nghĩ tốt nhất là nên để như vậy.

I see.

Tôi hiểu rồi.

I'm sorry, um...

Tôi xin lỗi, ừm...

Let me try this again.

Để tôi thử lại.

You'd think there'd be a master key or something.

Thầy có nghĩ là có chìa khóa tổng hay thứ gì đó đại loại vậy không?

Yeah, there was, once.

Vâng, từng có.

She doesn't have any stickers or pictures inside.

Con bé không có nhãn dán hay tấm hình nào bên trong cả.

Why doesn't she have any stickers?

Tại sao con bé lại không có cái hình dán nào?

- Honey, it's just a locker. - No, it's Hannah's locker.

- Em à, chỉ là tủ đồ thôi mà. - Không, nó là tủ của Hannah.

Why is it like that?

Tại sao nó lại như vậy?

Ma'am, I really don't know.

Thưa chị, tôi thật sự không biết.

This is everything, then?

Đây là tất cả rồi sao?

Yes. I mean, we can go through the rest in my office.

Phải. Ý tôi là, chúng ta có thể xem qua những thứ còn lại trong văn phòng tôi.

That way I can return the textbook.

Để tôi trả lại sách giáo khoa.

We just need anything personal.

Chúng tôi chỉ cần đồ cá nhân của con bé.

The lawyer said bring everything.

Luật sư nói là nên lấy mọi thứ.

Lawyers say a lot of things.

Đám luật sư nói nhiều thứ lắm.

Oh. Hey, Clay.

Ồ, chào, Clay.

Hey, Tyler.

Chào, Tyler.

What?

Sao?

Nothing.

Không có gì.

No, no, Mom, it's a stupid school e-mail.

Không, không, mẹ, chỉ là email vớ vẩn của trường thôi mà.

You do not need to come ho...

Mẹ không cần phải về nhà đâu...

Uh, hey, hold on.

Mẹ giữ máy chút nhé.

What the fuck are you doing?

Mày đang làm cái khỉ gì vậy?

Nothing. Just yearbook stuff.

Không có gì. Mấy thứ cho cuốn kỷ yếu thôi.

Get out, dude.

Biến khỏi đây đi.

Hey, sorry. Yeah, I'm fine, I'm fine.

Vâng, con xin lỗi mà. Dạ, con ổn, con không sao.

Everything's fine here.

Mọi chuyện ở đây ổn cả.

Just stay in Aspen.

Mẹ cứ ở lại Aspen đi.

Yes, I am sure, Mother, 100 percent sure.

Vâng, con chắc mà mẹ Chắc chắn 100%.

Put Dad on the phone.

Chuyển máy cho bố giúp con.

Clay.

Clay.

How are you doing, sweetie?

Cậu thế nào rồi, bạn hiền?

You've been on my mind.

Tớ cứ nghĩ về cậu suốt.

Hey, Courtney.

Chào, Courtney.

I have?

Thật sao?

Well, I just feel like we all need to be there for each other

Ừ thì, tớ chỉ cảm thấy chúng ta cần ở bên nhau

at a time like this, you know?

vào những lúc như thế này, cậu hiểu chứ?

Sure.

Chắc rồi.

It's all just so sad.

Chỉ là mọi chuyện thật buồn.

It just doesn't make sense, right?

Chỉ là chuyện không có lí chút nào, phải không?

No.

Ừ không.

But, um...

Nhưng, ưm...

a lot of things don't make sense.

có rất nhiều thứ vô lí mà.

Exactly. So true.

Chính xác. Đúng vậy.

Some things, you know, just don't have simple explanations, right?

Một số chuyện, cậu biết đấy, không thể giải thích một cách đơn giản được, phải không?

Right. Yeah.

Phải. Ừ.

I'm glad we got to talk.

Tớ vui là chúng ta đã nói chuyện.

Bye.

Tạm biệt cậu.

Yeah, good talk.

Ừ, cuộc nói chuyện hay lắm.

Hey, Clay.

Này, Clay.

You want a ride home?

Muốn tớ chở về không?

Yeah, sure.

Ừ, chắc rồi.

No bike today?

Hôm nay không đi xe đạp à?

Uh, no, Mom wanted to drive me, and, you know, talk about things.

Ừ, không. Mẹ muốn chở tớ đi, để, cậu biết đấy, nói về mấy thứ.

Can I play you a tape?

Tớ mở băng nhé?

Yeah, of course.

Ừ, tất nhiên rồi.

You're still on the old media, huh?

Cậu vẫn dùng loại cũ này à?

Uh, it's so much better.

Ừ, nó tốt hơn nhiều.

Everything was better before.

Mọi thứ trước kia đều tốt hơn.

You said it, son.

Cậu nói chuẩn đấy.

Like so.

Như vậy đấy.

Now, if they ask you if it's real butter, what do you say?

Bây giờ, nếu họ hỏi đây có phải bơ thật không, cậu sẽ nói gì?

It's a butter-based product.

Đây là sản phẩm làm từ bơ.

And smile when you say it.

Và nhớ cười khi cậu nói đấy.

I know, terrifying. But it sells the big lie.

Tớ biết, thật kinh khủng. Nhưng ở đây bán những lời nói dối.

Oh, and, uh, little trade secret:

À, và còn một mẹo nhỏ kinh doanh nữa:

If they're cute, only put butter on the top

Nếu họ dễ thương, chỉ cho bơ lên phần trên thôi nhé,

so they have to come back for more during the movie.

và rồi họ sẽ phải quay lại để lấy thêm bơ trong lúc xem phim.

Okay, uh, why?

Được rồi, mà tại sao?

So you can chat 'em up.

Để cậu có thể buôn chuyện với họ.

Oh, chat's not really my thing.

Buôn chuyện có lẽ không phải sở thích của tớ rồi.

I like it.

Tớ thích đấy.

I think we're gonna get along.

Tớ nghĩ chúng ta sẽ ổn thôi.

As long as you remember I started here three weeks before you,

Miễn là cậu nhớ tớ đã làm ở đây trước cậu ba tuần,

so I have seniority, which is why I'm training you.

vì vậy tớ có thâm niên hơn, đó là lý do vì sao tớ huấn luyện cậu.

Which is insane if you think about it,

Mà thật điên khi nghĩ về nó,

because I just moved here two months ago

bởi vì chính xác thì tớ chỉ vừa mới chuyển đến đây được hai tháng

and I have no idea what I'm doing.

và tớ không biết mình phải làm gì nữa.

I think it's going well.

Tớ nghĩ cậu làm tốt lắm.

Do you like it?

Cậu có thích không?

Here?

Chỗ này ấy?

At the Crestmont? I find the various smells fascinating.

Ở rạp phim Crestmont? Tớ thấy nhiều mùi hấp dẫn lắm.

No, this town.

Không, thị trấn này cơ.

Oh, right. Uh...

Ừ, phải...

I don't have anything to compare it to.

Tớ không có gì để so sánh cả,

I've lived here all my life.

tớ sống hầu như cả đời ở nơi này.

It's like asking Han Solo "How is space?"

Nó giống như hỏi Han Solo, "Ngoài vũ trụ thế nào?" vậy.

Wow! You're an actual nerd, aren't you?

Chà! Cậu quả là một tên mọt sách, phải không?

I admire that. There's courage in being a nerd.

Tớ ngưỡng mộ đấy. Can đảm lắm mới trở thành tên mọt sách.

Catch you later.

Gặp lại cậu sau.

Dad, where's your radio thing?

Bố, cái thứ đài của bố đâu?

"My radio thing"?

"Cái thứ đài của bố" sao?

That thing you play CDs on

Thứ mà bố bật mấy cái CD

when you're painting or working in the yard or whatever.

khi mà bố vẽ hay làm việc trong sân hay cái gì đấy.

My boom box.

Đó là đầu cát xét của bố.

That really what they're called?

Người ta gọi nó là vậy thật hả?

They were. I believe now they're called obsolete.

Đã từng. Bố tin giờ người ta gọi nó là lỗi thời.

Uh, yeah, it's in the workshop.

Ừ, nó ở trong xưởng ấy.

It plays tapes, right?

Nó chơi được băng chứ ạ?

It does, last I checked.

Lần cuối bố kiểm tra thì vẫn được.

How were things at school today?

Mọi chuyện ở trường hôm nay thế nào?

Same. Everyone's still acting weird.

Vẫn giống mọi khi. Mọi người vẫn cư xử kì lạ.

And you?

Còn con thì sao?

Um...

Ừm...

How are you doing?

Con thì sao?

Me? I'm... fine.

Con sao? Con... ổn.

I'm good.

Con ổn mà.

So, can I... I can use the boom box?

Vậy, con... dùng cái đầu cát xét được không ạ?

Yes, of course. The boom box.

Ừ, tất nhiên rồi. Cái đầu cát xét.

Go.

Đi đi.

But... keep in touch.

Nhưng... giữ liên lạc nhé.

Okay?

Được chứ?

Sure thing, Dad.

Chắc rồi ạ, bố.

Hey, it's Hannah.

Chào, là Hannah đây.

Hannah Baker.

Hannah Baker.

Holy shit.

Chết tiệt.

Don't adjust your... whatever device you're hearing this on.

Đừng điều chỉnh... bất cứ thiết bị nào bạn đang dùng để nghe đoạn băng này.

It's me, live and in stereo.

Là tôi đây, còn sống và đang nói trong cuộn băng.

No return engagements, no encore,

Không trả lời lại, không phát lại lần hai,

and this time, absolutely no requests.

và lần này, tuyệt đối không có yêu cầu gì.

Get a snack. Settle in.

Lấy chút đồ ăn nhẹ. Tìm chỗ ngồi đi nào

Because I'm about to tell you the story of my life.

Bởi vì tôi sắp kể bạn nghe câu chuyện cuộc đời mình.

More specifically, why my life ended.

Cụ thể hơn là lý do tại sao cuộc đời tôi kết thúc.

And if you're listening to this tape...

Và nếu bạn đang nghe cuộn băng này...

you're one of the reasons why.

thì bạn là một trong những lý do đó.

I'm not saying which tape brings you into the story.

Tôi sẽ không nói cuộn băng nào đưa bạn vào câu chuyện này.

But fear not, if you received this lovely little box,

Nhưng đừng sợ, nếu bạn nhận được chiếc hộp bé xinh này,

your name will pop up.

tên của bạn sẽ xuất hiện thôi.

I promise.

Tôi hứa đấy.

Anyway, the rules here are pretty simple.

Dù gì thì, luật ở đây cũng rất đơn giản.

- There are only two. - Whatcha doing?

- Chỉ có hai luật thôi. - Con đang làm gì vậy?

- Jesus! - Sorry.

- Lạy chúa! - Mẹ xin lỗi.

What have we said about helicopter parenting?

Chúng ta đã nói gì về việc quan tâm con quá mức hả mẹ?

I didn't mean to scare you.

Mẹ không có ý làm con sợ.

You were just lost in... What is that you're listening to?

Con chỉ như đang lạc lối trong... con đang nghe gì vậy?

It's, uh... it's nothing. It's for history class.

Nó... không có gì đâu. Tài liệu cho lớp lịch sử thôi ạ.

- Cassettes are history now? - Mm-hm.

- Băng cát-xét giờ là lịch sử rồi nhỉ? - Vâng.

Hm! Of course they are.

Hẳn là vậy rồi.

Can I listen?

Mẹ nghe thử được chứ?

No, uh, it's dumb.

Không, nó... đần lắm.

I'm gonna head up to my room. Homework.

Con sẽ mang lên phòng. Làm bài tập về nhà.

Clay, school emailed again today.

Clay, hôm nay trường lại gửi email.

Which explains why Dad showed interest in my life.

Điều đó lí giải vì sao bố lại có hứng thú đến cuộc đời con.

You two are dangerous when you coordinate.

Hai người thật nguy hiểm khi phối hợp với nhau.

You know I hate being the kind of parent

Con biết là mẹ ghét phải làm kiểu phụ huynh

who asks if you want to talk about anything, but...

mà phải hỏi xem con có muốn nói gì không, nhưng...

if you want to talk about anything...

nếu con muốn nói về bất cứ chuyện gì...

I didn't really know her, Mom.

Con không biết nhiều về cậu ấy cho lắm, mẹ à.

Didn't you two work together at the Crestmont?

Không phải hai đứa từng làm việc chung ở Crestmont sao?

- Yeah, for a little while... - But you didn't know her very well?

- Vâng, trong một thời gian ngắn... - Nhưng con không biết gì nhiều con bé?

Not really.

Không hẳn ạ.

I need to get to work...

Con phải đi làm bài đây...

- Shit! - Language.

- Chết tiệt! - Chú ý lời nói!

I'm sorry. I gotta... I gotta go work.

Con xin lỗi. Con phải... con phải đi làm bài.

This thing is due in two days, so I gotta go.

Thứ này tới hạn nộp trong hai ngày nữa. Vì vậy con phải đi đây.

Clay.

Clay.

Slow down, hon.

Từ từ thôi con.

It's just homework.

Chỉ là bài về nhà thôi mà.

Yeah. Thanks, Mom.

Dạ vâng. Cảm ơn mẹ.

What the hell?

Cái quái gì?

Shit.

Chết tiệt.

I have to go to Tony's.

Con phải sang nhà Tony chút ạ.

Hold on, Tony's? Now?

Đợi đã, nhà Tony? Bây giờ sao?

He needs one of the tapes. We're working together.

Cậu ấy cần một cuộn băng. Bọn con làm bài chung ạ.

Dinner's in a half hour.

Nửa tiếng nữa là ăn tối rồi.

Make me a plate for later?

Chừa cho con một dĩa để ăn sau được không ạ?

Text me if you're gonna be later than really late.

Nhắn tin cho mẹ biết nếu con phải về rất muộn.

- I will. Bye. - Bye.

- Con sẽ nhắn. chào mẹ. - Tạm biệt.

Hand me the screwdriver.

Đưa bố cái tua vít.

Okay.

Vâng ạ.

- Hey, Tony. - Hey, Clay.

- Chào, Tony. - Chào cậu, Clay.

- Something wrong with her? - Nothing wrong yet.

- Nàng bị gì à? - Chưa bị làm sao cả.

It's called taking care of things.

Đây gọi là chăm sóc vài thứ.

- Dad, you remember Clay. - Yeah, sure.

- Bố, bố có nhớ Clay không?. - Ừ, nhớ chứ.

How you doing, Clay?

Cháu sao rồi, Clay?

I'm well, thank you.

Cháu khỏe ạ, cảm ơn bác.

So, Clay, what's up?

Vậy, Clay, có chuyện gì vậy?

Nothing. I was, uh...

Không có gì. Tớ chỉ...

I was out for a ride.

đạp xe dạo mát thôi.

On the other side of town?

Ở phía bên kia thị trấn?

That should do it. Start her up.

Vậy là được rồi. Khởi động nàng nào.

- Hand me the rag. - I'll do it.

- Đưa con cái khăn. - Để cháu làm cho ạ.

If we got the timing right, we'll hear it.

Nếu ta căn đúng thời gian, ta sẽ nghe thấy nó.

Okay, flip the ignition.

Được rồi, nổ máy đi.

You hear that? That's how it should sound.

Mày nghe thấy không? Tiếng của nó là phải như vậy.

- That sounds different? - Yeah, it's different. Are you deaf?

- Nghe khác hả? - Tất nhiên là khác. Mày có điếc không?

Sounds the same as before.

Nghe vẫn giống như trước.

Then you are deaf.

Vậy thì mày điếc rồi.

That's so much smoother. Night and day.

Nó nghe mượt hơn nhiều. Giống như ngày và đêm.

I don't think so. I know, and you should too.

Tao không nghĩ vậy. Tao biết, và mày cũng nên vậy.

That's why I'm showing you this.

Vậy nên tao mới đang chỉ cho mày thấy đây.

Okay, shut her off.

Được rồi. Tắt máy đi.

I should get out of here.

Tớ nên về thôi.

- Sure you don't want to stay for dinner? - No, thanks.

Có chắc là cậu không muốn ở lại ăn tối chứ?

My mom's making pork chops.

Thôi, cảm ơn. Mẹ tớ làm món sườn heo.

If I'm not home soon, she'll call the cops or something.

Nếu tớ không về nhà sớm, Mẹ tớ sẽ gọi cảnh sát hay gì mất.

They emailed all the parents again.

Họ lại gửi email cho phụ huynh nữa đấy.

- Oh, I know. - She leave a note?

- Ừ, tớ biết. - Con bé có để lại lời nhắn không?

Girl who killed herself?

Con bé tự tử ấy?

I don't know.

Cháu không biết nữa.

Well, you listen to me.

Mày nghe tao nói đây.

You ever do that to your mother, I will kill you, you understand?

Mày mà làm thế với mẹ mày, tao sẽ giết mày, hiểu chứ?

I'll kill you dead.

Tao sẽ giết mày chết.

Clean this shit up.

Dọn dẹp đống này đi.

No sense of irony in that comment.

Không hề đùa giỡn gì trong câu đó đâu.

None. He's, uh...

Không hề. Ông ấy,...

He's a simple man.

Ông ấy là một người đơn giản.

Yep.

Phải.

I'll see you later.

Gặp lại cậu sau.

Clay, I think you got something that belongs to me.

Clay, tớ nghĩ cậu đang cầm thứ gì đó của tớ đấy.

I do?

Tớ có sao?

My keys.

Chìa khóa của tớ.

Oh, yeah, right. Here.

Ừ, phải. Của cậu đây.

I'll see you later.

Gặp lại cậu sau.

The rules here are pretty simple.

Luật ở đây khá đơn giản.

There are only two.

Chỉ có hai luật.

Rule number one: You listen.

Thứ nhất: bạn lắng nghe.

Number two: You pass it on.

Thứ hai: bạn chuyển tiếp nó.

Hopefully, neither one will be easy.

Hy vọng là, sẽ không có luật nào là dễ dàng.

It's not supposed to be easy, or I would have emailed you an MP3.

Nó không được phép dễ dàng, không thì mình đã gửi cho bạn MP3 qua email rồi.

When you're done listening to all 13 sides,

Khi bạn đã nghe cả 13 mặt băng,

because there are 13 sides to every story...

bởi vì có 13 mặt băng cho mọi câu chuyện...

rewind the tapes, put them back in the box,

Tua lại các cuộn băng, đặt chúng vào lại hộp,

and pass them on to the next person.

và chuyển chúng cho người tiếp theo.

Why the hell am I on this?

Thế quái nào mình lại ở trong này?

Oh, and the box of tapes should have included a map.

À, và chiếc hộp đựng sẽ có một cái bản đồ.

I'll be mentioning several spots around our beloved city.

Mình sẽ nhắc đến một số nơi ở quanh thành phố yêu quý của chúng ta.

I can't force you to visit them,

Mình không thể ép bạn đến thăm nó,

but if you'd like a little more insight, head for the stars.

Nhưng nếu bạn muốn rõ hơn, thì hãy tìm những chỗ có dấu sao.

Or, you know, just throw the map away and I'll never know...

Hoặc bạn biết đấy, cứ vứt bản đồ đi và mình sẽ không bao giờ biết được...

or will I?

hay mình sẽ biết nhỉ?

You see, in case you're tempted to break the rules,

Bạn thấy đấy, trong trường hợp bạn muốn phá luật,

understand I did make a copy of these tapes,

hãy hiểu rằng tôi đã sao chép những cuộn băng này lại,

and I left them with a trusted individual

và giao nó cho một người đáng tin cậy,

who, if this package doesn't make it through all of you,

nếu những gói này không được chuyền qua tất cả các bạn,

will release those copies in a very public manner.

người đó sẽ công khai bản sao của những cuốn băng này.

This was not a spur of the moment decision.

Đây không phải một quyết định nhất thời.

Do not take me for granted.

Đừng xem thường tôi.

Not again.

Như trước đây.

I never did!

Mình chưa hề nghĩ vậy!

Oh, shit.

Ôi, chết tiệt.

Do what I say.

Làm theo lời tôi nói.

Not more, not less.

Không hơn, không kém.

You're being watched.

Bạn đang bị theo dõi đấy.

Everything okay?

Mọi thứ ổn chứ?

Yeah. No, I just forgot something.

Dạ không, con chỉ quên thứ này thôi.

Clay, your forehead!

Clay, trán của con kìa!

What? It's nothing.

Sao ạ? Không có gì đâu.

Did you fall off your bike?

Con bị té xe à?

Low-hanging branch. I went through the woods. It was dark.

Chỉ là do cành cây mọc thấp thôi. Con đi ngang qua rừng và trời thì tối.

I'll get the first aid kit.

Mẹ sẽ lấy hộp sơ cứu.

I don't need first aid.

Con không cần sơ cứu đâu mẹ.

You are bleeding. You need ointment.

Con đang chảy máu kìa. Con cần bôi thuốc mỡ.

Mom, please don't say "ointment."

Mẹ, làm ơn đừng nói "thuốc mỡ".

I'm fine, really.

Con không sao, thật mà.

- What happened? - I told you, bike, branch, skin.

- Đã xảy ra chuyện gì? - Con nói rồi, xe đạp, cành cây, trầy da.

That's all?

Thế thôi sao?

Mom, I tell you everything about my life

Mẹ à, con sẽ kể với mẹ mọi thứ về cuộc đời mình

because it is so fascinating, I promise.

bởi vì nó rất hấp dẫn, con hứa.

I'll clean it up. I have to go. Tony's waiting.

Con sẽ vệ sinh nó. Con phải đi đây. Tony đang đợi.

Ah-ah.

Ah-ah.

Your helmet, please.

Mang mũ bảo hiểm vào.

Love the helmet.

Tớ thích cái mũ bảo hiểm.

It's adorable.

Nó thật đáng yêu.

You mean "adorable" in a helpless baby animal sort of way, I'm guessing.

Tớ đoán là, "đáng yêu" theo kiểu con thú con bị bơ vơ hả.

Aren't you afraid of helmet hair?

Cậu không sợ mũ làm hỏng tóc sao?

My hair does the same thing no matter what, just sits there.

Tóc của tớ vẫn thế dù có thế nào, chúng vẫn sẽ ngồi yên như thế.

You just need some product.

Cậu chỉ cần vài món dưỡng tóc.

A little effort to style it, blow-dry it in the morning.

Bỏ chút công sức tạo kiểu nó, sấy khô vào buổi sáng nữa.

And sacrifice my masculinity?

Và hi sinh vẻ nam tính của mình à?

That ship has sailed, don't you think?

Cậu không nghĩ là hơi muộn để lo điều đó rồi à?

Forgive me for wanting to keep my brains in my head.

Tha lỗi cho tớ vì muốn giữ não ở trong đầu mình.

Instead of, say, some other regions, like most boys?

Thay vì một số chỗ khác như hầu hết bọn con trai?

Come on, Helmet, you've got bathrooms to clean.

Đi nào, Mũ Bảo Hiểm, cậu còn nhà tắm phải dọn đấy.

- You mean "we've got." - Mm. I don't, actually.

- Ý cậu là "chúng ta". - Thật ra tớ không dọn.

Oh, uh, party at my house tomorrow night.

À, tôi mai nhà tớ có tiệc nhé.

You're invited. It's mandatory. Don't bring the helmet.

Cậu được mời. Bắt buộc phải tới. Và nhớ đừng mang mũ bảo hiểm đấy.

Cool. Where, uh... where do you live?

Tuyệt. Cậu... cậu sống ở đâu?

Put your finger on "C, " your other finger on "4."

Đặt ngón tay của bạn lên chữ "C," ngón khác lên số "4".

Bring them together. That's our first red star.

Nối chúng lại với nhau. Đó là ngôi sao đỏ đầu tiên của chúng ta.

I know, right?

Tớ biết mà.

A map. Old school, again.

Một tấm bản đồ. Lại dùng cách cũ.

No Google Maps,

Không Google Maps,

no app, no chance for the interwebs to make everything worse, like it does.

không ứng dụng, không có cơ hội cho internet làm mọi thứ tệ hơn, như nó đang làm.

You've arrived at my first house in this shitty town...

Bạn đã tới ngôi nhà đầu tiên của tôi ở cái thị trấn chết tiệt này...

where I threw my first and only party...

nơi tôi tổ chức bữa tiệc đầu tiên và duy nhất...

and where I met Justin Foley...

và là nơi mà tôi gặp Justin Foley...

the subject of our first tape.

Chủ đề của cuốn băng đầu tiên.

It was just a party.

Đó vốn chỉ là một bữa tiệc.

I didn't know it was the beginning of the end.

Tôi không hề biết nó lại là khởi đầu của sự kết thúc.

Justin, you were in love with my friend Kat. My only friend.

Justin, cậu từng yêu cô bạn của tôi, Kat. Bạn duy nhất của tôi.

He came! Clay's here!

Cậu ấy tới kìa! Clay đang ở đây!

I win! You owe me five dollars.

Tớ thắng! Cậu nợ tớ 5 đô-la.

Oh, my God.

Ôi, Chúa ơi.

- You bet on me? - Against you.

- Cậu cá cược tớ? - Tớ đặt ngược.

Last party I saw Clay at... mm, my birthday, fourth grade.

Bữa tiệc cuối cùng mà tớ thấy Clay... là bữa tiệc sinh nhật của tớ, năm lớp 4.

- I still remember that clown. - Mm!

- Tớ vẫn còn nhớ tên hề đó. - Mm!

Oh, my God. He was a heroin addict.

Ôi, Chúa ơi. Hắn ta là một tên nghiện ma túy.

My mother the social worker hired a recovering heroin addict.

Mẹ mình, một nhân viên công chức, mà lại đi thuê một tên đang cai nghiện.

He had the shakes.

Hắn ta bị lên cơn.

Okay, uh, drinks. Come on. Excuse me.

Được rồi, đồ uống. Đi nào.

I just thought he was nervous.

Tớ chỉ nghĩ hắn ta bị hồi hộp thôi.

- Hey. - Hi, Kat.

- Chào. - Chào, Kat.

This is quite a turnout. People are happy to see you go.

Tiệc chia tay này đông vui nhỉ. Mọi người hạnh phúc khi thấy cậu đi.

I really just threw it so Hannah could finally meet some people

Tớ chỉ thực sự tổ chức nó để Hannah có thể gặp được ai đó

before I depart this realm.

trước khi tớ rời khỏi nơi này thôi.

I met Helmet.

Tớ đã gặp Mũ Bảo Hiểm.

Clay doesn't count. You met him at work.

Clay không tính. Cậu gặp câu ấy ở chỗ làm

- I feel like that should count. - Of course you do.

- Tớ cảm thấy nên tính chứ. - Đương nhiên là cậu thấy vậy rồi.

Okay, refills. Clay, what is your drink?

Được rồi, thêm đồ uống nào. Clay, cậu uống gì?

Uh, Sprite.

Ừm, Sprite.

Oh, my God, you are priceless.

Ôi Chúa ơi, cậu đúng là vô giá.

You are a gem. You'll have a beer.

Cậu là một viên đá quý. Cậu sẽ uống bia.

Sure, I like beer.

Chắc rồi, tớ thích bia lắm.

- Kat. - Oh. Picture.

Kat. - Chụp hình nào.

Stop having so much fun, Clay.

Đừng có vui vẻ đến vậy, Clay.

I'm having fun, totally.

Tớ đang rất vui, thật mà.

Woot!

Woot!

You're too buttoned up.

Cậu cài áo cao quá thôi.

Hey there.

Chào cậu.

Hey.

Chào.

You're, um, you're the new girl.

Cậu là, ừm, cô gái mới đến.

Apparently.

Rõ ràng là vậy.

Uh, I like your laugh.

Tớ thích nụ cười của cậu.

Thanks.

Cảm ơn.

I like your understated sense of fashion.

Tớ thích phong cách thời trang của cậu đấy.

Thanks.

Cảm ơn.

Bryce.

Bryce.

Better go hit the keg and catch up. You're an hour behind.

Tốt hơn là ra uống cho kịp mọi người đi. Cậu chậm một tiếng đấy nhé.

I'll see you later... I hope.

Gặp lại cậu sau... hy vọng vậy.

See you.

Gặp cậu sau.

Oh, God, no. Solid no, Hannah.

Ôi, Chúa ơi, không. Chắc chắn không, Hannah.

He is, like, frat boy Darth Vader.

Cậu ta, kiểu như, hội nam sinh Darth Vader ấy.

He didn't seem that bad.

Trông cậu ta đâu tệ thế.

I was being kind.

Tớ chỉ đang tỏ ra tử tế thôi.

She kind of was.

Cậu ấy đúng đấy.

I think I want a beer too.

Tớ nghĩ tớ cũng muốn uống bia.

Okay, then, Princess Leia.

Được rồi, vậy thì, công chúa Leia.

Oh, my God, you're both nerds.

Lạy chúa, cả hai cậu đều là mọt sách cả.

Have fun.

Chúc cậu vui vẻ.

Are you gonna tell her?

Cậu có định nói với cô ấy không?

Tell her what?

Nói gì cơ?

Oh, please. I've known you this entire century.

Ôi, thôi đi. Tớ biết cậu cả thế kỉ nay rồi.

Well, give me a break.

Cậu tha cho tớ đi.

I'm not good with the...

Tớ không giỏi chuyện...

you know, and the gay rumors only recently subsided.

với lại cậu biết đấy, tin đồn tớ đồng tính mới hết gần đây thôi.

Mmm. So the stakes are high for you.

Vậy với cậu nguy cơ rủi ro cao đấy.

It's like, around her, I can be different, you know?

Kiểu như là, ở quanh cậu ấy, tớ có thể là con người khác, cậu hiểu chứ?

I'm the new and improved Clay Jensen:

Giống như tớ là Clay Jensen mới và cải tiến:

High school sophomore, archaeologist-slash-adventurer.

học sinh năm hai, nhà khảo cổ học kiêm nhà thám hiểm.

Clay, sweets, you're a prize.

Clay, bạn hiền, cậu là một giải thưởng.

But from my limited observation, she has terrible taste in guys.

Nhưng theo quan sát có hạn của tớ, gu con trai của cậu ấy tệ lắm.

You won't say anything to her?

Cậu sẽ không nói gì với cậu ấy chứ?

Only if it comes up.

Chỉ khi nó được gợi ra thôi.

Kat!

Kat!

- Shit! - Watch it!

- Chết tiệt! - Coi chừng!

No...

Không...

Meet the boys.

Gặp các chàng trai nào.

Justin Foley is mine, and Zach Dempsey for you.

Justin Foley là của tớ, và Zach Dempsey dành cho cậu.

Zach Dempsey? Really?

Zach Dempsey? Thật sao?

What? Zach's sweet?

Sao nào? Zach đáng yêu mà?

I can't see!

Tớ không thấy gì hết!

Not the mane!

Không phải tóc!

Okay, yeah, he's kind of dumb,

Được rồi, thì cậu ta có hơi ngốc thật,

but he's the sweet kind of dumb, which is the best kind.

nhưng cậu ấy là loại ngốc dễ thương, loại tốt nhất đấy.

Yes.

Phải.

Liberty High's star athletes, ladies and gentlemen.

Những ngôi sao vận động viên của Liberty, thưa các vị.

So impressive.

Rất ấn tượng.

Sorry, boys. Can't have you in Hannah's house soaking wet.

Xin lỗi, các chàng trai. Không thể để các cậu vào nhà Hannah mà ướt như vậy được.

Seriously?

Thật sao?

Oh, my God, look at yourselves.

Ôi, Chúa ơi, nhìn lại hai người đi.

Better?

Tốt hơn chưa?

Improvement, for sure, but sorry, it's still a no-go.

Có tiến bộ, chắc rồi, nhưng xin lỗi nhé, vẫn không được vào.

Come on! It's not a party without us.

Thôi nào! Còn gì là tiệc nếu thiếu bọn này.

We'll take our chances.

Bọn này sẽ tự lo liệu.

Go dry off.

Làm khô người đi.

Your loss, milady.

Cậu thua thiệt thôi, quý cô của tớ.

Idiots. I can't even...

Lũ ngốc. Tớ thậm chí không thể...

But they're sweet idiots.

Nhưng họ là những tên ngốc đáng yêu.

So, you see, that's where the trouble began.

Vậy, bạn thấy đấy, đó là khởi nguồn của mọi rắc rối.

That smile.

Nụ cười đó.

That damned smile.

Nụ cười chết tiệt đó.

The one and only Kat moved away before the start of school.

Người bạn duy nhất của tôi, Kat. Chuyển đi trước khi nhập học.

She was the kind of friend that couldn't be replaced,

Cô ấy là kiểu bạn không thể nào thay thế được,

even by falling in love with the boy she left behind.

cho dù bằng cách yêu người bạn trai mà cô ấy bỏ lại.

Hey.

Chào cậu.

- Hannah, right? - Right.

- Hannah, phải chứ? - Ừ.

Justin. Foley.

Justin. Foley.

I saw you at the party the other night.

Tớ đã gặp cậu ở bữa tiệc tối hôm trước.

Yeah, I saw you too.

Ừ, tớ cũng có thấy cậu.

You're drier now.

Giờ cậu khô hơn rồi.

Yeah, well, we went home and changed.

Ừ, thì, bọn tớ về nhà và thay đổi chút ít.

Was it profound?

Nó có ảnh hưởng nhiều đến cậu không?

Huh?

Hả?

Your change.

Sự thay đổi của cậu.

Oh, yeah, yeah, yeah. Totally.

Ồ, phải, phải. Chắc rồi.

So, uh...

Vậy là...

Kat's gone.

Kat đi rồi.

Yeah. Sucks.

Ừ. Chán thật.

You talk to her?

Cậu nói chuyện với cô ấy chưa?

Yeah. I mean, you know, like, a little.

Có. Ý tớ là, cậu biết đấy, có một chút.

Yeah, me too.

Phải, tớ cũng vậy.

A little.

Một chút.

I, uh, should get to class.

Tớ phải về lớp đây.

Oh, yeah, yeah. Totally.

Ồ, phải. Chắc rồi.

So, I'll see you around, then.

Vậy, hẹn gặp lại cậu sau.

I guess you will.

Tớ đoán là vậy.

Being Kat's boyfriend was kind of the only remarkable thing about you,

Làm bạn trai Kat gần như là điều đáng chú ý duy nhất của cậu,

but, Justin, you were my Kryptonite.

nhưng, Justin, cậu gần như là điểm yếu của tôi.

Zach who?

Zach nào cơ?

Dempsey.

Dempsey.

Oh!

Ồ!

Sorry, love.

Xin lỗi, tình yêu.

I'm learning all these new boy names,

Tớ đang học thuộc tên mấy chàng trai mới,

and I've dragged most of the old ones into the Trash icon in my head.

và tớ đã vứt gần hết mấy tên cũ vào thùng rác trong não rồi.

Yeah.

Ừ.

So, anyway, I know you wanted me to hook up with Zach, but...

Vậy, dù sao thì, tớ biết là cậu muốn ghép tớ với Zach, nhưng...

But... you're into Justin.

Nhưng... cậu lại thích Justin.

I'm evil. No.

- Tớ thật xấu xa. - Không đâu.

Hardly. He's... jock crack.

Khó đấy. Cậu ta là vận động viên mà.

I get it. He's all yours.

Tớ hiểu mà. Cậu ta là của cậu.

No, I would never...

Không, tớ sẽ không bao giờ...

Seriously, I have moved on, times 2, 000 miles,

Thật sự thì, tớ đã bước tiếp rồi, gấp 2000 dặm,

and I'm dating hipsters now.

và giờ tớ cũng đang hẹn hò với mấy tên lập dị rồi.

He's all yours.

Là của cậu cả đấy.

I was an office assistant third period.

Tôi từng là trợ lý văn phòng cho tiết học thứ ba.

So I knew where you were third period.

Vì vậy tôi biết cậu ở đâu vào tiết thứ 3.

All right, so that's just the even numbers one through 40.

Được rồi, đó chỉ là các số chẵn từ 1 đến 40.

You've got to show your work.

Các em phải nộp bài mình làm.

Yeah, you heard me say it: Show your work.

Phải, nghe tôi nói rồi đấy. Nộp lại bài làm.

- All right, dismissed. Thank you.

Được rồi, giải tán. Cảm ơn các em.

Careful, there.

Ồ! Cẩn thận chứ.

I'm sorry about that.

Tớ xin lỗi nhé.

Geometry with Bates. No wonder you're in a hurry.

Hình học với thầy Bates. Không trách tại sao cậu lại vội như vậy.

- Oh, you have him, too? - Fifth period.

- Cậu cũng học ông ấy sao? - Tiết thứ 5.

- The worst ten hours of my day.

10 tiếng tệ nhất ngày của mình.

Speaking of, gotta go.

Nhắc mới nhớ, tớ phải đi đây.

Oh, yeah, great. Um...

Ừ, phải, tuyệt. Ừm...

I'll see you later?

Tớ sẽ gặp cậu sau nhé?

You will!

Hẳn vậy rồi!

I even decided to like basketball for you, Justin.

Tôi thậm chí còn quyết định thích bóng rổ vì cậu nữa, Justin.

Good job.

Tốt lắm.

There you go.

Phải vậy chứ!

Jensen!

Jensen!

Clay Jensen!

Clay Jensen!

There you go. Move your feet!

Đúng rồi! Di chuyển chân đi!

Helmet!

Mũ Bảo Hiểm!

Oh, hey.

Ồ, chào cậu.

Sorry.

Xin lỗi.

Through here.

Cho mình đi qua.

Did you get lost on your way to the library?

Cậu bị lạc lúc đến thư viện à?

Oh, uh...

À, ừ...

Coach Patrick assigned the game for history homework, so...

Huấn luyện viên Patrick chỉ định trận đấu này làm bài về nhà môn lịch sử, nên...

So, sit.

Vậy, ngồi xuống đi.

Uh, yeah. Okay.

Ừ. Được rồi.

You always stand and fidget. It makes me anxious.

Cậu cứ đứng ngồi không yên. Làm tớ thấy lo lắng.

Run it again!

Chạy lại lần nữa!

- Tootsie Roll?

- Tootsie Roll?

How can you eat those?

Sao cậu có thể ăn chúng chứ?

Seriously, what does that look like to you?

Thật sự, cậu thấy nó giống thứ gì?

Like all that's good and sweet in the world.

Giống tất cả những thứ tốt và ngọt ngào trên thế giới này.

I didn't figure you for a sports person.

Tớ không nghĩ cậu thích thể thao đấy.

I want to get the complete high school experience.

Tớ muốn trải nghiệm toàn bộ thời trung học.

Justin is the complete high school experience?

Justin là trải nghiệm đó à?

Shut up!

Im đi!

Don't be jealous, Clay.

Đừng ghen tị, Clay.

You'll fill out. Someday.

Rồi cậu cũng béo lên thôi. Ngày nào đó.

Maybe.

Có lẽ.

Is your dad also thin and nervous?

Bố cậu cũng gầy và nhút nhát vậy à?

Yeah, pretty much.

Ừ, gần như vậy.

Whoo!

Whoo!

Yeah!

Hay!

Yeah.

Hay lắm.

- Hey, Helmet. - Hey.

- Chào, Mũ Bảo Hiểm. - Chào cậu.

Can you email me your French notes?

Cậu gửi mail tớ ghi chú môn tiếng Pháp của cậu được chứ?

I can't understand Madam Steinberg. It's like she's speaking German.

Tớ không thể hiểu Madam Steinberg nói gì. Kiểu như bà ấy nói tiếng Đức ấy.

Sure.

Được chứ.

Ride home?

Cần chở về không?

Thanks, but no. My chariot awaits.

Cảm ơn, nhưng thôi. Xe ngựa của tớ đang chờ.

Bye, Clay. See you, Justin.

Tạm biệt, Clay. Gặp cậu sau, Justin.

You guys go.

Các cậu đi trước đi.

Whoa! No way! The bus?

Không đời nào! Đi xe buýt sao?

Yo, bus with hot girl, car with idiots?

Phải, buýt với gái đẹp hay xe với lũ ngốc?

Hey, is that seat taken?

Chỗ đó đã có ai ngồi chưa?

You don't take the bus.

Cậu đâu có đi xe buýt.

I don't? Well, then, I guess it's your lucky day.

Tớ không à? vậy thì tớ đoán hôm nay là ngày may mắn của cậu rồi.

You clearly don't lack confidence.

Quả là cậu không thiếu tự tin nhỉ.

You clearly don't have geometry with Mr. Bates fifth period.

Còn cậu thì rõ ràng không học hình học của thầy Bates tiết năm chứ hả.

You did research.

Cậu đã điều tra.

No.

Không.

Yes, I mean...

Phải, ý tớ là...

I don't know, maybe.

Tớ không biết, có lẽ vậy.

I like it.

Tớ thích mà.

It shows initiative.

Nó cho thấy sự chủ động.

So, could I like maybe get your number or something?

Vậy, tớ có thể xin số cậu hay gì đó không?

Or something?

Hay thứ gì đó?

So, I could give you my number

Vậy thì, tớ có thể cho cậu số của tớ

or give you some fake nuclear launch codes?

hoặc một vài mã phóng hạt nhân dỏm nào đó?

I'll just take your number.

Tớ sẽ chỉ lấy số điện thoại cậu thôi.

- I'll just take your phone. - Huh?

- Tớ sẽ chỉ lấy điện thoại của cậu. - Hả?

One, you give me your phone, two, I put my number into it...

Một, cậu cho tớ điện thoại. Hai, tớ lưu số tớ vào đó...

Okay, right, right, right.

Ồ, phải rồi.

- No excuses now.

Giờ không biện minh gì nữa.

I'll be right back.

Tớ sẽ quay lại ngay.

Where are you going?

Cậu đi đâu vậy?

Forgot my geometry book.

Tớ để quên sách hình học.

Wait, I've got mine in here if you need...

Đợi đã, tớ có quyển của tớ đây nếu cậu cần...

Shit.

Chết tiệt.

Hey, where the hell is this thing going?

Này, cái thứ chết tiệt này sẽ đi đâu?

No clue. I don't take the bus either.

Chịu luôn. Tớ cũng đâu có đi xe buýt.

Seriously? Hannah Baker!

Thật sao? Hannah Baker!

Call me!

Gọi cho tớ!

Handsome.

Trai đẹp.

Chào.

ồ... chào

Đang làm gì đấy?

Làm bài về nhà. Đại loại vậy. Cậu thì sao?

Hannah.

Hannah.

I don't want you on the phone when there's homework.

Mẹ không muốn con dùng điện thoại lúc làm bài tập về nhà đâu.

I'm just using the calculator.

Con chỉ dùng máy tính thôi mà.

And helping a friend with homework.

Và giúp một người bạn làm bài tập.

Phone.

Đưa điện thoại cho mẹ.

Phone!

Điện thoại!

- Do I know this friend? - Do you know any of them?

- Mẹ có biết người bạn này không? - Mẹ có biết ai trong số họ không?

More homework?

Thêm bài tập à?

We're just working on this math problem.

Bọn con chỉ cùng giải bài toán này thôi.

Hello, Justin.

Xin chào, Justin.

Hannah's doing her homework.

Hannah đang làm bài tập về nhà.

[Justin] Oh, hi, Mrs. Baker.

Ồ, chào cô Baker.

Yeah, she was totally just helping me with it.

Vâng, cậu ấy chỉ đang giúp cháu làm bài tập thôi ạ.

Oh, really? What are you working on?

Ồ, thật sao? Hai đứa đang học gì?

Uh, math.

Toán ạ.

Math. Oh.

Toán học. Ồ.

All right, then.

Vậy thì được rồi.

Let me know if you need my help.

Cho mẹ biết nếu con cần mẹ giúp.

So, you needed help with a math problem?

Vậy, cậu cần giúp đỡ môn toán à?

No. I just said that to get you alone on the phone.

Không. Tớ chỉ nói vậy để nói chuyện điên thoại với mình cậu thôi.

Because I've got homework of my own,

Bởi vì tớ còn có bài tập của tớ nữa,

and I can't just talk on the phone all afternoon.

và tớ không thể chỉ nói chuyện điện thoại cả buổi chiều đươc.

Okay, I can call you back.

Được rồi. Tớ có thể gọi cậu sau.

No! I...

Không! Tớ...

I mean, uh, what problem were you having trouble with?

Ý tớ là, cậu đang gặp rắc rối với bài toán nào?

The one about the, uh... trains?

Có phải bài toán về... những đoàn tàu không?

The trains?

Những đoàn tàu?

Two trains leave at different times, but when do they meet?

Hai đoàn tàu rời bến ở hai thời điểm khác nhau, nhưng khi nào thì chúng gặp nhau?

Oh!

Ồ! ồ!

I get it. Um...

Tớ hiểu rồi...

Train "A" is leaving my house in a few minutes.

Tàu A sẽ rời nhà tớ trong vài phút nữa.

Train "B" is leaving your house...

Tàu B sẽ rời khỏi nhà cậu...

In 30 minutes.

Sau 30 phút nữa.

Thirty minutes seems like an awfully long time

30 phút có vẻ như một khoảng thời gian dài khủng khiếp.

for two trains going full speed, huh?

đối với hai đoàn tàu chạy hết tốc nhỉ?

Eisenhower Park. Rocket slide.

Công viên Eisenhower. Cầu trượt tên lửa.

Oh, my God.

Ôi, Chúa ơi.

I know what you're all thinking.

Tôi biết các bạn đều đang nghĩ gì.

Hannah Baker is a slut.

Hannah Baker là một con phò.

Oops. Did you catch that?

Ồ. Bạn nghe kịp chứ?

I just said "Hannah Baker is."

Tôi vừa nói "Hannah Baker là".

Can't say that anymore.

Không thể nói thêm được nữa.

Just wait, I'm gonna get you.

Đợi đấy, tớ sẽ bắt được cậu.

I dreamed our first kiss would take place in the park.

Tôi mơ về nụ hôn đầu của chúng ta sẽ xảy ra trong công viên

I never told you that.

Tôi chưa từng nói cho cậu nghe điều đó.

The dream starts with me at the top of the rocket...

Giấc mơ bắt đầu bằng việc tôi ngồi trên đỉnh tên lửa ...

holding on to the steering wheel.

hai tay giữ lấy vô lăng

It's still a playground rocket,

Nó vẫn chỉ là tên lửa trong sân chơi,

but every time I turn the wheel to the left or the right,

nhưng mỗi lần tôi bẻ vô lăng sang trai hay phải,

the trees lift up like they're taking flight.

cây cối xung quanh cũng bị nhấc bổng, giống như chúng cũng đang bay vậy .

- How was that? - That was pretty good.

- Nó thế nào? - Cũng khá tốt đấy.

- Yeah, you liked it? - Yeah.

- Cậu thích nó chứ? - Ừ.

All right, your turn.

Được rồi, đến lượt cậu.

- My turn? - Yeah.

- Lượt tớ? - Phải.

Okay. What are you doing?

Được rồi. Cậu đang làm gì vậy?

Wait, wait, wait, wait, I have to get this.

Khoan, khoan đã, Tớ phải chụp cảnh này.

- I'm wearing a skirt. Hang on, hang on. - I'm wearing a skirt!

- Tớ đang mặc váy mà. Khoan đã nào. - Tớ đang mặc váy!

I got this. Let me just...

Được rồi. Chỉ cần...

And I'm scared... because I don't know how to fly.

Và tôi đã sợ... vì tôi không biết bay.

But you're there at the bottom of the slide to catch me when I fall.

Nhưng cậu ở phía dưới cầu trượt để đỡ tôi khi tôi rơi xuống.

Okay, okay. One, two, three.

Được rồi. Một, hai, ba.

- Ah!

Aaa!

- You good? - Yeah.

- Cậu ổn chứ? - Ừ.

And that's all that happened.

Và đó là tất cả những gì đã xảy ra.

We kissed.

Chúng ta hôn nhau.

Why?

Sao vậy?

Did you hear something else?

Bạn có nghe được điều gì khác không?

Nope.

Không.

We just kissed.

Chúng tôi chỉ hôn thôi.

Sorry to disappoint you, but I guess now we're even. Sort of.

Xin lỗi đã làm bạn thất vọng. Nhưng tôi đoán là giờ chúng ta hòa nhau. Đại loại thế.

Hey, Clay.

Chào, Clay.

Hey, Tony.

Chào, Tony.

You okay?

Cậu không sao chứ?

Yeah, fine.

Ừ, không sao.

Is that my Walkman?

Đó có phải máy Walkman của tớ không?

Uh...

Ừm...

Yeah, I was gonna ask...

Ừ, tớ cũng định hỏi...

It's no sweat.

Không sao đâu.

Just be careful listening while you ride, though.

Chỉ cần cậu cẩn thận lúc vừa nghe vừa đi xe thôi.

You don't want to hurt yourself. Again.

Cậu không muốn tự làm mình bị thương nữa đâu.

You're right. Thanks.

Cậu nói phải. Cảm ơn nhé.

Eisenhower Park.

Công viên Eisenhower.

That must mean you're about ready for side two.

Vậy là có nghĩa cậu đã sẵn sàng nghe mặt thứ hai rồi nhỉ.

Night, Clay. Take care of yourself.

Ngủ ngon, Clay. Bảo trọng nhé.

See, I've heard so many stories about me now

Thấy chưa, giờ tôi đã nghe quá nhiều câu chuyện về mình rồi,

that I don't know which one is the most popular.

mà tôi cũng không biết cái nào nổi tiếng nhất nữa.

But I do know which is the least popular.

Nhưng tôi biết chuyện nào ít nổi nhất.

The truth.

Sự thật.

See, the truth isn't always the most exciting version of things,

Thấy không, sự thật không phải lúc nào cũng là phiên bản thú vị nhất của mọi thứ,

or the best or the worst.

hay là phiên bản tốt nhất hoặc tệ nhất.

It's somewhere in between.

Nó đâu đó ở giữa.

But it deserves to be heard and remembered.

Nhưng nó xứng đáng được nghe và nhớ tới.

The truth will out, like someone said once.

Sự thật sẽ được phơi bày, như ai đó đã từng nói.

It remains.

Nó vẫn còn đó.

- So, thank you, Justin.

Vì vậy, cảm ơn cậu, Justin.

Sincerely. My very first kiss was wonderful.

Thật lòng đấy. Nụ hôn đầu của tớ thật tuyệt vời.

Porter wants to see me about Hannah.

Porter muốn gặp tớ về chuyện của Hannah.

Probably about this fucking lawsuit.

Có lẽ là vì vụ kiện chết tiệt này.

Did you get to first base, Justin?

Cậu có tới được nấc một không hả Justin?

Get off me, I'm not saying anything.

Bỏ ra đi. Tớ sẽ không nói gì đâu.

- Second? - Fuck off.

- Nấc hai à? - Biến đi.

Third?

Nấc ba?

Okay, assholes.

Được rồi, lũ khốn.

- A picture's worth a thousand words. - [chuckling]

Một bức ảnh đáng giá cả ngàn từ.

Public space.

Nơi công cộng sao?

That's hot.

Nóng bỏng thật đấy.

Oh, yeah. We're sending that shit around.

Ồ phải rồi, chúng ta sẽ gửi thứ này đi mọi nơi.

No, Bryce, stop!

Không, Bryce, dừng lại!

- Hey, Bryce, stop! Hey!

Này, Bryce, dừng lại! Này!

Bryce, come on, man!

Bryce, thôi nào, anh bạn!

- You gonna hit that again, right? - Sure.

Cậu sẽ quẩy thêm nháy nữa chứ? - Ừ chắc rồi.

Oh, my God. Seriously, Justin?

Ôi, lạy chúa. Thật sao, Justin?

Why would you send that?

Tại sao cậu lại gửi thứ này chứ?

Okay, everyone, settle in.

Được rồi các em. Ổn định chỗ ngồi nào.

- Today we're discussing ways

Hôm nay chúng ta sẽ thảo luận cách...

to navigate difficult interactions.

định hướng các sự tác động khó khăn.

- People, at least a nod in the direction

Mọi người, ít nhất hãy nhất trí về việc

of our No Devices rule. Okay?

không sử dụng điện thoại trong giờ học. Được không?

We are talking about ways to address conflicts with your peers, all right?

Chúng ta đang nói về cách giải quyết xung đột với bạn bè, được chứ?

How can we communicate more effectively without the use of emojis?

Làm cách nào để giao tiếp hiệu quả mà không cần dùng biểu tượng cảm xúc?

All right, I need two volunteers for a little roleplaying exercise.

Được rồi, cô cần hai tình nguyện viên để thực hiên bài tập nhập vai nhỏ này.

- People, phones,

Các em. Tắt điện thoại đi,

- otherwise they're going away.

nếu không cô sẽ tịch thu đấy.

Last chance.

Cơ hội cuối.

Yes, Sherri.

Được, Sherri.

Thank you.

Cảm ơn em.

And who else?

Và ai nữa?

You in the back? Yes.

Em ở phía sau? Được rồi.

And Mr. Johansen. You'll be my volunteers.

Và em Johansen. Em sẽ là tình nguyện viên của cô.

I'll get the scripts. Sit tight.

Cô sẽ phát kịch bản. Ngồi yên nào.

Everybody's gonna get a turn.

Mọi người sẽ đến lượt mình thôi.

What came after my first kiss?

Chuyện gì đến sau nụ hôn đầu của tôi?

Not so wonderful.

Không tuyệt vời cho lắm.

We'll continue our discussion

Chúng ta sẽ tiếp tục thảo luận

of nonverbal signals tomorrow.

về dấu hiệu phi ngôn ngữ vào ngày mai.

So, until then, make note, be aware.

Cho đến lúc đó, hãy ghi chú lại, có ý thức.

I'm not angry you betrayed me.

Tôi không giận vì cậu phản bội tôi.

I'm angry that I trusted you in the first place.

Mà tôi giận vì ngay từ đầu đã tin cậu.

What the hell, Tony?

Cái quái gì vậy, Tony?

Hey, Clay.

Chào, Clay.

What's the deal?

Thỏa thuận là gì?

How do you fit into all of this?

Tại sao cậu lại dính dáng đến chuyện này?

I'm not on the tapes, if that's what you're asking.

Tớ không có trong những cuộn băng, nếu đó điều cậu muốn biết.

Did you help her do it?

Cậu đã giúp cô ấy làm nó à?

No, I did not.

Không, không có.

- Did you know she was going to? - No.

- Cậu có biết cô ấy sẽ tự tử? - Không.

- Then how the hell... - Listen to the tapes, Clay.

- Vậy thì làm thế quái nào... - Nghe những cuộn băng đi, Clay.

Is that all I'm gonna get?

Tớ chỉ được biết có vậy thôi sao?

Hannah wanted it done like this.

Hannah muốn mọi thứ tiến hành như thế này.

How do you know?

Sao cậu biết được?

I can't tell you that. You have to listen.

Tới không nói được. Cậu cần phải nghe chúng.

What if I don't?

Nếu tớ không thì sao?

What if I can't?

Nếu tớ không thể?

Then it will only get worse. Trust me.

Vậy thì nó chỉ tệ hơn thôi. Tin tớ đi.

Worse than Hannah being dead?

Tệ hơn việc Hannah chết sao?

I'll see you around, Clay.

Gặp lại cậu sau, Clay.

Tony.

Tony.

Am I side two?

Mặt thứ hai là về tớ à?

Hey, Helmet.

Chào cậu, Mũ Bảo Hiểm.

Can I eat with you?

Tớ ăn cùng cậu được không?

Uh, I've got geometry homework.

Ừm, tớ có bài tập hình học về nhà.

I don't mind.

Tớ không phiền đâu.

So, communications class. Really?

Vậy, lớp truyền thông. Thật sao?

Mrs. Bradley doesn't have a clue what it was like to be our age.

Cô Bradley chẳng hiểu gì về độ tuổi của chúng ta cả.

"I find it best to confront the issue head-on by saying,

"Cô nghĩ điều tốt nhất để đối phó với chuyện này là hãy nói,

'Pardon me, but you really hurt my feelings.'"

"Xin lỗi, nhưng bạn thật sự làm tôi tổn thương."

I thought she had some good ideas.

Tớ nghĩ cô ấy cũng có vài ý hay đấy chứ.

Have you ever in your life been able to confront an issue head-on?

Trong cuộc đời cậu đã bao giờ phải đối đầu với một vấn đề chưa?

Have you ever even had an issue?

Thậm chí cậu đã bao giờ có một vấn đề thực sự chưa?

Yeah.

Rồi.

Kind of. Or...

Kiểu như vậy. Hoặc...

I guess being socially awkward has its advantages.

Tớ đoán là kém giao tiếp xã hội cũng có lợi thế của nó.

I don't think you're socially awkward at all.

Tớ không nghĩ cậu kém giao tiếp tí nào.

I think you're just scared.

Tớ nghĩ chỉ là cậu sợ thôi.

I think you're waiting.

Tớ nghĩ là cậu đang đợi.

Well, sometimes it's better to wait.

Phải, đôi khi tốt hơn là chờ đợi.

Wow.

Chà.

Okay, meaning what?

Được rồi, ý cậu là gì?

Just that, um...

Chỉ là, ừm...

Nothing. I mean...

Không có gì. Ý tớ là...

Pardon me, but you really hurt my feelings.

Thứ lỗi cho tớ, nhưng cậu làm tớ thấy bị tổn thương.

Hannah.

Hannah.

Hannah.

Hannah.

A rumor based on a kiss

Một tin đồn dựa trên một nụ hôn

ruined a memory that I hoped would be special.

hủy hoại một kí ức mà tôi đã hi vọng sẽ rất đặc biệt

In fact, it ruined just about everything...

Thực tế là, nó đã hủy hoại mọi thứ...

as you'll soon see.

bạn sẽ sớm thấy thôi.

And stick around, Justin. I'm not through with you yet.

Và ở yên đấy, Justin. Tôi chưa xong chuyện này với cậu đâu.

I know you probably didn't mean to let me down.

Tôi biết có lẽ cậu không cố ý làm tôi thất vọng

In fact, most of you listening probably

Thực tế là, hầu hết các bạn

had no idea what you were truly doing,

có lẽ không hề hay biết mình thật sự đã gây ra điều gì,

but you'll find out.

nhưng bạn sẽ tìm ra thôi.

Turn the tape over for more.

Lật mặt băng lại để nghe tiếp phần sau.

Bạn đang ở chế độ luyện nghe

Hãy tập trung luyện nghe
bằng cách xem phim không phụ đề.

Khi gặp khó khăn hãy bấm dừng lại
hoặc phím tắt space trên bàn phím
để hiển thị đoạn hội thoại không nghe được

Ghi chép lại những từ hoặc câu bạn không nghe được và tiếp tục luyện nghe tiếp